Xu Hướng 12/2022 # Các Loại Hóa Đơn Chứng Từ Hiện Nay / 2023 # Top 19 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Các Loại Hóa Đơn Chứng Từ Mới Nhất Hiện Nay / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Các Loại Hóa Đơn Chứng Từ Hiện Nay / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Các loại – Hình thức hóa đơn tài chính hiện nay

Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.

1. Các loại hóa đơn:

a) Hóa đơn giá trị gia tăng là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau: 

– Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa; 

– Hoạt động vận tải quốc tế; 

– Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; 

 

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây: 

– Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu 

– Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” 

Ví dụ: 

– Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. 

 

– Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan. 

 

– Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng khi bán vào nội địa, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”; khi bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), doanh nghiệp C không cần lập hóa đơn bán hàng. 

 

– Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng. Khi xuất hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D không cần lập hóa đơn bán hàng. 

 

c) Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm… 

 

(Theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC - Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC)

Theo hướng dẫn tại Thông tư 39/2014/TT-BTC (hiệu lực thi hành từ 1/6/2014),

không còn quy định về hóa đơn xuất khẩu

, do đó, khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, sử dụng hóa đơn GTGT (đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) và hóa đơn bán hàng (đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp).

 

Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.

 

Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư).

 

Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện huỷ hóa đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29 của Thông tư và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.

 

2.  Hình thức hóa đơn.

Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:

 

a) Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

 

b) Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;

 

c) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân.

 

4. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).

Cách Kê Khai Hóa Đơn Không Chịu Thuế Gtgt Mới Nhất Hiện Nay / 2023

Các trường hợp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Hóa đơn chịu thuế suất 0%

Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.

Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 hóa đơn chịu thuế suất 0% được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Hóa đơn không chịu thuế GTGT

Đối tượng không chịu thuế GTGT: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sải. Chuyển quyền sử dụng đất. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật. Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.

Dựa theo khoản 7 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 hóa đơn không chịu thuế GTGT không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Hóa đơn không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

Nhận tiền bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ.

Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp.

Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp.

Doanh thu hoa hồng như: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.

Căn cứ vào khoản 11 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 hóa đơn không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Cách kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK

Khai GTGT thuế đầu vào (Bên mua)

Kê khai hóa đơn không chịu thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế vì không được khấu trừ nên:

Không phải kê khai trên bảng kê mua vào (Pl 01-2/GTGT) (Theo Thông tư 119)

Các bạn chỉ cần nhập số tiền giá trị hàng hóa, dịch vụ vào chỉ tiêu 23 trên tờ khai là xong

Kê khai hóa đơn chịu thuế suất 0%

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% vì được khấu trừ nên:

Kê khai vào DÒNG SỐ 1. “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, , nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế” trên bảng kê mua vào: PL 01-2/GTGT.

Hóa đơn Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Vì hóa đơn này Không phải tính nộp thuế nên các bạn chỉ cần kê khai Số tiền giá trị hàng hóa, dịch vụ vào Chỉ tiêu 23 trên tờ khai 01/GTGT.

Khai thuế GTGT đầu ra (Bên bán)

Kê khai hóa đơn không chịu thuế GTGT

Kê khai hóa đơn không chịu thuế vào DÒNG SỐ 1. “Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)” trên bảng kê bán ra: PL 01-1/GTGT.

Kê khai hóa đơn chịu thuế suất 0%

Kê khai vào DÒNG SỐ 2. “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%” trên bảng kê bán ra: PL 01-1/GTGT.

Hóa đơn không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Không phải kê khai trên bảng kê bán ra (Theo Thông tư 119)

Lưu ý: Theo TT 119: Bỏ quy định phải tổng hợp và khai các hóa đơn GTGT đầu vào không đủ điều kiện được khấu trừ và khai các hoá đơn hàng hóa, dịch không phải tổng hợp trên tờ khai thuế.

Hóa đơn không chịu thuế GTGT

Trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, Dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch chéo

Hóa đơn CHỊU THUẾ SUẤT 0%

Trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất viết là 0%, số thuế GTGT là 0.

Hóa đơn Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch chéo.

Có thể thấy rằng việc kê khai thuế ảnh hưởng rất lớn đến công việc kinh doanh của các doanh nghiệp. Để có thể kê khai thuế một cách nhanh chóng, chính xác nhất thì đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý về doanh thu, chi phí thật chính xác, việc lưu trữ thông tin cần an toàn, cẩn thận. Nhằm đáp ứng những nhu cầu của doanh nghiệp, chúng tôi cung cấp với những tính năng vượt trội như:

Kết nối nhiều kênh bán hàng hiệu quả nhất

Quản lý bán hàng tập trung một nơi

Tính năng vượt trội giúp vận hành trơn tru

Cổng vận chuyển tiện lợi

Hệ thống báo cáo đa dạng, chi tiết

Mẫu Đơn Ly Hôn Mới Nhất Hiện Nay / 2023

Viết đơn ly hôn theo mẫu nào?

