Xu Hướng 1/2023 # Các Trường Hợp Hoãn Phiên Toà Xét Xử # Top 5 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Các Trường Hợp Hoãn Phiên Toà Xét Xử # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Các Trường Hợp Hoãn Phiên Toà Xét Xử được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hoãn phiên tòa

1. Tòa án hoãn phiên tòa khi thuộc một trong các trường hợp:

b) Cần phải xác minh, thu thập bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa;

c) Cần tiến hành giám định bổ sung, giám định lại;

d) Cần định giá tài sản, định giá lại tài sản.

Trường hợp hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu.

2. Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.

3. Quyết định hoãn phiên tòa có các nội dung chính:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên Tòa án và họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án;

c) Họ tên KSV thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa;

d) Vụ án được đưa ra xét xử;

đ) Lý do của việc hoãn phiên tòa;

e) Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.

4. Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên. Trường hợp chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa.

Quyết định hoãn phiên tòa phải được thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa; gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người vắng mặt tại phiên tòa trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định.

1. Gửi trực tiếp: đưa trực tiếp cho người có trách nhiệm đang giải quyết vụ án như Thẩm phán, Thư ký Tòa án; gửi qua hòm thư đặt tại trụ sở của Toà án; gửi qua bộ phận văn thư của Toà án.

Lưu ý: đề nghị người nhận lập giấy biên nhận hoặc ký nhận trực tiếp vào Đơn.

2. Gửi gián tiếp: qua đường bưu điện, chuyển phát nhanh tài liệu có phiếu báo phát chuyển hoàn.

Lưu ý: lưu giữ vận đơn, biên lai gửi, phiếu báo phát … để có căn cứ chứng minh Đơn xin hoãn phiên toà đã được gửi đến đúng địa chỉ của Toà án.

Đơn xin hoãn phiên toà có các nội dung chính như sau:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên Toà án đang giải quyết vụ án;

c) Họ tên, địa chỉ của người làm đơn;

d) Tư cách tham gia tố tụng của người làm đơn;

đ) Lý do xin hoãn phiên toà và đề nghị của người làm đơn;

e) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn.

Kèm theo đơn xin hoãn phiên toà là chứng cứ, tài liệu (nếu có) để chứng minh tính có căn cứ của Đơn xin hoãn phiên toà. Ví dụ: gửi kèm theo sao y hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám chữa bệnh, đơn thuốc, giấy nhập viện … nếu lý do xin hoãn phiên toà là bị ốm đang phải chữa bệnh, không đủ sức khoẻ tham gia phiên toà.

Mẫu Đơn Xin Hoãn Phiên Tòa

109_1577950643_6125e0d9db33c4c2.docx

CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG SA

ĐC: Tòa nhà F4, Phòng 713, 114 Trung Kính, Hà Nội

ĐT: 02466564319/ 0911771155

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN HOÃN PHIÊN TÒA PHÚC THẨM

Vụ án hình sự số ……………………..

Kính gửi: – Hội đồng xét xử vụ án số ……………………..

– Đại diện VKSND TP Hà Nội giữ quyền công tố vụ án …………

Chúng tôi: Luật sư Hoàng Trọng Giáp và Luật sư Mai Bá Hải (Công ty Luật TNHH Hoàng Sa) (Điện thoại: 0911771155, địa chỉ: phòng 713, Tòa nhà F4, số 114 Trung Kính, Hà Nội) là luật sư bào chữa cho bị cáo ………………. theo đơn mời luật sư của bị cáo đề ngày ……… tháng …….. năm ……. Chúng tôi trình bày sự việc và đề nghị như sau:

Ngày 5 tháng 3 năm 2019 chúng tôi đã tiến hành đăng ký bào chữa và được ………… cấp thông báo người tham gia tố tụng số ………… Và cuối giờ chiều ngày ………. luật sư Hoàng Trọng Giáp mới tiếp cận hồ sơ, sao chụp hồ sơ, và phiên tòa phúc thẩm nói trên dự kiến diễn ra ngày … tháng … năm…. Nhưng do lịch công tác đột xuất vào thời gian nói trên, và nhận thấy thời gian tiếp cận hồ sơ, sao chụp hồ sơ quá ngắn để nghiên cứu, bào chữa cho bị cáo Ngô Đình Hoàng.

Vì vậy để đảm bảo quyền của bị cáo theo quy định tại Điều 61 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2016, quyền của người bào chữa theo quy định tại Điều 351 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2016, đề nghị Hội đồng xét xử và Đại diện VKSND thành phố Hà Nội xem xét quyết định hoãn phiên tòa xét xử phúc thẩm vụ án ……… theo luật định.

