Xu Hướng 12/2022 # Biểu Mẫu Hưởng Chế Độ Chăm Sóc Con Ốm Đau Theo Quy Định Mới Năm 2022 / 2023 # Top 13 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Biểu Mẫu Hưởng Chế Độ Chăm Sóc Con Ốm Đau Theo Quy Định Mới Năm 2022 / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Biểu Mẫu Hưởng Chế Độ Chăm Sóc Con Ốm Đau Theo Quy Định Mới Năm 2022 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Biểu mẫu hưởng chế độ chăm sóc con ốm đau theo quy định mới năm 2021

Công ty tôi có người phải nghỉ để chăm sóc con ốm thì tôi điền biểu mẫu hưởng chế độ chăm sóc con ốm là c70 như thế nào ạ? Ngoài ra cần chuẩn bị giấy tờ không ạ?

Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH (có hiệu lực từ ngày 01/05/2019) thì hồ sơ hưởng chế độ chăm sóc con ốm đau cần có:

+ Danh sách hưởng theo mẫu 01B-HSB kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH

+ Nếu con của người lao động điều trị nội trú: Giấy ra viện kèm theo bản sao giấy chuyển tuyến nếu có chuyển tuyến.

+ Nếu con của người lao động điều trị ngoại trú: Giấy nghỉ việc hưởng BHXH.

+ Nếu điều trị ở nước ngoài thì thay hồ sơ bằng bản sao của bản dịch tiếng Việt giấy khám chữa bệnh do cơ sở khám chữa nước ngoài cấp.

Như vậy, biểu mẫu hưởng chế độ chăm sóc con ốm đau hiện giờ sử dụng mẫu 01B-HSB thay cho mẫu C70a-HD trước đó.

Bạn cần điền vào Mục III của Phần A trong mẫu 01B-HSB như sau:

Cột A : Ghi số thứ tự

Cột B: Ghi Họ và Tên của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH.

Cột 1: Ghi mã số BHXH của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH.

Cột 2: Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định;

Cột 3: Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Cột 4: Ghi tổng số ngày thực tế người lao động nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. Nếu nghỉ việc dưới 01 tháng ghi tổng số ngày nghỉ, nếu nghỉ việc trên 01 tháng ghi số tháng  nghỉ và số ngày lẻ nếu có. Ví dụ: Nghỉ việc 10 ngày thì ghi: 10; Nghỉ việc 01 tháng 10 ngày thì ghi 1-10. Cộng tổng ở từng loại chế độ.

Cột C: Ghi số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh nơi người lao động mở tài khoản; trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân thì bỏ trống.

Cột D:  Ghi chỉ tiêu xác định điều kiện, mức hưởng (Chỉ kê khai đối với đơn vị thực hiện giao dịch điện tử không gửi kèm theo chứng từ giấy): ghi ngày, tháng, năm sinh của con.

Ví dụ: Con sinh ngày 08 tháng 7 năm  2018  thì ghi: 08/7/2018.

Cột E:

+ Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần của người lao động không rơi vào ngày nghỉ hàng tuần theo quy định chung (ngày thứ Bảy và Chủ nhật) thì cần ghi rõ.

Ví dụ: Ngày nghỉ hàng tuần vào ngày thứ Hai, thứ Năm hoặc Chủ nhật thì ghi: T2, T5 hoặc CN.

+ Trường hợp con ốm: Ghi mã thẻ BHYT của con.

Hướng dẫn điền mẫu 01B-HSB để hưởng ốm đau theo quy định mới

Chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho người lao động như thế nào?

Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quy Định Năm 2022 / 2023

Xin chào tổng đài tư vấn! Tôi muốn hỏi về vấn đề hồ sơ hưởng chế độ mai táng phí theo quy định năm 2018. Đầu tháng 3/2018 bố tôi bị tai nạn giao thông qua đời. Công ty bố tôi có trả về cho gia đình sổ bảo hiểm xã hội có thời gian đóng là 16 năm 2 tháng. Tôi được biết là gia đình tôi sẽ được hỗ trợ tiền mai táng. Vậy hồ sơ tôi cần chuẩn bị những gì. Xin cảm ơn!

