Xu Hướng 2/2024 # Biểu Thức Chính Quy Regexp # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Biểu Thức Chính Quy Regexp được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Biểu thức chính quy – Regular expression Biểu thức chính quy là gì?

Biểu thức chính quy là một nhóm các ký tự, ký hiệu nó được sử dụng để tìm kiếm văn bản (text).

Một biểu thức chính quy là một mẫu nó tương đồng quy luật với một chuối từ trái qua phải. Biểu thức chính quy tên tiếng anh là Regular Expression gọi tắt là regex hoặc regexp

Trong lập trình nó được dùng với các hàm xử lý chuỗi, xử lý văn bản với các tác vụ cụ thể như: tìm và thay thế chuỗi, kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu, trích xuất chuỗi con từ một chuỗi … Hầu hết các ngôn ngữ lập trình đều hỗ trợ Regex như PHP, C#, JAVA … Thậm chí RegExp còn rất phổ biến trong các ứng dụng, công cụ khác nhau như rewrite URL mod_rewrite, tìm kiếm và thay thế trong các IDE

Thử xem xét một ví dụ về Regex – Giả sử bạn ứng dụng của bạn yêu câu người dùng phải tuân thủ quy tắc đặt tên: (1)Tên được phép chứa các ký tự, các số, gạch dưới, gạch nối. (2) Tên phải có độ dài trong khoảng cho phép từ 3 đến 15 ký tự.. Thì biểu thức chính quy biểu diễn quy tắc đó sẽ như sau:

^[a-z0-9_-]{3,15}$

^ Ký hiệu cho biết bắt đầu một dòng

[a-z0-9_-] Cho phép tên chứa ký tự a-z, số từ 0 – 9, ký tự -, ký tự _

{3,15} Tên dài 3 đến 15 ký tự

$ Điểm kết thúc dòng

Với biểu thức chính quy trên thì các tên như xuanthu, xuan-xhu, xuanxhu_123 … được chấp nhận vì dài trong khoảng 3 – 15, chữ đều viết thường.

Biểu thức RegExp cơ bản

Một biểu thức Regex chỉ là một mẫu các ký tự dùng để tìm kiếm trong text (chuỗi). Ví thụ một biểu thức ước có nghĩa phù hợp với nó là bắt đầu bằng ư theo sau là ớ và tiếp theo là c, mang biểu thức so với text thì thấy hợp mẫu như sau:

(Chạy thử vidu01)

Biểu thức chính quy Regex là phân biệt chữ hoa chữ thường. Có cơ chế bật cờ thiết lập không phân biệt chữ hoa, chữ thường ở phần dưới

Các ký tự biểu diễn – Meta

Các ký hiệu biểu diễn thông tin tóm tắt lại và giải thích chi tiết từng mục ở phần sau

Ký tự Meta Mô tả . Biểu diễn bất kỳ ký tự nào ngoài trừ ký tự xuống dòng [ ] Tập hợp ký tự. Phù hợp nếu có bất kỳ ký tự nào trong dấu [] [^ ] Tập hợp ký tự phủ định. Phù hợp nếu không có ký tự nào trong [] * Lặp lại 0 đến nhiều lần. + Lặp lại 1 hoặc nhiều lần ? Tùy chọn có hay không cho mẫu phía trước {n,m} Độ dài tối thiểu là n tối đa là m (xyz) Biểu diễn một nhóm. Biểu diễn thay thế, phép toán or ^ Điểm bắt đầu của dòng. $ Điểm kết thúc của dòng

Ký hiệu chấm .

Ký hiệu dấu chấm . là một meta đơn giản, nó biểu diễn bất kỳ ký tự nào ngoài trừ ký tự return r hoặc newline n. Ví dụ biểu thức .oàn thì có nghĩa là: một ký tự nào đó, tiếp theo đến ký tự o, tiếp theo đến à cuối cùng là n. Ví dụ dùng mẫu đó tìm trong chuỗi.

thì chúng ta sẽ chạm đến sự xuất sắc.

(Chạy thử vidu02

Tập hợp ký tự []

Dùng [] để chứa tập hợp các ký tự. Có thể dùng dấu - để biểu diễn một dải các ký tự theo vị trí trong bảng chữ cái như a-z, 0-9 …, biểu thức so sánh sẽ hợp mẫu nếu chứa bất kỳ ký tự nào trong đó (không cần quan tâm thứ tự)

Ví dụ biểu thức [ưƯ]ớc có nghĩa là: Có một chữ ư hoặc Ư, theo sau bởi ớ, tiếp theo là c

(Chạy thử vidu03

Nếu [] chứa . thì nó biểu diễn ký tự . chứ không con ý nghĩa đại diện như trường hợp trên.

Chạy thử vidu04

Tập hợp ngoại trừ [^]

Thông thường thì ^ biểu diễn điểm bắt đầu của chuỗi, tuy nhiên nếu nó nằm ở vị trí sau dấu [ của cặp [] thì nó lại mang ý nghĩa tạo ra tập hợp ký tự loại trừ (phụ định). Ví dụ biểu thức [^n]hanh có nghĩa là bất kỳ ký tự nào ngoại trừ ký tự n, theo sau bởi h, tiếp theo bởi a, n và h

Chạy thử vidu05

Lặp lại với ký tự *

Ký hiệu * cho biết có sự lặp lại 0 hoặc nhiều lần mẫu phù hợp đứng phía trước nó. Ví dụ mẫu a* có nghĩa là ký tự a lặp lại 0 hoặc nhiều lần là phù hợp. Nếu nó đi sau tập hợp thì lặp tập hợp đó lặp lại 0 hoặc nhiều lần. ví dụ [a-z]* có nghĩa là dòng có số lượng bất kỳ các ký tự chữ viết thường thì phù hợp.

* có thế sử dụng với . để biểu diễn bất kỳ chuỗi nào, hay dùng mẫu (.*) * có thể sử dụng với ký tự trắng s để biểu diễn bất kỳ khoảng trắng nào. Ví dụ s*mìnhs* có nghĩa bắt đầu bởi không hoặc nhiều khoảng trắng, tiếp theo là ký tự m, ì, n, h tiếp theo là không hoặc nhiều khoảng trắng.

Nếu bạn làm như vậy có nghĩa bạn đang sỉ nhục chính bản thân

mình

. Bill Gates

Chạy thử vidu06

Lặp lại với ký tự +

Ký hiệu + tương tự như * nhưng lặp lại 1 hoặc nhiều. Ví dụ có.+! có nghĩa ký tự bắt đầu bằng có theo sau ít nhất một ký tự nào đó, tiếp theo là ký tự !.

Chạy thử vidu07

Mẫu phía trước có hay không đều được với ?