Ý kiến bị cáo:

…………………………………

…………………………………

…………………………………

Các Trường Hợp Được Hủy Bỏ Hợp Đồng

Tranh chấp hợp đồng có thể nảy sinh trong bất kỳ giai đoạn nào. Các chủ doanh nghiệp cần nắm được các trường hợp hủy bỏ hợp đồng theo Luật dân sự và Luật thương mại.

Chào Công ty Luật Thái An!Công ty tôi có ký kết Hợp đồng mua bán hàng hóa với công ty A. Công ty tôi đã tạm ứng cho Công ty A 50 % giá trị Hợp đồng. Đến thời hạn giao hàng được quy định trong Hợp đồng, Công ty A vẫn không giao hàng và hẹn trong thời hạn 05 ngày sẽ giao. Tuy nhiên hết thời hạn nêu trên họ vẫn không giao hàng và tiếp tục xin hẹn thêm. Nếu trong trường hợp trên công ty chúng tôi có được phép hủy hợp đồng không và có đòi lại được tiền đã tạm ứng không?

Cảm ơn Bạn đã gửi câu hỏi về cho luật sư chúng tôi, về vấn đề của bạn Luật sư tư vấn luật thương mại giải đáp như sau.

Hủy bỏ hợp đồng bao gồm hủy bỏ hợp đồng toàn bộ và hủy bỏ bỏ hợp đồng một phần. Hủy bỏ hợp đồng toàn bộ là việc một bên vi phạm hợp đồng thuộc các trường hợp được hủy bỏ hợp đồng dẫn đến việc bên kia bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng. Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng, các phần còn lại vẫn còn hiệu lực.

Theo quy định của Điều 312 Luật Thương mại 2005 để được áp dụng chế tài hủy bỏ hợp đồng, cần đáp ứng được những điều kiện nhất định. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận trước trong Hợp đồng là điều kiện để hủy bỏ Hợp đồng.

Trường hợp này, các bên đã có thỏa thuận cụ thể các trường hợp một bên được hủy bỏ hợp đồng khi bên kia vi phạm. Chẳng hạn như: “Bên bán có quyền hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp bên mua không thanh toán” “bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng khi bên bán không giao hàng đúng thời hạn trong hợp đồng”

Nếu xảy ra các trường hợp mà hai bên đã thỏa thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng thì bên bị vi phạm đương nhiên có quyền hủy bỏ hợp đồng.

Thứ hai, một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ Hợp đồng.

Vi phạm cơ bản chính là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng. Mục đích của hợp đồng chính là những quyền lợi, lợi ích mà các bên mong muốn có được từ việc giao kết hợp đồng. Chẳng hạn như đối với bên bán thì mục đích của việc giao kết hợp đồng thường là bán được hàng hóa và nhận thanh toán. Đối với bên mua thì thường mục đích giao kết hợp đồng thường là để mua được hàng hóa đúng chất lượng, số lượng, quy cách mẫu mã như thỏa thuận.

Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp khi xảy ra hành vi vi phạm là được thỏa thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng hoặc xảy ra hành vi vi phạm nghĩa vụ cơ bản thì đều là điều kiện hủy bỏ hợp đồng. Nếu thuộc trường hợp miễn trách nhiệm trong hợp đồng thì bên bị vi phạm không được hủy hợp đồng. Các trường hợp được miễn trách nhiệm trong hợp đồng:

Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận

Xảy ra sự kiện bất khả kháng

Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của của bên kia.

Sau khi hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận đối với vấn đề giải quyết tranh chấp và quyền và nghĩa vụ của các bên sau khi hủy bỏ hợp đồng.

Các bên trong hợp đồng có quyền đòi lại lợi ích do mình đã thực hiện phần nghĩa vụ theo hợp đồng. Nếu các bên có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời. Chẳng hạn như hai bên ký hợp đồng mua bán hàng hóa, bên bán đã giao một phần hàng hóa, bên mua đã trả phần tiền tương ứng với phần hàng hóa đó. Khi hủy hợp đồng các bên sẽ hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, bên bán hoàn lại tiền, bên mua hoàn lại hàng hóa. Nếu trong trường hợp bên mua không hoàn lại được hàng hóa thì phải có nghĩa vụ hoàn trả bằng tiền.

Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Theo như bạn trình bày, bên bán đã vi phạm nghĩa vụ giao hàng, đã được gia hạn thực hiện nghĩa vụ nhưng không thực hiện. Trong trường hợp này Công ty bạn có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên bán trả lại số tiền đã tạm ứng cũng như đòi bồi thường thiệt hại hợp đồng (nếu có).

Nếu bạn còn bất gì điều gì băn khoăn, hãy gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

Các Trường Hợp Mua Hàng Không Có Hóa Đơn Gtgt Và Cách Xử Lý Theo Thông Tư Mới Nhất

Có trường hợp nào doanh nghiệp mua hàng không có hóa đơn GTGT vẫn được thuế chấp nhận?

