Xu Hướng 2/2023 # 4 Bước Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Bị Đơn # Top 2 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # 4 Bước Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Bị Đơn # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết 4 Bước Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Bị Đơn được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Câu hỏi của khách hàng:

“Chào luật sư. Tôi đang lâm vào tình cảnh éo le trong hôn nhân. Rất mong được luật sư tư vấn. 

Tôi với chồng tôi kết hôn được 5 năm và có 1 con chung. Hiện tại, do mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng thường xuyên xúc phạm, cãi nhau đến mức tôi phải mang con bỏ về nhà bố mẹ đẻ… Tôi không muốn kéo dài cuộc hôn nhân bất hạnh này. Nhưng chồng tôi nhất quyết không muốn ly hôn. Thậm chí còn thách tôi, rằng tôi thích nộp đơn thì nộp, anh ấy sẽ không ra tòa… 

Tôi rất lo lắng và không biết làm gì bây giờ. Xin luật sư tư vấn cho tôi”.

Ý kiến tư vấn của Công ty Luật Thái An như sau: 

Trước hết chúng ta cần hiểu thế nào là ly hôn.

1. Thế nào là ly hôn đơn phương ?

Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của chỉ một bên vợ hoặc chồng (bên còn lại không đồng ý ly hôn). Khác với ly hôn thuận tình là việc dân sự, ly hôn đơn phương là vụ án dân sự. Trong vụ án này, bên yêu cầu ly hôn là nguyên đơn và bên kia là bị đơn.

2. Thế nào là ly hôn đơn phương vắng mặt bị đơn ?

Ly hôn đơn phương vắng mặt bị đơn là trường hợp ly hôn mà bên bị yêu cầu ly hôn không ra Tòa án khi Tòa án triệu tập.

Lưu ý: Thủ tục tố tụng khi vắng mặt bị đơn khác so với thủ tục khi vắng mặt nguyên đơn.

3. Về quyền ly hôn đơn phương

Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn”.

Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

 “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

Theo quy định này, một trong hai bên vợ chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Trường hợp một trong hai người yêu cầu giải quyết ly hôn được gọi là trường hợp ly hôn đơn phương. Trường hợp cả hai người đều yêu cầu giải quyết ly hôn được gọi là ly hôn thuận tình.

Vợ hoặc chồng muốn ly hôn phải đưa ra được các căn cứ phù hợp với yêu cầu ly hôn của mình. Theo quy định của pháp luật, nếu có căn cứ về việc có hành vi bao lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng làm đời sống hôn nhân trở nên mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được thì Tòa có thể chấp thuận yêu cầu ly hôn đơn phương.

Theo như thông tin bạn cung cấp, vợ chồng bạn hiện nay có mâu thuẫn trầm trọng, các bên thường xuyên xúc phạm nhân phẩm của nhau. Trường hợp bạn cảm thấy mâu thuẫn này không thể giải quyết và cho rằng các bên không thể tiếp tục cuộc hôn nhân này, bạn có quyền nộp đơn ly hôn đơn phương.

Về thủ tục ly hôn, bạn cần làm các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền và nhận kết quả xử lý đơn

Theo Điều 35, 39 và Điều 40,  Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện, nơi bị đơn cư trú.

Trường hợp nếu không biết nơi cư trú, nơi làm việc của bị đơn: Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn là nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản

Đối với ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương thuộc Tòa án cấp tỉnh, nơi bị đơn cư trú (theo khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

Theo điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

Tòa án phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi theo đường bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng cách gửi trực tuyến Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với việc nhận đơn qua bưu điện thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với việc đơn khởi kiện trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 2: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự, sau đó nộp lại biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án

Trường hợp xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa, Tòa sẽ yêu cầu bạn với tư cách người khởi kiện (nguyên đơn) nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nhận được biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án.

Sau khi thụ lý vụ án, trong thời hạn 03 ngày làm việc Tòa án sẽ thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Bước 3: Tòa triệu tập lấy lời khai, hòa giải, tiến hành thủ tục theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự

Tại phiên triệu tập lấy lời khai và hòa giải, Tòa sẽ tiến hành triệu tập các đương sự đến để làm việc.

Trong thời hạn này, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn;

Tạm đình chỉ giải quyết vụ án ly hôn;

Đình chỉ giải quyết vụ án ly hôn;

Đưa vụ án ra xét xử (Trường hợp hòa giải không thành mà vụ án không thuộc trường hợp đình chỉ hoặc tạm đình chỉ thì Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử).