Trong biểu thức Regex thông thường ? là một tùy chọn cho biết mẫu phía trước nó có thể có hoặc không. Ví dụ [h]?ôn nghĩa là tùy chọn có h hoặc không, theo sau là ô, tiếp theo là n

Chạy thử vidu08

Biểu diễn độ dài {}

{} là biểu diễn số lượng, nó chỉ ra số lần mà một ký tự hoặc một nhóm các ký tự lặp lại. Ví dụ [0-9]{2,3} có nghĩa là có tối thiểu 2 tới 3 ký tự số.

Bạn có thể bỏ đi số thứ 2, ví dụ [0-9]{2,} có nghĩa là chuỗi có 2 hoặc nhiều ký tự số. Nếu bỏ đi ký tự , ví dụ [0-9]{3} có nghĩa là chuỗi chính xác có 3 ký tự.

Nhóm mẫu (...)

Nhóm ký tự là một mẫu (pattern) con được viết biên trong (). Ví dụ (ab)* lặp lại ab 0 hoặc nhiều lần.

Chạy thử vidu09

Xem ví dụ trên

Biểu diễn ký tự đặc biệt với

Bắt đầu của dòng ^

Sử dụng ^ để cho biết sẽ kiểm tra sự phù hợp nếu ký tự đầu tiên của chuỗi hợp mẫu. Ví dụ ^a thì chuỗi phù hợp có dạng như abcxyz, nếu vẫn chuỗi đó nó lại không phù hợp với ^b.

Điểm kết thúc của chuỗi $

Cho biết kết thúc dòng phải thỏa mãn mẫu phía trước $

Ngược lại với ^ ví dụ (at.)$ nghĩa là cuối chuỗi có at. thì là phù hợp.

Ký hiệu tắt cho tập hợp

Viết tắt Diễn tả . Bất kỳ ký tự nào ngoại trừ xuống dòng w Chữ,sô, và _, tương đương với: [a-zA-Z0-9_] W Ngoài bảng chữ cái, tương đương với: [^w] d Các số: [0-9] D Không phải số: [^d] s Là ký tự trắng, tương đương với: [tnfrp{Z}] S Không phải ký tự trắng: [^s]

Biểu thức ?= lookahead

Lookahead ?= cho thêm vào để lọc kết quả.

Ký hiệu ?=. Phần đầu của biểu thức phải được tiếp nối bởi biểu thức lookahead. nghĩa là T hoặc t theo sau là he vậy tìm được 2 kết quả. Nhưng do có biểu thức lookahead, điều này thì kết quả phù hợp là chỉ lấy khi theo sau nó là chuỗi fat

Chạy thử vidu10

Chạy thử vidu11

Biểu thức ?! phủ định lookahead

Ký hiệu là ?!, nghĩa là lấy kết quả mà đi sau nó không có chuỗi lookahead

Chạy thử vidu12

Biểu thức (?<=...) Lookbehind

Sử dụng để lấy các phù hợp mà đi trước là một mẫu cũ thể.

Chạy thử vidu13

Biểu thức (?<!...) phủ định Lookbehind

Sử dụng để lấy các phù hợp mà đi trước không có một mẫu lookbehind chỉ ra.

Chạy thử vidu14

Các cờ

Cờ Diễn tả i Thiết lập không phân biệt chữ hoa chữ thường g Tìm kiếm toàn chuỗi. m Multiline: Anchor meta character works on each line.

Các cờ này được đưa vào mẫu theo dạng /RegExp/flags

cat

sat

on the

mat

.

Trong PHP các hàm sử dụng RegExp thường các biểu thức này nằm trong cặp /../

Tác giả: https://twitter.com/ziishaned

Hướng Dẫn Sử Dụng Biểu Thức Chính Quy Trong C#

1- Biểu thức chính quy (Regular expression)

Một biểu thức chính quy (Regular expressions) định nghĩa một khuôn mẫu (pattern) tìm kiếm chuỗi. Nó có thể được sử dụng tìm kiếm, sửa đổi, và thao tác trên văn bản. Khuôn mẫu được định nghĩa bởi biểu thức chính quy có thể khớp (match) một hoặc một vài lần, hoặc không khớp với một văn bản cho trước.

Viết tắt của biểu thức chính quy là regex

Biểu thức chính quy (Regular expression) được hỗ trợ bởi hầu hết các ngôn ngữ lập trình, ví dụ, C#, Java, Perl, Groovy, v..v… Thật không may mỗi ngôn ngữ hỗ trợ biểu thức chính quy hơi khác nhau.

2- Quy tắc viết biểu thức chính quy

No Regular Expression Mô tả

1 . Khớp (match) với một hoặc nhiều ký tự.

2 ^regex Biểu thức chính quy phải  khớp tại điểm bắt đầu

3 regex$ Biểu thức chính quy phải khớp ở cuối dòng.

4 [abc] Thiết lập định nghĩa, có thể khớp với a hoặc b hoặc c.

5 [abc][vz] Thiết lập định nghĩa, có thể khớp với a hoặc b hoặc c theo sau là v hoặc z.

6 [^abc] Khi dấu ^ xuất hiện như là nhân vật đầu tiên trong dấu ngoặc vuông, nó phủ nhận mô hình. Điều này có thể khớp với bất kỳ ký tự nào ngoại trừ a hoặc b hoặc c.

7 [a-d1-7] Phạm vi: phù hợp với một chuỗi giữa a và điểm d và con số từ 1 đến 7.

8 Tìm X hoặc Z.

9 XZ Tìm X và theo sau là Z.

10 $ Kiểm tra kết thúc dòng.

 

11 d Số bất kỳ, viết ngắn gọn cho [0-9]

12 D Ký tự không phải là số, viết ngắn gon cho [^0-9]

13 s Ký tự khoảng trắng, viết ngắn gọn cho [ tnx0brf]

14 S Ký tự không phải khoản trắng, viết ngắn gọn cho [^s]

15 w Ký tự chữ, viết ngắn gọn cho [a-zA-Z_0-9]

16 W Ký tự không phải chữ, viết ngắn gọn cho [^w]

17 S+ Một số ký tự không phải khoảng trắng (Một hoặc nhiều)

18 b Ký tự thuộc a-z hoặc A-Z hoặc 0-9 hoặc _, viết ngắn gọn cho [a-zA-Z0-9_].

 

19 * Xuất hiện 0 hoặc nhiều lần, viết ngắn gọn cho {0,}

20 + Xuất hiện 1 hoặc nhiều lần, viết ngắn gọn cho {1,}

21 ? Xuất hiện 0 hoặc 1 lần, ? viết ngắn gọn cho {0,1}.

22 {X} Xuất hiện X lần, {}

23 {X,Y} Xuất hiện trong khoảng X tới Y lần.

24 *? * có nghĩa là xuất hiện 0 hoặc nhiều lần, thêm ? phía sau nghĩa là tìm kiếm khớp nhỏ nhất.

3- Các ký tự đặc biệt trong C# Regex (Special characters)

Một số ký tự đặc biệt trong C# Regex:

Những ký tự liệt kê ở trên là các ký tự đặc biệt. Trong C# Regex bạn muốn nó hiểu các ký tự đó theo cách thông thường bạn cần thêm dấu ở phía trước.