1.Các trường hợp được chấp nhận mua hàng không có hóa đơn GTGT

Tại Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.4 Thông tư 78/2014/TT-BTC và Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung có quy định về các khoản chi phí không được trừ khi mua các mặt hàng hóa không có hóa đơn (được phép lập bảng kê) như sau:

Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).”

Đây là những trường hợp khi mua hàng không cần hóa đơn GTGT. Tuy nhiên, để đưa các chi phí này vào chi phí hợp lý, được cơ quan Thuế chấp nhận, doanh nghiệp cần phải có bộ hồ sơ thanh toán đầy đủ các chứng từ sau:

Hợp đồng mua bán

Chứng minh thư bên bán

Giấy đề nghị thanh toán

Giấy báo nợ nếu thanh toán qua ngân hàng

Phiếu chi nếu thanh toán bằng tiền mặt

Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn GTGT theo mẫu 01/TNDN (được ban hành kèm theo TT 78/2014/TT-BTC). Bảng kê này phải do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm và ký tên vào bảng kê.

Ghi nhớ: Hàng hóa dịch vụ phải có giá bán tương đương trên thị trường. Trường hợp, doanh nghiệp để mức giá cao hơn thị trường, cơ quan Thuế sẽ căn cứ vào mức giá trên thị trường hiện tại để tính lại chi phí tính thuế TNDN. Phần chênh lệch giá trị hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp mua với giá trị thị trường sẽ bị loại, không được chấp nhận là chi phí hợp lý khi tính Thuế TNDN.

2. Các trường hợp thực tế hay gặp và cách xử lý theo thông tư mới nhất.

Trường hợp 1: Chi phí thuê xe vận chuyển, chi phí bốc dỡ như xe ôm, xe ba gác của cá nhân không có hóa đơn GTGT

Thực tế, khoản chi phí này không được coi là chi phí không cần hóa đơn GTGT như quy định bên trên. Do đó, các bạn khéo léo biến chi phí này từ chi phí vận chuyển, bốc dỡ thành chi phí nhân công bằng thủ thuật sau:

Đối với chi phí thuê vận chuyển, bốc dỡ có giá trị nhỏ hơn 2 triệu đồng/lần hoặc tháng:

Bước 1: Ký hợp đồng lao động thời vụ 3 tháng, kèm theo chứng minh thư của người cung cấp dịch vụ. học kế toán thực tế ở đâu tốt nhất tphcm

Bước 2: Thanh toán chi phí cho họ thông qua thanh toán tiền lương. Tiền lương của họ sẽ được đưa vào bảng lương của doanh nghiệp. Thông tin của người lao động này sẽ nằm ở mục lao động thời vụ.

Bước 3: Chi trả lương cho người lao động này, lấy chữ ký của họ trên bảng thanh toán lương.

Đối với chi phí thuê vận chuyển, bốc dỡ có giá trị lớn hơn 2 triệu đồng/lần hoặc tháng:

Khoản thu nhập này của người vận chuyển, bốc dỡ theo quy định phải nộp Thuế TNCN, do vậy, để vừa có thể tính chi phí hợp lý cho doanh nghiệp, vừa thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNCN của cá nhân cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp, các bạn thực hiện theo các bước sau:

Bước 1, bước 2, bước 3: Thực hiện như trường hợp trên

Bước 4: Khấu trừ thuế TNCN 10%, phần còn lại chi trả cho người cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ. Sau đó cung cấp cho họ bản chứng từ khấu trừ thuế TNCN để họ thực hiện quyết toán Thuế về sau. Lưu ý: Chứng từ khấu trừ Thuế này, doanh nghiệp có thể đăng ký đặt in hoặc mua của cơ quan Thuế.

Hoặc: không khấu trừ thuế TNCN 10%, chi trả cho họ 100% chi phí vận chuyển, bốc dỡ. Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải làm MST cho họ, và yêu cầu họ làm cam kết tổng thu nhập trong năm không nằm trong diện thu nhập phải nộp thuế TNCN (cam kết 23).

Trong trường hợp này, kinh nghiệm là các bạn nên khấu trừ 10% thuế TNCN của người cung cấp dịch vụ.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp thuê xe ô tô, hoặc máy ủi, máy xúc… của cá nhân (có giá trị lớn)

Chi phí vận chuyển này cũng không được quy định trong thông tư 78 trên, nên các bạn có thể chuyển sang ký hợp đồng khoán việc với cá nhân cho thuê.