Bước 4: Xét xử tại Tòa án 

Thời hạn đưa vụ án ra xét xử

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án mở phiên tòa xét xử.

Điều kiện để được giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương

Theo điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, để được giải quyết đơn phương ly hôn, một bên vợ hoặc chồng phải chứng minh được một trong những vấn đề:

Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình;

1 bên có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng;

Đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;

1 bên bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Nguyên tắc phân chia tài sản và quyền nuôi con

Nguyên tắc phân chia tài sản khi đơn phương ly hôn theo Điều 59 Luật Hôn nhân gia đình 2014: ưu tiên thỏa thuận giữa vợ chồng; trường hợp không thỏa thuận được thì sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật về tài sản chung và tài sản riêng.

Quyền nuôi con: Việc ai được trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn phụ thuộc trước hết vào sự thỏa thuận của vợ chồng. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì Tòa án giao con cho bên nào đáp ứng các điều kiện nuôi con tốt nhất, bảo đảm sự phát triển toàn diện của con.

Về nguyên tắc: con dưới 36 tháng tuổi thì Tòa án sẽ giao trực tiếp cho người mẹ nuôi dưỡng, trừ trường hợp các bên có sự thỏa thuận khác.

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương

Đơn phương ly hôn được xác định là vụ án dân sự (vụ án khởi kiện ly hôn). Do đó, theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn giải quyết tại cấp sơ thẩm là 4 tháng; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài thêm 2 tháng.

Trường hợp bản án sơ thẩm bị kháng cáo hoặc kháng nghị: Thời hạn giải quyết ly hôn cấp phúc thẩm từ 3 đến 5 tháng.

5. Thủ tục ly hôn đơn phương vắng mặt bị đơn

Như các bước đã nêu ở trên thì chồng bạn cần có mặt tại (1) phiên lấy lời khai, hòa giải và (2) phiên tòa xét xử sơ thẩm tại Tòa án.

Trường hợp đương sự cố tình vắng mặt, Tòa sẽ giải quyết như sau:

a. Lấy lời khai, thu thập chứng cứ và hòa giải

b. Xét xử vắng mặt bị đơn tại phiên tòa sơ thẩm

Sau khi tiến hành xác minh thông tin, Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Theo điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau:

“Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;”

Theo quy định này, nếu tại phiên tòa sơ thẩm, chồng bạn với tư cách là bị đơn vắng mặt lần thứ nhất với bất kỳ lý do gì, Tòa án quyết định hoãn  phiên tòa. Tòa án sẽ thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa và ấn định thời gian mở phiên tòa tiếp theo.

Tại phiên tòa sơ thẩm lần thứ 2, chồng bạn với tư cách là bị đơn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án tiến hành xét xử theo thủ tục chung. Tòa án sẽ ra bản án chấp thuận hay bác yêu cầu ly hôn của bạn. Ngoài ra, nếu bạn có yêu cầu giải quyết việc nuôi con, chia tài sản chung thì Tòa án cũng tuyên trong Bản án.

Như vậy, dù chồng bạn cố tình không đến theo yêu cầu của Tòa án thì vụ án ly hôn vẫn được giải quyết bình thường theo trình tự mà chúng tôi đã tư vấn ở trên.

Lưu ý: Trường hợp bị Tòa án bác đơn yêu cầu ly hôn hoặc không đồng ý với Bản án ly hôn: Bạn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

6. Tóm lược tư vấn về ly hôn đơn phương vắng mặt bị đơn

Tại phiên giao nộp chứng cứ và hòa giải, bị đơn được triệu tập hợp lệ mà lần thứ 2 vẫn không đến thì được coi là không thể tiến hành hòa giải được.

Tại phiên Tòa sơ thẩm: Bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 mà vẫn không đến và không có lý do chính đáng thì Tòa án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt họ.

7. Tư liệu để tìm hiểu kỹ hơn về ly hôn đơn phương

Để được tư vấn từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn Luật hôn nhân và gia đình của Luật Thái An. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

8. Dịch vụ luật sư tư vấn ly hôn tại Công ty Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ Tư vấn ly hôn là một lựa chọn khôn ngoan.  Luật sư sẽ giúp bạn bảo vệ lợi ích hợp pháp một cách tối đa về nhân thân (quan hệ hôn nhân), chia tài sản chung và việc trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con.