Chẳng hạn ký tự chấm . C# Regex đang hiểu là một hoặc nhiều ký tự bất kỳ, nếu bạn muốn nó hiểu là một ký tự chấm thông thường, cần phải có dấu phía trước.

string regex = "."; string regex = "\."; string regex = @"."; 4- Sử dụng Regex.IsMatch(string)

Regex class

... public bool IsMatch(string regex) ..

Sử dụng  phương thức Regex.IsMatch(string regex) cho phép bạn kiểm tra toàn bộ một String có khớp với regex hay không. Đây là một cách thông dụng nhất. Hãy xem các ví dụ:

Regex .

Trong biểu thức chính quy của C#, ký tự dấu chấm (.) là một ký tự đặc biệt. Nó đại diện cho một hoặc nhiều ký tự bất kỳ. Khi bạn muốn C# hiểu nó là một dấu chấm theo nghĩa thông thường bạn cần viết là “\.” hoặc @”.”;

DotExample.cs

using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; using System.Text.RegularExpressions; namespace RegularExpressionTutorial { class DotExample { public static void Main(string[] args) { string s1 = ""; Console.WriteLine("s1=" + s1); bool match = Regex.IsMatch(s1, "."); Console.WriteLine(" -Match . " + match); string s2 = "a"; Console.WriteLine("s2=" + s2); match = Regex.IsMatch(s2, "."); Console.WriteLine(" -Match . " + match); string s3 = "abc"; Console.WriteLine("s3=" + s3); match = Regex.IsMatch(s3, "."); Console.WriteLine(" -Match . " + match); string s4 = "abc"; Console.WriteLine("s4=" + s4); match = Regex.IsMatch(s4, @"."); Console.WriteLine(" -Match \. " + match); string s5 = "."; Console.WriteLine("s5=" + s5); match = Regex.IsMatch(s5, @"."); Console.WriteLine(" -Match \. " + match); Console.Read(); } } }

Chạy ví dụ:

Một ví dụ khác sử dụng Regex.IsMath(string):

RegexIsMatchExample.cs

using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; using System.Text.RegularExpressions; namespace RegularExpressionTutorial { class RegexIsMatchExample { public static void Main(string[] args) { string s2 = "m"; Console.WriteLine("s2=" + s2); bool match = Regex.IsMatch(s2, "^m"); Console.WriteLine(" -Match ^m " + match); string s3 = "MMnnnnn"; Console.WriteLine("s3=" + s3); match = Regex.IsMatch(s3, "^MM"); Console.WriteLine(" -Match ^MM " + match); match = Regex.IsMatch(s3, "^MMn+"); Console.WriteLine(" -Match ^MMn+ " + match); String s4 = "p"; Console.WriteLine("s4=" + s4); match = Regex.IsMatch(s4, "p$"); Console.WriteLine(" -Match p$ " + match); string s5 = "122nnp"; Console.WriteLine("s5=" + s5); match = Regex.IsMatch(s5, "p$"); Console.WriteLine(" -Match p$ " + match); match = Regex.IsMatch(s5, ".n{1,3}p$"); Console.WriteLine(" -Match .n{1,3}p$ " + match); String s6 = "2ybcd"; Console.WriteLine("s6=" + s6); match = Regex.IsMatch(s6, "2[xyz].*"); Console.WriteLine(" -Match 2[xyz].* " + match); string s7 = "2bkbv"; Console.WriteLine("s7=" + s7); match = Regex.IsMatch(s7, ".[abc][zv].*"); Console.WriteLine(" -Match .[abc][zv].* " + match); Console.Read(); } } }

Kết quả chạy ví dụ:

Ví dụ tiếp theo:

RegexIsMatchExample2.cs

using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; using System.Text.RegularExpressions; namespace RegularExpressionTutorial { class RegexIsMatchExample2 { public static void Main(string[] args) { String s = "The film Tom and Jerry!"; Console.WriteLine("s=" + s); s = "The cat"; Console.WriteLine("s=" + s); s = "The Tom cat"; Console.WriteLine("s=" + s); Console.Read(); } } }

Kết quả chạy ví dụ:

5- Sử dụng Regex.Split & Regex.Replace

Một trong các phương thức hữu ích khác là Regex.Split(string,string), phương thức này phân tách một chuỗi thành các chuỗi con. Chẳng hạn bạn có chuỗi “One,Two,Three” và bạn muốn phân tách thành 3 chuỗi con ngăn cách bởi dấu phẩy.

SplitWithRegexExample.cs

using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; using System.Text.RegularExpressions; namespace RegularExpressionTutorial { class SplitWithRegexExample { public static void Main(string[] args) { string TEXT = "This tt is n my t text"; Console.WriteLine("TEXT=" + TEXT); String regex = @"s+"; String[] splitString = Regex.Split(TEXT, regex); foreach (string str in splitString) { Console.WriteLine(str); } String newText = Regex.Replace(TEXT, "\s+", "t"); Console.WriteLine("New text=" + newText); Console.Read(); } } }

Chạy ví dụ:

6- Sử dụng MatchCollection & Match

Sử dụng phương thức Regex.Matches(…) để tìm kiếm tất cả các chuỗi con của một chuỗi, phù hợp với một biểu thức chính quy, phương thức này trả về một đối tượng MatchCollection.

** Regex.Matches() **

public MatchCollection Matches( string input ) public MatchCollection Matches( string input, int startat ) public static MatchCollection Matches( string input, string pattern ) public static MatchCollection Matches( string input, string pattern, RegexOptions options, TimeSpan matchTimeout ) public static MatchCollection Matches( string input, string pattern, RegexOptions options )

MatchCollectionExample.cs

using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; using System.Text.RegularExpressions; namespace RegularExpressionTutorial { class MatchCollectionExample { public static void Main(string[] args) { string TEXT = "This t is a ttt String"; string regex = @"w+"; MatchCollection matchColl = Regex.Matches(TEXT, regex); foreach (Match match in matchColl) { Console.WriteLine("Value: " + match.Value); Console.WriteLine("Index: " + match.Index); Console.WriteLine("Length: " + match.Length); } Console.Read(); } } }

Kết quả chạy ví dụ:

7- Nhóm (Group)

Một biểu thức chính quy bạn có thể tách ra thành các nhóm (group):

string regex = @"s+=d+"; string regex2 = @"(s+)(=)(d+)"; string regex3 = @"(s+)(=d+)";

Chú ý: Sử dụng (?:pattern) để thông báo với C# không xem đây là một group (None-capturing group)

Nhóm được đặt tên cũng có thể được truy cập thông qua match.Groups[groupIndex] với quy tắc đánh số tương tự.