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN, NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

Kính gửi: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN……………………- TP: ……………………..

Người khởi kiện: chúng tôi ngày: ……………………

CMND số: ……………………………… Do công an……………… Cấp ngày: ……………..

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………….

Người bị kiện: chúng tôi ngày: …………………………..

CMND số: do công an cấp ngày: ………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………..

Xin trình bày với quý toà một việc như sau:

Hai chúng tôi đã kết hôn từ năm……………………….. có đăng ký kết hôn tại UBND phường………………………………………………………………………………………….

Tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân ………………………………giải quyết ly hôn, lý do: ………………………………………………………………

Vì vậy, chúng tôi làm đơn này kính mong Quý Tòa xem xét giải quyết cho chúng tôi được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân như hiện nay, cụ thể:

………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi đã thoả thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:

Về tài sản chung: Chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau (ghi cụ thể mỗi người được chia sở hữu tài sản gì):

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

(Nếu không có tài sản chung thì ghi không có tài sản chung)

Về nhà ở: Chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

……………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………..(Nếu không có nhà ở thì ghi không có)

Về vay nợ: Chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

(Nếu không có vay nợ thì ghi không có) Kính đề nghị Quý Tòa xem xét. …………,Ngày…tháng…năm 20…

Đối với mẫu viết đơn ly hôn đơn phương đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân tối cao ban hành kèm theo nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP hoặc lên trực tiếp Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chuẩn bị nộp hồ sơ để xin mẫu viết đơn xin ly hôn của Toà đó và khai theo mẫu quy định.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN KHỞI KIỆN LY HÔN

Kính gửi: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN……………………- TP: ……………………..

Người khởi kiện: chúng tôi ngày: ……………………

CMND số: ……………………………… Do công an……………… Cấp ngày: ……………..

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………….

Người bị kiện: chúng tôi ngày: …………………………..

CMND số: do công an cấp ngày: ………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………..

Xin trình bày với quý toà một việc như sau:

Hai chúng tôi đã kết hôn từ năm……………………….. có đăng ký kết hôn tại UBND phường………………………………………………………………………………………….

Tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân ………………………………giải quyết ly hôn, lý do: ………………………………………………………………

Vì vậy, chúng tôi làm đơn này kính mong Quý Tòa xem xét giải quyết cho chúng tôi được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân như hiện nay, cụ thể:

………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

(Nếu không có tài sản chung thì ghi không có tài sản chung)

……………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………(Nếu không có nhà ở thì ghi không có)

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

(Nếu không có vay nợ thì ghi không có)

Kính mong Quý tòa xem xét giải quyết cho yêu cầu ly hôn của tôi để tôi sớm ổn định cuộc sống riêng của mình.

Kính đề nghị Quý Tòa xem xét. …………,Ngày…tháng…năm 20… Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Có thể viết đơn ly hôn bằng tay không?

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 không quy định cụ thể phải viết tay hay đánh máy. Điều này có nghĩa là, nếu viết đơn ly hôn có thể áp dụng cách viết đơn ly hôn bằng tay, dù là thuận tình hay đơn phương ly hôn, thì vẫn có thể được Tòa án chấp nhận.

Về thông tin Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

Người yêu cầu cần ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn ly hôn thuận tình theo quy định của pháp luật. Trong đó lưu ý:

Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái; Tòa án nhân dân quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.

Về thông tin hai bên vợ chồng:

Người yêu cầu cần trình bày rõ các thông tin cả vợ và chồng, bao gồm các thông tin như sau:

Về tình cảm:

Người viết đơn xin ly hôn ghi rõ địa điểm kết hôn, thời gian kết hôn và chung sống (thời gian kết hôn cụ thể được pháp luật công nhận trong giấy đăng ký kết hôn, thời gian chung sống được tính kể từ ngày pháp luật công nhận hôn nhân cho đến ngày viết đơn xin ly hôn).

Trong cách viết đơn ly hôn đồng thuận theo đúng quy định, người làm đơn ly hôn cần ghi rõ các nguyên nhân, tình trạng các mâu thuẫn, các phương pháp hòa giải mà cả hai hoặc một trong hai đã áp dụng (hòa giải, thỏa thuận, khuyên răn,…) nhưng không thành. Mặc dù nguyên nhân dẫn đến ly hôn thì không phải ai cũng giống nhau. Tuy nhiên, có thể trình bày một số nguyên nhân sau đây:

Về con chung:

Trong mục này, nếu như chưa có con chung, ghi vào mục này là chưa có;

Nếu có con chung, ghi rõ các thông tin của con bao gồm: có mấy người con, họ và tên, giới tính, ngày/tháng/năm sinh,…Trình bày rõ sự thỏa thuận của vợ chồng về người trực tiếp nuôi dưỡng con, yêu cầu cấp dưỡng ( không yêu cầu cấp dưỡng hay tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng hay thỏa thuận mức cấp dưỡng,….) đối với từng con sau khi ly hôn.

