Xu Hướng 12/2022 # Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước. / 2023 # Top 13 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước. / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước. / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cách căn chỉnh lề, khổ giấy trên Word chuẩn theo quy định của nhà nước. Việc này cực kỳ quan trọng đối với những văn bản hành chính, bạn không nên bỏ qua.

1. Thay đổi số đo từ inch sang mm cho dễ dùng:

+ Với Word 2003:

+ Với Word 2003 và 2007:

Bước 2: Các bạn chọn tab Advanced trong menu bên phải, sau đó nhìn sau bên phải, trong phần Display chọn đơn vị trong mục Show measurements in units of centimeters là Millimeters . Sau đó nhấn OK để lưu lại thay đổi.

+ Với Word 2010, 2013 và 2016:

Bước 1: Bạn nhấn vào tùy chọn File trên thanh công cụ của Word.

Bước 2: Chọn Options .

Bước 3: Chọn Advanced trong menu bên trái, sau đó nhìn sang bên phải kéo xuống phần Display , trong phần Show measurements in units of bạn chọn đơn vị là Millimeters .

Cuối cùng là nhấn nút OK để lưu lại thay đổi.

3. Hướng dãn cách căn chỉnh lề, khổ giấy chuẩn trên Word:

+ Với Word 2003:

+ Với Word 2007, 2010, 2013 và 2016:

Bước 2: Sau khi cửa sổ Page Setup được mở, bạn chọn tab Paper , chọn Paper size là A4 .

Bước 3: Chọn tab Margins , nhập các thông số căn chỉnh lề theo quy định quả nhà nước (khổ giấy A4 đã chỉnh ở trên rồi). Cụ thể là:

Lề trên: cách mép trên từ 20 đến 25 mm

Lề dưới: cách mép dưới từ 20 đến 25 mm

Lề trái: cách mép trái từ 30 đến 35 mm

Lề phải: cách mép phải từ 15-20 mm

Tương ứng với các phần trong tab Margins như sau:

Top: Lề trên

Left: Lề trái

Bottom: Lề dưới

Right: Lề phải

Lưu ý: Nhập các đơn vị trong khoảng cho phép của quy định bên trên nha.

Chọn xong, bạn nhấn nút OK để lưu lại thay đổi.

(Thủ thuật tiện ích)

Cách Soạn Thảo Văn Bản Theo Đúng Chuẩn Trên Word 2007.. 2022 / 2023

data-full-width-responsive=”true”

Bạn đã biết cách để soạn thảo văn bản theo đúng chuẩn văn bản hành chính chưa?

Trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn căn chỉnh, soạn thảo văn bản để đáp ứng với các nhu cầu đề ra và văn bản của bạn sẽ trở nên đẹp và dễ nhìn hơn, phục vụ cho việc in ấn dễ dàng.

Đối với các bộ Office mới như Word 2007/ 2010/ 2013 hoặc các phiên bản mới hơn thì giao diện đã đổi mới hoàn toàn, nó cung cấp một kho chỉnh sửa phong phú.

Trên thực tế thì thanh Ribbon có rất nhiều công dụng và chức năng nhưng bạn không cần thiết phải nhớ hết chúng. Bởi trên các văn bản soạn thảo thông thường bạn không cần thiết phải sử dụng tất cả công cụ này mà thay vào đó các bạn cần nhớ công dụng của chúng như sau:

Home: Giúp bạn tùy chỉnh Fonts chữ, cỡ chữ, căn lề

Insert: Chèn bảng biểu, hình ảnh và đồ thị.

Page Layot: Tùy chỉnh lề, hướng giấy, bố cục văn bản.

Maillings: Hỗ trợ trộn tài liệu.

View: Tùy chỉnh cách hiển thị vùng soạn thảo.

I. Hướng dẫn soạn thảo văn bản theo quy chuẩn

+ Bước 1: Đầu tiên bạn cần phải có một bộ gõ Tiếng Việt (Sử dụng Unikey là lựa chọn số 1). Thông thường chúng ta sẽ sử dụng bảng mã Unicode và kiểu gõ Telex bởi nó rất phổ biến và ít xảy ra lỗi Fonts.

+ Bước 2: Bạn mở Microsoft Word ra và chỉnh lại đơn vị tính, thông thường văn bản sẽ mặc định đơn vị đo là inches giờ chúng ta sẽ chuyển nó về đơn vị centimeters (cm)

data-full-width-responsive=”true”

*** Hướng dẫn thực hiện trên Word 2007

Portrait: Trình bày theo chiều dọc của giấy.

Landscpe: Trình bày theo chiều ngang của giấy.

*** Hướng dẫn trên Word 2013, 2016, 2019…..

+ Bước 4: Lựa chọn Fonts chữ và cỡ chữ: Kiểu chữ chuẩn là Times new Roman và cỡ chữ các bạn để 13 hoặc 14.

+ Bước 5: Sau đó bạn tiến hành soạn thảo văn bản, sau khi soạn thảo văn bản xong bạn nhấn Ctrl + A để giãn cách dòng cho toàn bộ văn bản.