Hãy xem một ví dụ sử dụng nhóm (group) được đặt tên:

NamedGroupExample.cs

using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; using System.Text.RegularExpressions; namespace RegularExpressionTutorial { class NamedGroupExample { public static void Main(string[] args) { string TEXT = " int a = 100; float b= 130; float c= 110 ; "; MatchCollection matchCollection = Regex.Matches(TEXT, regex); foreach (Match match in matchCollection) { string group = match.Groups["declare"].Value; Console.WriteLine("Full Text: " + match.Value); } Console.Read(); } } }

Kết quả chạy ví dụ:

8- Sử dụng MatchCollection, Group và *?

Trong một số tình huống *? rất quan trọng, hãy xem một ví dụ sau:

*? sẽ tìm ra một phù hợp nhỏ nhất (smallest match). Chúng ta xem ví dụ sau:

NamedGroupExample2.cs

using System; using System.Collections.Generic; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; using System.Text.RegularExpressions; namespace RegularExpressionTutorial { class NamedGroupExample2 { public static void Main(string[] args) { MatchCollection matchCollection = Regex.Matches(TEXT, regex); foreach (Match match in matchCollection) { Console.WriteLine("File Name = " + match.Groups["fileName"].Value); } Console.Read(); } } }

Kết quả chạy ví dụ:

Hướng Dẫn Sử Dụng Biểu Thức Chính Quy Trong Java

Một biểu thức chính quy (Regular expressions) định nghĩa một khuôn mẫu (pattern) tìm kiếm chuỗi. Nó có thể được sử dụng tìm kiếm, sửa đổi, và thao tác trên văn bản. Khuôn mẫu được định nghĩa bởi biểu thức chính quy có thể khớp một hoặc một vài lần, hoặc không khớp với một văn bản cho trước.

Viết tắt của biểu thức chính quy là regex

Biểu thức chính quy (Regular expression) được hỗ trợ bởi hầu hết các ngôn ngữ lập trình, ví dụ, Java, C#, C/C++, v..v Thật không may mỗi ngôn ngữ hỗ trợ biểu thức thông thường hơi khác nhau.

Một số ký tự đặc biệt trong Java Regex:

Những ký tự liệt kê ở trên là các ký tự đặc biệt. Trong Java Regex bạn muốn nó hiểu các ký tự đó theo cách thông thường bạn cần thêm dấu ở phía trước.

Chẳng hạn ký tự chấm . java regex đang hiểu là một ký tự bất kỳ, nếu bạn muốn nó hiểu là một ký tự chấm thông thường, cần phải có dấu phía trước.

String regex = "."; String regex = "\."; ... public boolean matches(String regex) ..

Sử dụng method String.matches(String regex) cho phép bạn kiểm tra toàn bộ String có khớp với một regex hay không. Đây là một cách thông dụng nhất. Hãy xem các ví dụ:

package org.o7planning.tutorial.regex.stringmatches; public class StringMatches { public static void main(String[] args) { String s1 = "a"; System.out.println("s1=" + s1); boolean match = s1.matches("."); System.out.println("-Match . " + match); s1 = "abc"; System.out.println("s1=" + s1); match = s1.matches("."); System.out.println("-Match . " + match); match = s1.matches(".*"); System.out.println("-Match .* " + match); String s2 = "m"; System.out.println("s2=" + s2); match = s2.matches("^m"); System.out.println("-Match ^m " + match); s2 = "mnp"; System.out.println("s2=" + s2); match = s2.matches("^m"); System.out.println("-Match ^m " + match); match = s2.matches("^m.+"); System.out.println("-Match ^m.+ " + match); String s3 = "p"; System.out.println("s3=" + s3); match = s3.matches("p$"); System.out.println("-Match p$ " + match); s3 = "2nnp"; System.out.println("s3=" + s3); match = s3.matches("p$"); System.out.println("-Match p$ " + match); match = s3.matches(".n{1,3}p$"); System.out.println("-Match .n{1,3}p$ " + match); String s4 = "2ybcd"; System.out.println("s4=" + s4); match = s4.matches("2[xyz].+"); System.out.println("-Match 2[xyz].+ " + match); String s5 = "2bkbv"; match = s5.matches(".+[abc][zv].*"); System.out.println("-Match .+[abc][zv].* " + match); } } package org.o7planning.tutorial.regex.stringmatches; public class SplitWithRegex { public static final String TEXT = "This is my text"; public static void main(String[] args) { System.out.println("TEXT=" + TEXT); String regex = "\s+"; String[] splitString = TEXT.split(regex); System.out.println(splitString.length); for (String string : splitString) { System.out.println(string); } String newText = TEXT.replaceAll("\s+", "t"); System.out.println("New text=" + newText); } } package org.o7planning.tutorial.regex.stringmatches; public class EitherOrCheck { public static void main(String[] args) { String s = "The film Tom and Jerry!"; System.out.println("s=" + s); s = "The cat"; System.out.println("s=" + s); s = "The Tom cat"; System.out.println("s=" + s); } }

1. Pattern là một đối tượng mẫu, một phiên bản đã được biên dịch của một biểu thức chính quy. Nó không có cấu tử (constructor) public, và chúng ta sẽ sử dụng method tĩnh compile(String) để tạo đối tượng, với tham số là biểu thức chính quy.

2. Matcher là một phương tiện để so khớp chuỗi dữ liệu đầu vào với đối tượng Pattern đã được tạo ra ở trên. Class này không có cấu tử public, và chúng ta lấy đối tượng này thông qua method matcher(String) của đối tượng Pattern. Với tham số đầu vào String là văn bản cần kiểm tra.

3. PatternSyntaxException sẽ bị ném ra nếu biểu thức chính quy có ngữ pháp không chính xác.

String regex= ".xx."; Pattern pattern = Pattern.compile(regex); Matcher matcher = pattern.matcher("MxxY"); boolean match = matcher.matches(); System.out.println("Match "+ match); public static Pattern compile(String regex, int flags) ; public static Pattern compile(String regex); public Matcher matcher(CharSequence input); public static boolean matches(String regex, CharSequence input); public int start() public int start(int group) public int end() public int end(int group) public String group() public String group(int group) public String group(String name) public int groupCount() public boolean matches() public boolean lookingAt() public boolean find()

Đây là một ví dụ sử dụng Matcher và method find() để tìm kiếm các chuỗi con khớp với một biểu thức chính quy.

package org.o7planning.tutorial.regex; import java.util.regex.Matcher; import java.util.regex.Pattern; public class MatcherFind { public static void main(String[] args) { final String TEXT = "This t is a ttt String"; String regex = "\s+"; Pattern pattern = Pattern.compile(regex); Matcher matcher = pattern.matcher(TEXT); int i = 0; while (matcher.find()) { System.out.print("start" + i + " = " + matcher.start()); System.out.print(" end" + i + " = " + matcher.end()); System.out.println(" group" + i + " = " + matcher.group()); i++; } } }

Method Matcher.lookingAt()

package org.o7planning.tutorial.regex; import java.util.regex.Matcher; import java.util.regex.Pattern; public class MatcherLookingAt { public static void main(String[] args) { String country1 = "iran"; String country2 = "Iraq"; String regex = "^I.[ae]"; Pattern pattern = Pattern.compile(regex, Pattern.CASE_INSENSITIVE); Matcher matcher = pattern.matcher(country1); System.out.println("lookingAt = " + matcher.lookingAt()); System.out.println("matches = " + matcher.matches()); matcher.reset(country2); System.out.println("lookingAt = " + matcher.lookingAt()); System.out.println("matches = " + matcher.matches()); } }

Một biểu thức chính quy bạn có thể tách ra thành các nhóm (group):

String regex = "\s+=\d+"; String regex2 = "(\s+)(=)(\d+)"; String regex3 = "(\s+)(=\d+)";

Chú ý: Sử dụng (?:pattern) để thông báo với Java không xem đây là một group (None-capturing group)

Nhóm bắt theo tên cũng có thể được truy cập thông qua Matcher.group(int group) với cách đánh chỉ số tương tự.