Về tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

Trong quá trình viết đơn ly hôn, nội dung tài sản chung được hướng dẫn như sau:

Nếu không có tài sản chung thì ghi là Vợ chồng không có tài sản chung.

Nếu có tài sản chung, nhưng vợ chồng đã tự thỏa thuận giải quyết được toàn bộ vấn đề tài sản với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết thì không cần thống kê tài sản vợ chồng trong đơn, ghi rõ Vợ chồng chúng tôi tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác trong thời kỳ hôn nhân:

Nợ chung là một trong những vấn đề vợ chồng quan tâm khi ly hôn, nó ảnh hưởng đến quá trình giải quyết ly hôn. Đối với những khoản nợ chung trong đơn ly hôn được hướng dẫn cụ thể như sau:

Nếu vợ chồng không có nợ chung, sẽ ghi vào trong đơn là “Vợ chồng chúng tôi không cho ai vay nợ và cũng không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết”.

Nếu vợ chồng có khoản nợ chung thì cần thống kê đầy đủ, chi tiết các khoản nợ chung, thời gian nợ, thời gian trả, người cho vay nợ, tên tài sản nợ,người làm chứng (nếu có), thỏa thuận với người trả nợ. Nếu không thỏa thuận được với bên cho vay nợ, phần này sẽ do Tòa án xem xét và xử lý.

Cách viết đơn ly hôn đơn phương

Về thông tin Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

Người yêu cầu cần ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn đơn phương ly hôn theo quy định của pháp luật. Trong đó lưu ý:

Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào.

Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào.

Về thông tin hai bên vợ chồng:

Người yêu cầu cần trình bày rõ các thông tin cả vợ và chồng, bao gồm các thông tin như sau:

Về tình cảm vợ chồng

Vợ, chồng là người viết đơn xin ly hôn ghi rõ địa điểm kết hôn, thời gian kết hôn và chung sống (thời gian kết hôn cụ thể được pháp luật công nhận trong giấy đăng ký kết hôn, thời gian chung sống được tính kể từ ngày pháp luật công nhận hôn nhân cho đến ngày viết đơn xin ly hôn).

Về con chung

Trình bày rõ thông tin con cái bao gồm:

Nếu không có con chung, ghi vào mục này là “Không có”.

Nếu có con chung thì ghi rõ số lượng con chung; họ và tên con; giới tính; ngày/tháng/năm sinh… Nếu vợ chồng thỏa thuận được với nhau người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng thì ghi rõ sự thỏa thuận của vợ chồng;

Trong trường hợp vợ, chồng không thể thống nhất về người trực tiếp nuôi con khi ly hôn thì người làm đơn ly hôn cần ghi rõ nguyện vọng nuôi con hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp cả hai không thể tự thỏa thuận về việc nuôi con, Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện vật chất, điều kiện về tinh thần và tư cách đạo đức của vợ/chồng để quyết định người trực tiếp nuôi con khi ly hôn.

Về thông tin tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Đây là nội dung để tòa án làm căn cứ để phân chia tài sản cho vợ chồng sau ly hôn.

Trường hợp không có tài sản chung thì ghi “Vợ chồng chúng tôi không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết”.

Trường hợp vợ chồng đã thỏa thuận được phân chia toàn bộ tài sản chung thì nêu rõ sự thỏa thuận của vợ chồng. Hoặc vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp vợ chồng không thống nhất phân chia tài sản chung thì nếu có tài sản chung, phải thống kê chi tiết số tài sản chung của vợ chồng, yêu cầu nguyện vọng trong việc phân chia tài sản đó.

Về nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác trong thời kỳ hôn nhân

Tòa án sẽ căn cứ vào thông tin các khoản nợ chung để xác định trách nhiệm trả nợ của vợ chồng.

Nếu vợ chồng không có nợ chung ghi vào trong đơn là “Vợ chồng chúng tôi không cho ai vay nợ và cũng không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết”.