Hơn nữa, việc ly hôn đơn phương, dù phức tạp đến đâu cũng sẽ được diễn ra một cách suôn sẻ, tiết kiệm được thời gian, tiền bạc để .

Nếu bạn cần dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết ly hôn cho mình, bạn vui lòng xem bài viết Bảng giá dịch vụ ly hôn.

Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái An Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam Lĩnh vực hành nghề chính:   *Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình *Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Có Yếu Tố Nước Ngoài

Ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định cụ thể tại Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như sau :

” Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”;

Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;

Giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam;

Giữa người Việt Nam với nhau nhưng kết hôn ở nước ngoài được pháp luật nước ngoài công nhận sau đó về Việt Nam xin ly hôn;

Giữa vợ, chồng là công dân Việt Nam nhưng đang không cùng thường trú ở Việt Nam mà cùng thường trú ở nước ngoài tại thời điểm yêu cầu ly hôn.

2. Làm thế nào để ly hôn đơn phương vắng mặt khi có yếu tố nước ngoài?

Theo quy định tại điều Điều 37, Điều 39, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS), thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn đơn phương vắng mặt có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Về thủ tục ly hôn, phải làm theo các bước sau: Bước 1: Nộp hồ sơ xin ly hôn lên Tòa án nhân dân Tỉnh có thẩm quyền.

Trong đó hồ sơ bao gồm :

Đơn xin ly hôn.

Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính).

Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Tất cả những giấy tờ trên là những giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng minh nhân thân và tài sản của bạn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.

Giấy xác nhận và ủy thác về sự vắng mặt của Đại sứ quán . (Để Tòa án giải quyết vụ việc theo hướng Ly hôn đơn phương vắng mặt có yếu tố nước ngoài)

: Nộp tiền tạm ứng án phí tại Cục thi hành án cấp tỉnh theo yêu cầu và nộp lại biên lại tạm ứng án phí cho Tòa án nhân dân cấp Tỉnh.

(Việc nộp tạm ứng án phí chỉ được thực hiện khi hồ sơ xin ly hôn hợp lệ và được tòa án thụ lý )

: Tòa án sẽ thụ lý vụ án và giải quyết theo pháp luật Hôn nhân và Gia đình. Thời gian có thể kéo dài từ 6 tháng tới 1 năm.

Trong khoảng thời gian này, Tòa án sẽ gửi văn bản tới Đại sứ quán về việc Ủy thác tư pháp để có thể giải quyết vụ việc theo hướng Ly hôn đơn phương vắng mặt có yếu tố nước ngoài. Sau khi thực hiện xong việc Ủy thác tư pháp Tòa án sẽ giải quyết theo các cuộc ly hôn đơn phương thông thường nhưng sẽ nhanh hơn vì không trải qua các phiên như phiên họp hòa giải …

XEM NGAY VIDEO LUẬT SƯ TƯ VẤN LY HÔN

#1 Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Vắng Mặt Chuẩn Nhất 2022

Mẫu đơn xin ly hôn vắng mặt được sử dụng trong trường hợp Toà án triệu tập nhưng đương sự vì 1 vài lý do không thể có mặt.

Căn cứ Điều 227 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau:

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Như vậy khi giải quyết ly hôn, vợ hoặc chồng vắng mặt vì lý do chính đáng hoặc nếu một bên cố tình gây khó dễ cho bên kia khi tiến hành thủ tục ly hôn thì không nhất thiết cần sự có mặt của cả hai vợ chồng mới giải quyết được ly hôn. Khi một bên không thể có mặt hoặc cố tình không có mặt tại Tòa án mặc dù đã được Tòa triệu tập hợp lệ, Tòa án sẽ có cách giải quyết trong từng trường hợp cụ thể để bảo vệ quyền lợi của các bên đương sự. Tuy nhiên trong từng trường hợp, bên vắng mặt là nguyên đơn hay bị đơn thì cách xử lý sẽ khác nhau.

Với trường hợp nguyên đơn vắng mặt: Lần thứ nhất triệu tập nếu nguyên đơn vắng mặt, Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa. Lần thứ hai vắng mặt mà không có người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tham gia phiên tòa, trong từng trường hợp có cách giải quyết sau:

Vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn;

Vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan Tòa sẽ hoãn phiên tòa;

Với trường hợp bị đơn vắng mặt: Lần thứ nhất bị đơn vắng mặt, Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa. Lần thứ hai vắng mặt, xét tới có các trường hợp sau:

Bị đơn vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa.

Bị đơn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì giải quyết như sau: Bị đơn không có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ. Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa sẽ đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, nếu bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì xét xử vắng mặt bị đơn.