Hợp đồng giao khoán

Biên bản nghiệm thu công việc

Chứng minh thư pho tô của cá nhân cho thuê

Chứng từ thanh toán: giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi (thanh toán bằng tiền mặt) hoặc giấy báo nợ (thanh toán chuyển khoản). Các bạn ghi nhớ nếu giá trị thanh toán lớn hơn 20 triệu thì phải thanh toán qua chuyển khoản từ tài khoản đăng ký với cơ quan thuế của doanh nghiệp đến tài khoản của cá nhân người cung cấp dịch vụ.

Hoá đơn bán lẻ của cơ quan thuế cấp (Cụ thể: Cá nhân cho thuê xe sẽ phải mang những giấy tờ sau để lên cơ quan thuế để nộp thuế: Hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc, chứng từ thanh toán, CMT photo. Sau khi nộp thuế xong cơ quan thuế sẽ cấp cho 1 hoá đơn bán lẻ để đưa cho DN)

Trường hợp 3: Doanh nghiệp thuê nhà, cửa hàng của cá nhân có giá nhỏ hơn 100 triệu/năm, hoặc 8,4 triệu/tháng

Theo khoản 7 điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định:

“Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.

– Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 100 triệu trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”

Như vậy trong trường hợp này, doanh nghiệp không có hóa đơn GTGT đầu vào. Để được chấp nhận chi phí, doanh nghiệp cần có bộ hồ sơ thanh toán đầy đủ như sau:

Hợp đồng thuê nhà

Chứng minh thư photo của chủ nhà

Chứng từ thanh toán: giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi (nếu thanh toán bằng tiền mặt), giấy báo nợ của ngân hàng (nếu thanh toán qua chuyển khoản). Lưu ý: Đối với khoản tiền thuê nhà từ 20 triệu trở lên, doanh nghiệp phải chuyển khoản thanh toán cho chủ nhà từ tài khoản của doanh nghiệp (tài khoản đăng ký với cơ quan Thuế) đến tài khoản cá nhân của chủ nhà thì khoản chi phí này mới được tính là hợp lệ khi khấu trừ Thuế.

Biên bản bàn giao nhà nếu có.

Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC). (Bảng kê này sẽ lưu tại DN để sau này giải trình).

Trường hợp 4: Doanh nghiệp thuê nhà, cửa hàng của cá nhân có giá trị lớn hơn 100 triệu/năm và giá trị lớn hơn 8.4 triệu/tháng

Trong trường hợp này, các bạn yêu cầu chủ ra cơ quan Thuế để nộp Thuế thu nhập, sau đó cơ quan Thuế sẽ cấp cho chủ nhà 1 hóa đơn bán lẻ. Hóa đơn này chủ nhà sẽ trao lại cho doanh nghiệp để hoàn thiện hồ sơ thanh toán.

Hồ sơ thanh toán trong trường hợp này như trường hợp thuê nhà dưới 100 triệu/năm hoặc 8.4 triệu/tháng. Tuy nhiên, bổ sung hóa đơn thuê nhà trên.

Trường hợp 5: Doanh nghiệp mua lại tài sản, công cụ, dụng cụ của cá nhân (ví dụ: xe ô tô) để tiến hành sản xuất kinh doanh.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp không cần hóa đơn GTGT đầu vào. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải hoàn thiện bộ chứng từ đầy đủ sau:

Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

Hợp đồng mua bán xe

Giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu mang tên công ty để làm căn cứ hạch toán giá trị tài sản cố định, trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Chứng từ thanh toán: giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi (nếu thanh toán bằng tiền mặt), giấy báo nợ của ngân hàng (nếu thanh toán qua chuyển khoản). Lưu ý: Đối với khoản tiền thuê nhà từ 20 triệu trở lên, doanh nghiệp phải chuyển khoản thanh toán cho chủ nhà từ tài khoản của doanh nghiệp (tài khoản đăng ký với cơ quan Thuế) đến tài khoản cá nhân của chủ nhà thì khoản chi phí này mới được tính là hợp lệ khi khấu trừ Thuế.

Có 2 tình huống xảy ra như sau trong thực tế:

Chứng từ trong trường hợp này bao gồm:

Hợp đồng cung cấp dịch vụ

Hóa đơn GTGT

Biên bản nghiệm thu hợp đồng

Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi (nếu thanh toán bằng tiền mặt), giấy báo có (nếu thanh toán qua ngân hàng)

Tờ khai và chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 78/2014 và số 103/2014).

Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu đang được đào tạo tại trung tâm Lê Ánh, vui lòng truy cập trang web: chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về các khoá học này.

Từ khóa tìm kiếm:

– Cách sử lý hóa đơn viết sai

– Hóa đơn ghi sai ngày có sửa được không

– Sử lý hóa đơn viết sai mã số thuế

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Trường Hợp Hoãn Phiên Toà Xét Xử trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!