Nội bộ, Java chỉ lập bản đồ (ánh xạ) từ tên đến chỉ số nhóm. Do đó, bạn không thể sử dụng cùng tên để bắt 2 nhóm khác nhau.

package org.o7planning.tutorial.regex; import java.util.regex.Matcher; import java.util.regex.Pattern; public class NamedGroup { public static void main(String[] args) { final String TEXT = " int a = 100;float b= 130;float c= 110 ; "; Pattern pattern = Pattern.compile(regex); Matcher matcher = pattern.matcher(TEXT); while (matcher.find()) { String group = matcher.group(); System.out.println(group); System.out.println("declare: " + matcher.group("declare")); System.out.println("value: " + matcher.group("value")); } } } 7- Sử dụng Pattern, Matcher, Group và *?

Trong một số tình huống *? rất quan trọng, hãy xem một ví dụ sau:

*? sẽ tìm ra một phù hợp nhỏ nhất. Chúng ta xem ví dụ sau:

package org.o7planning.tutorial.regex; import java.util.regex.Matcher; import java.util.regex.Pattern; public class NamedGroup2 { public static void main(String[] args) { Pattern pattern = Pattern.compile(regex); Matcher matcher = pattern.matcher(TEXT); while (matcher.find()) { System.out.println("File Name = " + matcher.group("fileName")); } } }

Quy Trình Chuyển Sinh Hoạt Đảng Chính Thức

QUY TRÌNH

CHUYỂN SINH HOẠT ĐẢNG CHÍNH THỨC

(Theo điều kiện thực tế của Trường Đại học Cần Thơ)

Áp dụng trong trường hợp: “Đảng viên được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển công tác sang một đơn vị mới, được nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc, phục viên hoặc thay đổi nơi ở mới lâu dài thì phải làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức”.

1. Cơ sở pháp lý:

– Căn cứ Điều 6 của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

– Căn cứ Điểm 6.3.1 của Quy định số 29-QĐ/TW ngày 25/07/2024 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Điều lệ Đảng;

– Căn cứ Điểm 10.2.1, mục a của Hướng dẫn số 01-HD/TW, ngày 20/09/2024 của Ban Bí thư Trung ương một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng;

– Căn cứ Phần I, Mục II, Điểm 3.3.1 – phần a của Hướng dẫn số 09-HD/BTCTW ngày 05/06/2024 của Ban Tổ chức Trung ương về “Hướng dẫn nghiệp vụ công tác đảng viên” và Phần II ”Hướng dẫn lập các biểu mẫu thống kê cơ bản về công tác tổ chức xây dựng đảng”.

2. Thành phần hồ sơ:

TT

Mẫu biểu

Tên gọi

Ghi chú

1

Mẫu 1-SHĐ

Giấy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức (loại 10 ô)

  – Chi bộ

  – Cấp ủy sơ sở

  – Ban Thường vụ Đảng ủy

2

Bản tự kiểm điểm

Bản tự kiểm điểm về ưu, khuyết điểm thực hiện nhiệm vụ đảng viên của năm trước và thời gian trước thời điểm chuyển sinh hoạt đảng, có nhận xét của cấp ủy cơ sở nơi giới thiệu đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức

– Đảng viên thực hiện– Cấp ủy cơ sở nhận xét, xác nhận.

3

Quyết định cho chuyển công tác, đi học tập, thay đổi nơi cư trú, nghỉ hưu…

Cơ quan có thẩm quyền 

(Ban Giám hiệu)

4

Thẻ đảng viên

Đảng viên xuất trình

5

Túi hồ sơ đảng viên

Ban Tổ chức Đảng ủy

(Văn phòng Đảng ủy)

3. Quy trình giới thiệu chuyển sinh hoạt đảng:

– Chi ủy (kể cả chi ủy cơ sở) nơi có đảng viên chuyển sinh đảng chính thức đi, sau khi kiểm tra kỹ (quyết định của cấp có thẩm quyền cho đảng viên chuyển công tác, học tập, thay đổi nơi cư trú, nghỉ hưu …, bản tự kiểm và thẻ đảng của đảng viên) viết ô số 1 trong giấy giới thiệu sinh hoạt đảng “Loại 10 ô” giới thiệu đảng viên đến cấp ủy cấp trên trực tiếp như: Đảng ủy cơ sở, hoặc Ban Thường vụ Đảng ủy.

– Đảng ủy cơ sở kiểm tra, viết ô số 3 giới thiệu đảng viên đến Ban Thường vụ Đảng ủy trường (thông qua Văn phòng Đảng ủy).

– Ban Thường vụ Đảng ủy trường kiểm tra, viết ô số 4 giới thiệu đảng viên đến cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên sẽ chuyển đến như: Ban thường vụ huyện ủy và tương đương, hoặc Ban Tổ chức Thành ủy (nếu tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên chuyển đến trực thuộc đảng bộ Thành phố), hoặc Đảng ủy ngoài nước (nếu đảng viên chuyển sinh hoạt đảng ra ngoài nước); kiểm tra đầy đủ các tài liệu trong túi hồ sơ đảng viên, niêm phong túi hồ sơ đảng viên giao cho đảng viên mang theo; viết 2 phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng (1 phiếu gửi bằng đường công văn đến cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên chuyển đến, 1 phiếu gửi Ban Tổ chức Thành ủy để báo cáo).

– Ban thường vụ huyện ủy và tương đương nơi đảng viên chuyển đến, kiểm tra, viết ô số 7 để tiếp nhận và giới thiệu đảng viên về cấp ủy cấp dưới trực tiếp như: đảng ủy cơ sở, hoặc chi ủy cơ sở nơi đảng viên chuyển đến sinh hoạt; kiểm tra, thu nhận, quản lý hoặc chuyển hồ sơ đảng viên như trên.