TẢI MẪU ĐƠN XIN LY HÔN VẮNG MẶT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………………………………………………………………………………………….

Tôi tên là: …………………………………………………………………… chúng tôi năm………………………………………………….

Dân tộc: ……………………………………………………………………………………………………………………………..

Nghề nghiệp……………………………………………………………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………………………………………

Tạm trú: …………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Có vợ (chồng) là: chúng tôi năm…………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………………………………………………………………………………….

Nghề nghiệp………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………………………………………….

Tạm trú: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi đăng ký kết hôn ngày…………..tháng……………..năm…………..tại Ủy ban nhân dân …………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

hoặc (Chúng tôi chung sống với nhau từ năm ………………đến nay chưa đăng ký kết hôn).

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Lý do xin xử ly hôn vắng mặt:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

* Về con chung: Chúng tôi có ………………. con chung là: (Có nguyện vọng về con)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

* Về tài sản chung của vợ chồng ( Có những tài sản chung gì? Nếu yêu cầu tòa án giải quyết thì kê khai cụ thể)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

* Về nhà ở: (Có những nhà ở chung nào? Nếu yêu cầu tòa án giải quyết thì kê khai cụ thể)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Vì lý do công tác/học tập/sức khỏe/lý do chính đáng khác (nêu trên): Tôi kính mong Quý Tòa chấp thuận sự vắng mặt của tôi trong quá trình giải quyết thủ tục Ly hôn với chồng/vợ tôi là: ……………………………………………

Tôi xin cam kết không có khiếu nại, khiếu kiện gì với những nội dung về tài sản chung, về con chung và nợ chung mà tôi đã ghi nhận trong đơn.

………..,ngày ……..tháng……..năm………..

Hướng dẫn cách viết mẫu đơn xin ly hôn vắng mặt

Thông tin Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

Người làm đơn xin ly hôn vắng mặt ghi rõ tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn:

Với trường hợp là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa; Tòa án nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc….

Với trường hợp là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình,…

Trình bày rõ thông tin cơ bản của cả vợ và chồng trong mẫu đơn xin vắng mặt tại phiên tòa ly hôn, bao gồm các thông tin như sau:

Thông tin họ và tên người làm đơn xin xét xử ly hôn vắng mặt (viết bằng chữ in hoa, có dấu);

Thông tin ngày tháng năm sinh của người làm đơn;

Thông tin dân tộc, nghề nghiệp;

Thông tin số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu (ghi rõ ngày cấp, nơi cấp);

Thông tin nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

Thông tin nơi ở hiện tại,… của người làm đơn xin ly hôn vắng mặt;

Thông tin vợ/ chồng của người làm đơn xin ly hôn vắng mặt.

Thông tin đăng ký kết hôn của vợ chồng:

Người viết đơn xin xét xử ly hôn vắng mặt ghi rõ địa điểm kết hôn, thời gian kết hôn, thời gian hai người chung sống với nhau theo đúng giấy chứng nhận kết hôn đã được cấp.

Thông tin lý do xin ly hôn

Người làm đơn trình bày rõ lý do vợ chồng ly hôn, một số lý do có thể trình bày trong mẫu đơn xin xét xử ly hôn vắng mặt như:

Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả;

Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Vợ/chồng vô tâm không thương yêu, tôn trọng, giúp đỡ nhau đã cố gắng hòa giải nhưng hai bên vợ chồng vẫn không làm tròn bổn phận của nhau, bỏ mặt vợ/chồng muốn sống sao thì sống;

Vợ/chồng có hành vi ngoại tình đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

Thông tin lý do xin xử ly hôn vắng mặt

Người xin ly hôn vắng mặt trình bày rõ lý do chính đáng xin ly hôn vắng mặt không thể có mặt tại Tòa án như:

Hiện tại đang sinh sống hoặc làm việc ở nước ngoài không thể về hoặc là khoảng cách địa lý khó khăn đi lại;

Thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, sóng thần, động đất, dịch bệnh… có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phường thị trấn không thể đến trực tiếp Tòa để tiến hành thủ tục ly hôn;

Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận không đủ sức khỏe để có mặt tại Tòa án tiến hành ly hôn;

Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

Đang chấp hành hình phạt tù;

Nếu vợ chồng chưa có con chung, thì ghi “Không có”.