Với trường hợp của bạn Tổng đài tư vấn xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 22 Quyết định 636/2016/QĐ-BHXH về hồ sơ hưởng chế độ mai táng phí:

“1. Sổ BHXH của người đang đóng BHXH, người bảo lưu thời gian đóng BHXH và người chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng bị chết hoặc hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do cơ quan BHXH quản lý đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng bị chết.

2. Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc trích lục khai tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

3. Tờ khai của thân nhân theo mẫu số 09A-HSB (bản chính).

4. Biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần theo mẫu số 16-HSB (bản chính); trường hợp chỉ có một thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc nhiều thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng chỉ có một người đại diện hợp pháp mà lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần thì thân nhân lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần hoặc người đại diện hợp pháp của thân nhân chịu trách nhiệm về việc lựa chọn và không cần biên bản này.

5. Biên bản Điều tra TNLĐ đối với trường hợp chết do TNLĐ (trường hợp tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì có thêm giấy tờ nêu tại Khoản 6 Điều 14); hoặc bệnh án Điều trị BNN đối với trường hợp chết do BNN.

6. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (bản chính) hoặc Giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) theo quy định tại Thông tư số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT trong trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 111 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và Phiếu giao nhận hồ sơ 207/…../CĐBHXH thực hiện như sau:

1. Hồ sơ giải quyết chế độ:

– Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử (bản chính/bản sao có chứng thực/bản chụp)

– Tờ khai của thân nhân người chết (Mẫu 09A-HSB)

– Đối với trường hợp người lao động đang làm việc chết do tai nạn lao động:

+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (bản chính)

+ Đối với tai nạn giao thông được xác định là tai nạ lao động: Biên bản khám nghiệm hiện trường hoặc biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an( bản chính hoặc bản sao có chứng thực)

2. Số lượng: 1 bộ hồ sơ

3. Nơi nộp hồ sơ: Công ty nơi người lao động làm việc có đóng bảo hiểm xã hội trước khi mất. Căn cứ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 112 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

“1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị chết thì thân nhân nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho người sử dụng lao động.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho thân nhân của người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

Với trường hợp của bạn, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày bố bạn mất thì bạn nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động của bố bạn. Từ ngày nhận đủ hồ sơ, người sử dụng lao động nộp cho cơ quan BHXH trong thời hạn 30 ngày; cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết cho bạn trong thời hạn 15 ngày.

Trong quá trình giải quyết nếu có gì vướng mắc về vấn đề hồ sơ hưởng chế độ mai táng phí theo quy định của pháp luật năm 2018 thì bạn có thể liên hệTổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

#1 Không Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Có Được Hưởng Chế Độ Ốm Đau Không? / 2023

Không có quy định nào bắt buộc NLĐ phải viết đơn xin nghỉ phép thì mới được hưởng chế độ ốm đau.

Không viết đơn xin nghỉ phép thì vẫn được hưởng chế độ ốm đau.

Chào luật sư, tôi làm việc tại công ty A từ năm 2015 đến nay. Ngày 12/05/2019 tôi bị sốt xuất huyết phải nhập viện và điều trị trong vòng 1 tuần. Tức tôi nghỉ việc từ ngày 12/05/2019 đến ngày 19/05/2019. Ngày 20/05/2019, tôi đi làm lại và nộp giấy ra viện cho công ty. Tuy nhiên công ty bảo rằng do tôi không viết đơn nghỉ phép nên công ty không nộp hồ sơ của tôi cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết cho tôi. Luật sư cho tôi hỏi trường hợp của tôi không viết đơn xin nghỉ phép có được hưởng chế độ ốm đau không?