– Đảng ủy cơ sở nơi đảng viên chuyển đến: Kiểm tra, thu nhận hồ sơ đảng viên để quản lý (nếu được giao quản lý), viết ô số 8 để tiếp nhận và giới thiệu đảng viên về đảng ủy bộ phận (nếu có), hoặc chi ủy chi bộ nơi đảng viên chuyển đến sinh hoạt.

– Đảng ủy bộ phận nơi đảng viên chuyển đến, viết ô số 9 để tiếp nhận và giới thiệu đảng viên về chi ủy chi bộ nơi đảng viên chuyển đến sinh hoạt.

– Chi ủy (kể cả chi ủy cơ sở) viết ô số 10 tiếp nhận đảng viên về sinh hoạt và chuyển giấy giới thiệu này lên Văn phòng Đảng ủy trường lưu vào túi hồ sơ đảng viên.

Ghi chú:

* Nguyên tắc: Khi đi thì đi từ dưới lên, khi đến thì đi từ trên xuống.

                                                                                                   Cần Thơ, ngày 20 tháng 10 năm 2024                                                                                                          Văn phòng Đảng ủy ĐHCT

                                         

Đơn Xin Chuyển Đảng Chính Thức

Bước 2. Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị.

1. Quy trình, thủ tục xét công nhận Đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức

Bước 5. Nghị quyết của chi bộ đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận đảng viên chính thức.

Đảng viên dự bị phải học lớp bồi dưỡng đảng viên mới, được trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoặc cấp ủy có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

Bước 6. Tính tuổi đảng.

Sau 12 tháng, kể từ ngày chi bộ làm lễ kết nạp, đảng viên dự bị viết bản tự kiểm điểm đề nghị chi bộ xét, công nhận đảng viên chính thức. Nội dung kiểm điểm phải nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm phải nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm về thực hiện nhiệm vụ đảng viên và biện pháp khắc phục, tồn tại.

Đảng viên được phân công giúp đỡ viết bản nhận xét, nội dung nhận xét cần nêu rõ ưu khuyết điểm về lập trường tư tưởng, đạo đức, lối sống và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của đảng viên dự bị, báo cáo chi bộ.

Phạm vị, hình thức tổ chức và thủ tục lấy ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể đối với đảng viên dự bị được tiến hành ở nơi công tác và nơi ở (cư trú). Chi ủy có đảng viên dự bị sinh hoạt, tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể đối với đảng viên dự bị, kèm theo ý kiến của từng tổ chức đoàn thể, báo cáo chi bộ.

Nội dung và cách tiến hành: Chi bộ xem xét các thủ tục cần có của đảng viên dự bị và tiến hành họp chi bộ xét, nếu được hai phần ba số đảng viên chính thức trở lên tán thành chuyển đảng chính thức, thì chi bộ ra nghị quyết đề nghị cấp trên xem xét, ra quyết định. Nghị quyết phải làm rõ kết luận của chi bộ về ý thực giác ngộ, ưu, khuyết điểm về phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực công tác, quan hệ quần chúng, … của đảng viên dự bị, số đảng viên chính thức tiến hành, không tán thành, lý do không tán thành.

Tuổi Đảng được bắt đầu tính từ ngày quyết định công nhận đảng viên chính thức.

Bước 7. Thủ tục công nhận đảng viên chính thức tại chi bộ nơi sinh hoạt đảng tạm thời.

Khi hết thời gian dự, chi bộ nơi sinh hoạt tạm thời của đảng viên dự bị thực hiện các thủ tục quy định (các mục nêu trên) gửi về chi bộ nơi đảng viên sinh hoạt chính thức theo quy định. Khi có quyết định của cấp ủy có thẩm quyền chính thức, chi bộ nơi đảng viên sinh hoạt chính thức công bố quyết định trong hội nghị chi bộ; thông báo cho đảng viên và tổ chức đảng nơi đảng viên sinh hoạt tạm thời biết.

2. Mẫu đơn xin chuyển đảng chính thức

ĐẢNG BỘ TRƯỜNG ………… ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

CHI BỘ ĐẢNG …………….

……., ngày…tháng…năm…

ĐƠN XIN CHUYỂN ĐẢNG CHÍNH THỨC

Kính gửi: ………………………….

– Tôi tên là: ……………………………………………………………………………………………

– Dân tộc: ……………………… Tôn giáo: ……………………………………………………….

– Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………..

– Nơi sinh: ……………………………………………………………………………………………..

– Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………………………………….

– Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………….

– Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………………………..

– Ngày vào Đảng: …………………………………………………………………………………..

Đã qua lớp bồi dưỡng chương trình lý luận chính trị cho Đảng viên mới ngày …………….. tại …………….

Qua nghiên cứu điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam. Được sự giáo dục, bồi dưỡng của chi bộ ……………………… Tôi đã nhận thức được rằng Đảng là lực lượng tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam giác ngộ cách mạng nhất, triệt để nhất. Là tổ chức rộng rãi của những người yêu nước. Mục đích của Đảng là chiến đấu cho Cộng Sản, xây dựng một đất nước giàu đẹp, công bằng, văn minh và hạnh phúc.

Đảng viên là người luôn gương mẫu trong mọi lĩnh vực công tác và chiến đấu. Đảng viên còn là người luôn đưa lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân. Đảng viên không ham danh vọng, không chuộng hư vọng. Vào Đảng là suốt đời cống hiến sức lực của mình cho nhân dân, cho cách mạng, phấn đấu cho lý tưởng của Đảng quang vinh.

Chính vì vậy tôi viết đơn này đề nghị chi bộ …………, Đảng ủy ……………. chuẩn y cho tôi được vào Đảng chính thức.

Tôi xin hứa nguyện trung thành với mục tiêu và lý tưởng cách mạng của Đảng, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, xứng đáng là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

……….., ngày…tháng…năm…

Người làm đơn

Nghi Thức Quy Y Tam Bảo

Quý thiện nam tín nữ khi phát tâm quy y Tam Bảo, trước tiên nên tìm hiểu ý nghĩa và lợi ích của quy y Tam Bảo. Sau đó đến ngôi tự viện mình có duyên đăng ký và nghe chư Tăng hướng dẫn trước về buổi lễ truyền thọ Tam quy. Đến ngày ấn định nên tắm gội sạch sẽ, chuẩn bị áo tràng về chùa đúng giờ quy định.

Giới tử chuẩn bị khai lễ, khánh, cử đại diện vào phương trượng (phòng khách) tác bạch cầu thỉnh chư Tăng truyền trao quy giới. Khi thỉnh chư Tăng đến trước bàn thờ Tổ, vị đại diện đứng giữa bạch: “Bạch trên Thượng tọa, Đại đức Tăng, chúng con là… bấy lâu có lòng khát ngưỡng quy giới, nay đủ duyên lành, cần cầu trên Thượng tọa, Đại đức Tăng, thùy từ lân mẫn, truyền trao quy giới cho chúng con được ân triêm công đức.”