Nếu vợ chồng có khoản nợ chung, không đạt được sự thống nhất trong trách nhiệm trả nợ thì cần thống kê đầy đủ, chi tiết các khoản nợ chung, chủ nợ là ai, thời gian nợ, thời gian phải trả nợ, tên tài sản nợ, người làm chứng (nếu có)…

Tổng Hợp Các Mẫu Hóa Đơn Nhà Nghỉ, Khách Sạn Chuyên Nghiệp, Phổ Biến Nhất Hiện Nay / 2023

Tổng hợp các mẫu hóa đơn nhà nghỉ, khách sạn chuyên nghiệp, phổ biến nhất hiện nay

Hóa đơn nhà nghỉ, khách sạn là gì?

Đối với kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn nói riêng cũng như tất cả các ngành nghề khác nói chung, hóa đơn là một chứng từ thương mại quan trọng thể hiện quan hệ trao đổi, mua bán giữa các chủ thể. Với dịch vụ nhà nghỉ, khách sạn, hóa đơn là chứng từ thể hiện việc sử dụng các dịch vụ nhà nghỉ, khách sạn như đặt phòng, ăn uống, giải trí… của quý khách hàng. Hóa đơn cũng được coi là giấy chứng nhận chuyển nhượng quyền sở hữu các dịch vụ, sản phẩm mà khách hàng đã mua trong thời gian nghỉ dưỡng. Bên cạnh đó, hóa đơn cũng là chứng từ quan trọng trong kế toán, giúp chủ doanh nghiệp nắm bắt được tình hình kinh doanh của cơ sở mình trong từng thời điểm.

Những điều cần chú ý khi in ấn mẫu hóa đơn nhà nghỉ, khách sạn

Quý khách hàng khi in ấn các mẫu hóa đơn nhà nghỉ, khác sạn thì cần chú ý phải in ấn đầy đủ cả hai loại hóa đơn là: hóa đơn doanh thu và hóa đơn thanh toán. Hóa đơn doanh thu là loại hóa đơn mà chủ nhà nghỉ, khách sạn cung cấp cho khác hàng khi khác hàng sử dụng các dịch vụ của nhà nghỉ. Hóa đơn thanh toán là loại hóa đơn mà chủ nhà nghỉ, khách sạn ghi nhận các khoản phải chi tiêu, mua sắm trang thiết bị để phụ vụ nhà nghỉ, khách sạn. Việc in ấn cả hai loại hóa đơn này sẽ giúp cho chủ doanh nghiệp dễ dàng quản lý doanh thu và chi phí nhà nghỉ của mình.

Trên các mẫu hóa đơn nhà nghỉ, khác sạn bắt buộc phải in ấn đầy đủ các thông tin sau: Ngày, tháng lập hóa đơn, thông tin bên mua và bán (họ tên khách hàng, khách sạn cung ứng dịch vụ, mã số thuế, phương thức thanh toán,..), tên hàng hóa, loại dịch vụ khách hàng sử dụng, đơn vị tính, số lượng dịch vụ, thành tiền, thuế,… tổng chi phí cần thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ sử dụng.

Tổng hợp một số mẫu hóa đơn nhà nghỉ, khách sạn được sử dụng phổ biến hiện nay

Printgo luôn là địa chỉ thiết kế và in ấn uy tín được nhiều doanh nghiệp và khách hàng lựa chọn. Với công nghệ hiện đại được áp dụng trong quá trình thiết kế và in ấn, Printgo luôn đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong thời gian tối ưu nhất. Cùng đội ngũ nhà thiết kế trẻ trung, giàu sức sáng tạo và chuyên nghiệp, Printgo luôn thỏa mãn được mọi yêu cầu khó khăn nhất của khách hàng. Printgo sở hữu một đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, năng động cùng kho thư viện đa dạng mẫu mã và luôn bắt kịp mọi xu hướng, giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí tìm kiếm thiết kế hoặc in ấn từ bên ngoài.

Chất lượng sản phẩm luôn là mục tiêu hàng đầu Printgo đặt lên để phục vụ khách hàng. Các sản phẩm của Printgo luôn đảm bảo có chất lượng tốt nhất, không bị nhòe chữ, mờ hình ảnh sau quá trình gia công. Printgo luôn mang đến cho khách hàng những dịch vụ in ấn, thiết kế ưu việt với mức giá cạnh tranh hợp lý cùng hàng ngàn ưu đãi hấp dẫn dành tặng khách hàng.

Nếu quý khách là một doanh nghiệp, chủ kinh doanh đang tìm kiếm địa chỉ in ấn hóa đơn nhà nghỉ, khách sạn chuyên nghiệp, uy tín thì hãy liên hệ ngay với Printgo để chúng tôi hỗ trợ tư vấn kịp thời nhất. Mọi thông tin chi tiết hoặc thắc mắc xin hãy liên hệ theo hotline 1900 633313 hoặc email sale@printgo.vn!

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Loại Hóa Đơn Chứng Từ Hiện Nay / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!