Nếu có con chung thì ghi rõ thông tin con cái bao gồm: số lượng con chung, họ và tên con, giới tính, ngày/tháng/năm sinh….và trình bày rõ nguyện vọng của mình đối với con cái. Nếu vợ chồng thỏa thuận được với nhau người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng thì ghi rõ sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp chưa thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con thì ghi rõ nguyện vọng nuôi con hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện vật chất, điều kiện về tinh thần và tư cách đạo đức của vợ/chồng để quyết định người trực tiếp nuôi con khi ly hôn.

Thông tin tài sản chung vợ chồng

Trường hợp không có tài sản chung thì ghi Vợ chồng chúng tôi không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Trường hợp vợ chồng có tài sản chung và đã thỏa thuận được phân chia toàn bộ tài sản chung thì nêu rõ sự thỏa thuận của vợ chồng. Hoặc vợ chồng tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp vợ chồng chưa đi tới thống nhất phân chia tài sản chung thì nếu có tài sản chung, phải thống kê chi tiết số tài sản chung của vợ chồng, yêu cầu nguyện vọng trong việc phân chia tài sản đó.

Thông tin về những vấn đề khác

Thông tin nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác trong thời kỳ hôn nhân,…

Trân trọng./.

Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Xử Ly Hôn Vắng Mặt

Mẫu Đơn đề nghị giải quyết ly hôn vắng mặt

Mẫu đơn ly hôn đề nghị xét xử vắng mặt được sử dụng trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng yêu cầu tòa án, cơ quan có thẩm quyền giải quyết vắng mặt theo quy định. Mời các bạn tham khảo mẫu đơn tại đây.

Mẫu đơn đề nghị xét xử ly hôn vắng mặt 2020

1. Có được ly hôn vắng mặt không?

Căn cứ Điều 227 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau:

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa. 2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau: a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật; b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ; c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật; d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật; đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Như vậy khi giải quyết ly hôn, vợ hoặc chồng vắng mặt vì lý do chính đáng hoặc nếu một bên cố tình gây khó dễ cho bên kia khi tiến hành thủ tục ly hôn thì không nhất thiết cần sự có mặt của cả hai vợ chồng mới giải quyết được ly hôn. Khi một bên không thể có mặt hoặc cố tình không có mặt tại Tòa án mặc dù đã được Tòa triệu tập hợp lệ, Tòa án sẽ có cách giải quyết trong từng trường hợp cụ thể để bảo vệ quyền lợi của các bên đương sự. Tuy nhiên trong từng trường hợp, bên vắng mặt là nguyên đơn hay bị đơn thì cách xử lý sẽ khác nhau.

Với trường hợp nguyên đơn vắng mặt: Lần thứ nhất triệu tập nếu nguyên đơn vắng mặt, Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa. Lần thứ hai vắng mặt mà không có người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tham gia phiên tòa, trong từng trường hợp có cách giải quyết sau:

Vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn;

Vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan Tòa sẽ hoãn phiên tòa;

Vắng mặt không có lý do chính đáng, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó. Trong trường hợp nếu vụ án đó, bị đơn có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì Tòa sẽ đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chỉ giải quyết phần vụ án có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập. Tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong trường hợp này sẽ thay đổi.

Với trường hợp bị đơn vắng mặt: Lần thứ nhất bị đơn vắng mặt, Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa. Lần thứ hai vắng mặt, xét tới có các trường hợp sau:

Bị đơn vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa.

Bị đơn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì giải quyết như sau: Bị đơn không có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ. Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa sẽ đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, nếu bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì xét xử vắng mặt bị đơn.

2. Đơn ly hôn đề nghị xét xử vắng mặt

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——–o0o——– ………………, ngày……tháng……năm ……… ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT XỬ VẮNG MẶT

Tôi là: …………………………………, sinh năm …………………………..

CMND số:…………… do Công an ………….. cấp ngày ………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………….

Tôi là ………….. trong vụ án ly hôn mà nguyên đơn là…………. bị đơn là ………….. Vụ án đang được TAND ……… thụ lý, giải quyết.

Tôi xin trình bày với Quý Toà một việc như sau:

Tôi đã nhận được giấy triệu tập tham dự phiên tòa xét xử vụ án ly hôn giữa tôi và………………… vào ngày…. tháng……..năm. Hiện nay do sức khỏe không tốt (hoặc do công việc bận rộn hoặc…lý do khác) nên tôi không thể trực tiếp tham gia vụ án được.