Khi được chư Tăng hoan hỷ chấp nhận rồi, giới tử lễ ba lễ. Sau khi chư Tăng nguyện hương lễ Tổ xong, giới tử thỉnh Giới Sư lên chánh điện. Lên chánh điện, Giới Sư nguyện hương, đảnh lễ Tam Bảo, tụng chú Đại bi, tán lư hương, kệ khai luật. Thỉnh Giới Sư lên bàn truyền giới. Giới Sư tụng bài tán lư hương, kệ khai luật. Sau đó Giới Sư khai đạo.

2. Giới sư khai đạo giới tử

Ba cõi không yên, như ở trong nhà lửa. Muốn xa lìa cõi khổ, thì phải nương về ngôi Tam Bảo. Người muốn thoát khỏi biển sanh tử luân hồi, không thể bỏ qua sự thọ trì giới pháp mà được. Giới như chiếc bè báu đưa người qua biển khổ; giới như đất bằng phẳng, muôn vật đều từ đấy phát sinh; giới như ngọn đèn sáng, chiếu phá các chỗ tối tăm; giới là con đường tắt đưa đến cõi nhơn thiên, là cửa ngỏ vào cảnh Niết Bàn. Nếu người nào giữ được thanh tịnh, cho đến trong giây phút quy y Tam Bảo, ở đời vị lai cũng được chứng quả Niết Bàn.

Người Quy y Tam Bảo trước phải sám hối cho thân tâm được thanh tịnh. Cũng như, muốn chứa dựng vị cam lồ, trước phải súc bình cho thật sạch. Người khi thọ quy giới, trước cần phải sám hối trừ phiền não cho tâm được thanh tịnh, mới có thể lãnh thọ quy giới. Sám nghĩa là ăn năn, tự thú tội ra, chừa bỏ các lỗi đã làm, chẳng những tội lỗi trong một đời mà cho đến các tội nhiều kiếp về trước, cần phải sám. Hối, nghĩa là hối hận. Biết lỗi mà chừa bỏ, đổi lại cho tốt, không cho tội lỗi mới phát sanh.

Giới tử quỳ thẳng sám hối: Đệ tử chúng con tên là… kể từ vô thỉ cho đến ngày nay, lỡ tạo những điều tội lỗi, ngày hôm nay thành tâm sám hối, thề tránh các điều dữ, nguyện làm các việc lành, cúi xin Tam Bảo từ bi gia hộ, khiến cho đệ tử, tội diệt phước sanh, căn lành thêm lớn, tai quan nạn khỏi, hiện tiền phước huệ trang nghiêm, một hậu sanh về cõi Phật. (đọc 3 lần, lễ Phật 3 lễ)

4. Giảng nghĩa Quy y Tam Bảo

Chữ Quy là trở về; Y là nương tựa, là trở về nương tựa Phật, Pháp, Tăng. Chúng ta đã nhiều đời nhiều kiếp say mê lầm lạc, nay cần phải quay về với chánh pháp, nương tựa Tam Bảo. Người đời nương tựa với cha mẹ, vợ chồng, anh em, bạn bè, thì không hoàn toàn an lành. Nên phải nương tựa với Phật, là một đấng từ bi bình đẳng, như ông cha lành. Nương tựa với Pháp, là một phương pháp giải khổ, như thuốc hay chữa lành bịnh tật. Nương tựa với Tăng là bậc đại trí hoằng pháp lợi sanh, mới thật là hoàn toàn an lành.

Phật là một đấng giác ngộ hoàn toàn, toàn năng, toàn trí, toàn đức, là người cha lành của chúng sanh, vị Đại sư của mười pháp giới. Phật là một bảo hiệu chung cho tất cả những bậc tu hành đã giác ngộ, đầy đủ vô lượng phước đức và trí huệ.

Pháp là khuôn phép, là giáo lý phân tích rõ ràng sự khổ não, vạch rõ nguyên nhân của khổ và đề ra phương pháp diệt trừ khổ. Đây chính là những lời của đức Phật Thích Ca chỉ dạy. Nếu mỗi người y theo giáo pháp ấy mà tu hành, thì sẽ được thoát ly sanh tử, chứng thành Phật quả. Cho nên, trong kinh nói rằng: “Pháp là mẹ sanh ra chư Phật”.

Chữ Tăng (Tăng già) nghĩa là một đoàn thể thoát ly tất cả những gì của mình, là một quần chúng hòa hợp không không chống trái nhau, như nước hòa với sữa. Tăng là những người đứng trung gian giữa Phật và chúng sanh, thực hành những pháp của Phật dạy và thay Phật diễn thuyết chánh pháp giải thoát. Tăng là một cái tên chung chỉ cho hang đệ tử xuất gia của Phật, từ bốn vị Tỳ Kheo trở lên.

Tam bảo có đủ công đức như thế. Cho nên, Phật Pháp Tăng là ba ngôi quý báu nhất của thế gian và xuất thế gian. Nếu người nào phát tâm quy y thì không đọa vào ba đường dữ, luôn được Tam Bảo gia hộ, sớm chứng quả bồ đề.

5. Truyền thọ Tam quy, Tam kết

Người có duyên lành phát tâm quy y Tam Bảo, nên vận hết tâm thành nghe lời chỉ dẫn từ Giới Sư mà phát nguyện. Nếu tự mình không đọc phát nguyện Tam quy và không xưng tên họ thì quy y bất thành. Do vậy Giới Sư hướng dẫn, giới tử phát nguyện theo:

Đệ tử chúng con tên là… xin suốt đời quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng. (3 lần).

Đệ tử chúng con suốt đời quy y Phật rồi, quy y Pháp rồi, quy y Tăng rồi. Quy y Phật rồi, khỏi đọa vào Địa ngục. Quy y Pháp rồi, khỏi đọa vào Ngạ quỉ. Quy y Tăng rồi, khỏi đọa vào Bàng sanh. (3 lần).

Quý Phật tử đã quy y Phật rồi, từ nay trở đi thà bỏ thân mạng, trọn không quy y Thiên thần và Quỉ vật. Vì Thiên thần và Quỉ vật kia còn bị luân hồi sanh tử, không phải là Thánh nhân xuất thế gian.

Quý vị đã quy y Pháp rồi, thà bỏ thân mạng, chớ không nghe theo những lời tà thuyết. Vì đó không phải là pháp môn vô lậu giải thoát.

Quý vị đã quy y Tăng rồi, thà bỏ thân mạng, chớ suốt đời không đi theo thầy tà bạn ác. Vì những vị đó không phải là người giải thoát chứng quả Tam thừa, họ sẽ dẫn dắt quý vị vào con đường tối tăm nguy hiểm.

Quý vị đã quy y mười phương Phật, Pháp, Tăng rồi, thì từ đây về sau Tăng ở xứ nào, chùa nào, hay nước nào, cũng đều kính quý, không phải chỉ kính quý Tăng chùa mình cầu quy y mà thôi, như thế mới phải là một người Phật tử hiểu biết chơn chánh.