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Điều kiện để người lao động được hưởng chế độ ốm đau được quy định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Theo trường hợp của bạn, bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ ốm đau

Theo quy định tại Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội, khi làm hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho người lao động, người sử dụng lao động cần chuẩn bị đủ các giấy tờ sau:

Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động trong trường hợp điều trị nội trú. Với trường hợp điều trị ngoại trú thì phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. (Người lao động phải nộp cho người sử dụng lao động giấy tờ này khi trở lại làm việc). (1)

Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì giấy tờ trên được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp. (2)

Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau của người lao động và người sử dụng lao động như sau:

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động cần phải nộp giấy tờ đã nêu tại mục (1) hoặc (2) cho người sử dụng lao động.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập bộ hồ sơ đã nêu ở trên nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Không viết đơn xin nghỉ phép có được hưởng chế độ ốm đau không?

Theo như quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau và hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ ốm đau đã nêu ở trên, không có quy định nào bắt buộc người lao động phải viết đơn xin nghỉ phép thì mới được hưởng chế độ ốm đau như công ty bạn nói. Mặt khác, việc ốm đau không thể lường trước được nên việc viết đơn xin nghỉ phép trong mọi trường hợp là không thể. Do đó, khi bạn nghỉ ốm, không cần thiết phải viết đơn xin nghỉ phép thì mới được hưởng chế độ ốm đau. Như vậy, việc công ty từ chối nộp là sai quy định của pháp luật. Đồng thời, trong vòng 10 ngày kể từ thời điểm nhận giấy ra viện từ bạn, công ty bạn có trách nhiệm nộp hồ sơ đã nêu ở trên cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết thủ tục hưởng chế độ ốm đau cho bạn.

Trân trọng./.

Xin Nghỉ Phép Để Đi Khám Chữa Bệnh Có Được Hưởng Chế Độ Ốm Đau? / 2023

Xin nghỉ phép để đi khám chữa bệnh có được hưởng chế độ ốm đau? Tháng vừa rồi tôi có bị ốm và phải nghỉ việc để đi viện. Tôi có xin nghỉ phép năm 5 ngày để đi điều trị. Quay trở lại tôi có yêu cầu công ty thanh toán chế độ ốm đau cho tôi vì tôi được biết khi ốm đau tôi sẽ được hưởng chế độ nhưng công ty không chấp nhận. Xin hỏi, công ty làm như vậy có đúng không? Tôi phải làm thế nào để giải quyết quyền lợi của mình.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Trường hợp xin nghỉ phép để đi khám chữa bệnh Tổng đài tư vấn xin được trả lời bạn như sau:

Bạn xin nghỉ phép năm 5 ngày, như vậy, trong 5 ngày đó, bạn không làm việc nhưng vẫn được hưởng lương bình thường theo quy định tại Điều 111 Bộ luật lao động năm 2012:

” 1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành… “

Trong khoảng thời gian 5 ngày nghỉ phép năm này, bạn vẫn sẽ được hưởng nguyên lương do công ty trả. Tuy nhiên, căn cứ điểm c khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 về điều kiện hưởng chế độ ốm đau:

” 2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:

c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội “.

Như vậy, người lao động bị ốm đau, tai nạn không phải là tai nạn lao động trong thời gian nghỉ phép hằng năm thì không được giải quyết chế độ ốm đau. Do đó, trường hợp của bạn, công ty không chấp nhận giúp giải quyết chế độ ốm đau cho bạn là đúng quy định pháp luật. Mặc dù vậy, bạn vẫn được hưởng nguyên lương trong thời gian nghỉ phép năm này.

Trên đây là giải đáp về vấn đề: Xin nghỉ phép để đi khám chữa bệnh có được hưởng chế độ ốm đau?

Bạn vui lòng tham khảo thêm các bài viết khác liên quan sau:

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau theo pháp luật hiện hành

Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau một năm là bao nhiêu?

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về Xin nghỉ phép để đi khám chữa bệnh có được hưởng chế độ ốm đau, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 19006172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Cập nhật thông tin chi tiết về Biểu Mẫu Hưởng Chế Độ Chăm Sóc Con Ốm Đau Theo Quy Định Mới Năm 2022 / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!