Vì vậy, tôi làm đơn này đề nghị được vắng mặt trong tất các các buổi làm việc của Tòa án và xin được vắng mặt trong tất cả các phiên xét xử của Tòa án các cấp. Đề nghị Tòa án xem xét và giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật. Tôi xin gửi kèm tất cả giấy tờ có liên quan đến vụ án mà tôi có cũng như trình bày quan điểm của tôi về việc phân chia tài sản chung và quyền nuôi con như sau:

………………………………………………………………………………………………..

Rất mong nhận được sự giúp đỡ của Quý Toà. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Mẫu đơn đề nghị xét xử ly hôn vắng mặt

3. Cách viết mẫu đơn xin ly hôn vắng mặt

Thông tin Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

Người làm đơn xin ly hôn vắng mặt ghi rõ tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn:

Với trường hợp là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa; Tòa án nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc….

Với trường hợp là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình,…

Thông tin người làm đơn:

Trình bày rõ thông tin cơ bản của cả vợ và chồng trong mẫu đơn xin vắng mặt tại phiên tòa ly hôn, bao gồm các thông tin như sau:

Thông tin họ và tên người làm đơn xin xét xử ly hôn vắng mặt (viết bằng chữ in hoa, có dấu);

Thông tin ngày tháng năm sinh của người làm đơn;

Thông tin dân tộc, nghề nghiệp;

Thông tin số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu (ghi rõ ngày cấp, nơi cấp);

Thông tin nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

Thông tin nơi ở hiện tại,… của người làm đơn xin ly hôn vắng mặt;

Thông tin vợ/ chồng của người làm đơn xin ly hôn vắng mặt.

Thông tin đăng ký kết hôn của vợ chồng:

Người viết đơn xin xét xử ly hôn vắng mặt ghi rõ địa điểm kết hôn, thời gian kết hôn, thời gian hai người chung sống với nhau theo đúng giấy chứng nhận kết hôn đã được cấp.

Thông tin lý do xin ly hôn

Người làm đơn trình bày rõ lý do vợ chồng ly hôn, một số lý do có thể trình bày trong mẫu đơn xin xét xử ly hôn vắng mặt như:

Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả;

Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Vợ/chồng vô tâm không thương yêu, tôn trọng, giúp đỡ nhau đã cố gắng hòa giải nhưng hai bên vợ chồng vẫn không làm tròn bổn phận của nhau, bỏ mặt vợ/chồng muốn sống sao thì sống;

Vợ/chồng có hành vi ngoại tình đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

……..

Thông tin lý do xin xử ly hôn vắng mặt

Người xin ly hôn vắng mặt trình bày rõ lý do chính đáng xin ly hôn vắng mặt không thể có mặt tại Tòa án như:

Hiện tại đang sinh sống hoặc làm việc ở nước ngoài không thể về hoặc là khoảng cách địa lý khó khăn đi lại;

Thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, sóng thần, động đất, dịch bệnh… có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phường thị trấn không thể đến trực tiếp Tòa để tiến hành thủ tục ly hôn;

Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận không đủ sức khỏe để có mặt tại Tòa án tiến hành ly hôn;

Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

Đang chấp hành hình phạt tù;

…….

Thông tin con chung

Nếu vợ chồng chưa có con chung, thì ghi “Không có”.

Nếu có con chung thì ghi rõ thông tin con cái bao gồm: số lượng con chung, họ và tên con, giới tính, ngày/tháng/năm sinh….và trình bày rõ nguyện vọng của mình đối với con cái. Nếu vợ chồng thỏa thuận được với nhau người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng thì ghi rõ sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp chưa thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con thì ghi rõ nguyện vọng nuôi con hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện vật chất, điều kiện về tinh thần và tư cách đạo đức của vợ/chồng để quyết định người trực tiếp nuôi con khi ly hôn.

Thông tin tài sản chung vợ chồng

Trường hợp không có tài sản chung thì ghi Vợ chồng chúng tôi không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Trường hợp vợ chồng có tài sản chung và đã thỏa thuận được phân chia toàn bộ tài sản chung thì nêu rõ sự thỏa thuận của vợ chồng. Hoặc vợ chồng tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp vợ chồng chưa đi tới thống nhất phân chia tài sản chung thì nếu có tài sản chung, phải thống kê chi tiết số tài sản chung của vợ chồng, yêu cầu nguyện vọng trong việc phân chia tài sản đó.

Thông tin về những vấn đề khác

Thông tin nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác trong thời kỳ hôn nhân,…

Cập nhật thông tin chi tiết về 4 Bước Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Bị Đơn trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!