Đã Quy y rồi, phải thường nhớ Phật, niệm Phật, chán cõi Ta Bà này là nhiều khổ, cầu sau khi mạng chung thần thức sanh về nước Cực Lạc của Phật A Di Đà, liên hoa hóa sanh, sống mãi không phải sanh, già, bịnh, chết nữa. Theo lời Phật Thích Ca dạy: Đức Phật A Di Đà đang chờ đợi tiếp dẫn chúng sanh về Cực Lạc, nếu ai thành tâm chuyên niệm danh hiệu Ngài. Vậy mỗi vị phải có một xâu chuỗi mỗi ngày đêm niệm danh hiệu đức Phật, niệm càng nhiều càng tốt. Nên biết: ngọc Ma ni gieo vào nước đục, nước đục trở thành trong; câu hiệu Phật gieo vào tâm chúng sanh, tâm chúng sanh trở thành tâm Phật. Trong kinh có câu: Chớ chờ đến già rồi mới niệm Phật, mồ hoang ngoài đồng phần nhiều là người tuổi trẻ.

Khi chưa quy y, người nam gọi là Thiện nam tử (người trai tốt), nữ thì gọi là Thiện nữ nhơn (người gái tốt). Bây giờ đã quy y rồi, người nam thì gọi là Ưu Bà Tắc (cận sự nam) là người nam gần gủi phụng sự Tam Bảo; người nữ gọi là Ưu Bà Di (cận sự nữ) là người gái gần gủi phụng sự Tam Bảo. Các Phật tử! Từ hôm nay trở đi, quý vị phải tinh tấn siêng năng học hỏi giáo lý của Phật dạy, rồi y theo đó mà tu hành, gieo hạt giống phúc lành, làm cái nhân tốt, về sau sẽ thành Phật quả.

Phải thường hay đến chùa lạy Phật sám hối, mỗi tháng hai lần: chiều 14 và 29, nếu tháng thiếu thì 28, hoặc nghe kinh, nên tìm hiểu bổn phận, trách nhiệm, vai trò của người Phật tử tại gia.

Khi vào chùa lễ Phật không mang giày dép vào chánh điện, vì sợ mang đồ dơ bẩn vào chùa mà có tội và để tỏ lòng cung kính Phật. Vào chùa phải y phục sạch sẽ, kín đáo, trang nghiêm và tề chỉnh.

Nếu thuận tiện thì ở nhà nên lập một bàn thờ Phật, để thường ngày chiêm ngưỡng và lễ Phật, tụng kinh, cho tăng trưởng phước lành. Về cách thờ Phật, tụng kinh thì nên nhờ chư Tăng chỉ dẫn.

7. Giới sư giảng về phái quy y

1. Y như pháp thì các vị nay đã thành tựu một người Phật tử chân chánh. Lá phái chẳng qua là vật để đánh dấu và tiêu biểu nhắc nhở các vị. Hằng ngày nên nhìn đến lá phái mà luôn luôn nhớ rằng: Năm ấy, tháng ấy, ngày ấy, chúng ta đã đến chùa này, cầu thầy truyền thọ cho giới pháp Tam quy với pháp danh là … Có như thế thì thiện căn mỗi ngày một tăng trưởng và sẽ hưởng phước báo vô cùng.

2. Tam quy y cũng là một giới, nếu không giữ trọn thì mất. Ví dụ người đã quy y rồi mà cũng thờ cúng tín ngưỡng quỷ thần tà ma ngoại đạo hay tin theo tà thuyết của thế gian và nhập vào bè đảng tàn ác, là mất giới Tam quy. Người ấy không còn gọi là đệ tử Phật: mất hết công đức trong Phật pháp.

3. Người quy y Phật rồi, phải chánh tín nhân quả. Vì nhân quả là một định luật của thế gian và xuất thế gian mà đức Phật đã chứng minh một cách xác thực. Có tin nhân quả mới tinh tấn bỏ ác làm lành, hoán cải cảnh đời xấu xa trở nên tốt đẹp. Như thế mới là chân chính đệ tử của đức Phật.

4. Thể theo đức từ bi của đức Phật, người Phật tử cần phải phát nguyện mỗi tháng ít nhất ăn chay từ hai ngày cho tới mười ngày và các ngày vía kỷ niệm chư Phật để tỏ lòng thương xót đối với loài vật.

5. Từ ý nghĩ, lời nói cho đến hành động, ít nhất mỗi ngày phải có một việc lành, như dùng lời giáo hóa, tán thán công đức Tam Bảo hoặc khuyến khích ít nhất mỗi năm cũng phải có một người noi theo mình mà quy y Tam Bảo. Đây là một điều vô cùng phước đức, các vị cần phải chú ý.

6. Không được vô tình hay hữu ý trong lúc nói hoặc hành động để cho người bàng quan chê bai Tam Bảo, có hại đến danh dự của chánh pháp. Nếu sơ lỡ, phải lễ Phật sám hối liền, vì đó là một điều vô cùng tội lỗi. Trái lại, phải luôn luôn tìm mọi cách hộ trì chánh pháp là bổn phận tối cao của người Phật tử.

7. Phải học hiểu chánh pháp, ít nhất cũng phải biết qua tôn chỉ, mục đích của đạo Phật và đời tu hành cao quý của đức Phật. Phải thuộc những bài kinh thường tụng, để huân tập vô lậu nghiệp vào tâm thức.

Giới Sư trở lại điện Phật tụng hồi hướng và tam tự quy y. Thỉnh Giới Sư trở về nơi thờ Tổ giới tử dâng lời cảm tạ tri ân. Sau đó thỉnh Giới Sư trở về phương trượng.

Quy y là giới tử trực tiếp phát nguyện trước Tam Bảo. Nếu vắng mặt thì không được nhận phái quy y. Dù được đọc tên trong buổi lễ, hoặc tấm phái đã in xong.

Trẻ em còn nhỏ chưa hiểu biết chỉ dự lễ cầu nguyện Tam Bảo gia hộ, chúc phúc. Khi lớn có sự hiểu biết nên đăng ký dự lễ quy y mới đúng pháp.

Ba pháp quy y này gìn giữ trọn đời. Nên mỗi ngày tự đọc để nhắc nhở chúng ta hướng tâm về Tam Bảo.

Ba pháp quy y là nền tảng của sự giải thoát. Khi đủ duyên nên thọ các cấp độ giới pháp của người phật tử.

Không được tự phát nguyện. Lễ cần sự hướng dẫn, trao truyền từ người xuất gia.

Người lớn tuổi, người bệnh nặng có thể thỉnh chư Tăng về tư gia truyền giới.

Thọ giới Bát quan trai rồi tự xưng mình là Phật tử không đúng pháp. Vì giới Bát quan trai chỉ có thời hạn 24 giờ.

Không được nghĩ quy y xong không đi chùa là có tội để chờ tuổi già mới quy y.

Cập nhật thông tin chi tiết về Biểu Thức Chính Quy Regexp trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!