Bạn bôi đen văn bản rồi chọn tính năng căn đều 2 bên lề là xong. Rất đơn giản vậy thôi 🙂

II. Một số kinh nghiệm để soạn thảo văn bản chuyên nghiệp hơn

Để soạn thảo được một văn bản chuẩn, nội dung hấp dẫn và chuyên nghiệp thì bạn hãy tham khảo qua một số nguyên tắc khi trình bày như sau:

1/ Chọn phông chữ phù hợp với từng ngữ cảnh: Trước khi bắt đầu đọc một văn bản thì người ta sẽ liếc qua một chút về hình thức trước. Font chữ mà bạn để cẩu thả, chỗ to, chỗ nhỏ thì sẽ bị mất ấn tượng ngay từ cái nhiều đầu tiên rồi. Chưa cần biết nội dung bên trong ra sao !

2/ Tập trung vào trọng tâm và hãy đơn giản thôi: Vâng, văn bản không cần quá màu mè và hoành tráng. Chỉ cần gọn gàng, sạch sẽ và đơn giản nhất có thể.

3/ Nhớ căn lề cho đúng chuẩn: Như bên trên mình đã có hướng dẫn đó, tỷ lệ vàng là 2 – 2 – 3 – 2 theo thứ tự trên – dưới – trái – phải nha các bạn. VÀ lề căn lề trái luôn là mặc định.

5/ Giãn dòng hợp lý: Việc giãn dòng hợp lý sẽ giúp văn bản của bạn trông thoáng hơn. Nhìn đỡ nhức mắt hơn…

7/ Chú ý đặt tiêu đề cho mỗi phần: Phần này cũng khá quan trọng, nó dẫn dắt người đọc và giúp cho người đọc có cái nhìn tổng thể hơn.

Kiên Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com

Ủy Quyền Khi Đang Ở Nước Ngoài Theo Quy Định Của Pháp Luật / 2023

Mô tả: Ủy quyền khi đang ở nước ngoài theo quy định mới nhất, Luật 24H cam kết tư vấn 24/7, với thông tin chuẩn xác nhất, giá cả phải chăng, bảo vệ quyền lợi khách hàng tốt nhất.

Hiện tại bạn đang ở nước ngoài bạn muốn ủy quyền cho người khác tại Việt Nam thay bạn làm các thủ tục công việc theo đúng với luật định. Bạn chưa biết làm như thế nào? Thủ tục liệu có phức tạp? Các Luật sư của Luật 24H sẽ giúp bạn giải quyết tất cả những vấn đề trên.

1. Căn cứ pháp lý về ủy quyền khi đang ở nước ngoài theo quy định

– Bộ luật dân sự 2015

– Luật công chứng 2014

– Luật cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

– Nghị định 23/2015/NĐ-CP

– Luật sử đổi bổ sung một số điều của luật cơ quan đại diện nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

2. Giải quyết vấn đề

Hình thức ủy quyền.

Luật sư tư vấn Hotline: 19006574

Hiện nay việc ủy quyền được tồn tại chủ yếu dưới hình thức văn bản hoăch giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền.

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, cụ thể bên ủy quyền và bên được ủy quyền cùng nhau thỏa thuận với các điều khoản trong hợp đồng này, chủ yếu gồm nội dung công việc, quyền và các nghĩa vụ các bên, thỏa thuận trả thù lao nếu có hoặc theo quy định của pháp luật. Khác với giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền cần sự có mặt của cả hau bên là bên ủy quyền và nhân ủy quyền để xác nhận về “ sự tự nguyện thỏa thuận” giữa các bên để tranh chấp. Hợp đồng ủy quyền được quy định các văn bản như : Bộ luật dân sự 2015. Luật Công chứng năm 2014; Nghị định 23/2015/NĐ-CP; Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài sửa đổi năm 2017.

Thẩm quyền về công chứng chứng thực hợp đồng, giấy ủy quyền của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.

Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, cụ thể ở Mỹ gồm có cơ quan đại diện ngoài giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khách được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

Để văn bản ủy quyền có giá trị pháp lý, người ủy quyền có thể lựa chọn một trong hai hình thức: Công chứng văn bản ủy quyền hoặc chứng thực hợp đồng ủy quyền tại một trong các cơ quan nêu trên. Thẩm quyền chứng thực, công chứng văn bản ủy quyền của các cơ quan nói trên được quy định tại các văn bản sau:

Luật các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài:

Khoản 7, Điều 8 Luật sử đổi bổ sung một số điều của luật cơ quan đại diện nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

“Điều 8. Thực hiện nhiệm vụ lãnh sự

Thực hiện nhiệm vụ công chứng, chứng thực phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận là thành viên; tiếp nhận, bảo quản giấy tờ, tài liệu và đồ vật có giá trị của công dân, pháp nhân Việt Nam khi có yêu cầu và không trái với pháp luật của quốc gia tiếp nhận.”

Điều 78 Luật Công chứng năm 2014 có quy định:

“Điều 78. Việc công chứng của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền và các hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam.”

Tại Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP có quy định:

“Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực

Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;

Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.”

Người ủy quyền có thể lựa chọn một trong các hình thức văn bản ủy quyền:

– Hợp đồng ủy quyền, Hoặc

– Giấy ủy quyền

Và lựa chọn:

– Công chứng văn bản ủy quyền (Chứng cả chữ ký và nội dung hợp đồng không trái đạo đức, không trái pháp luật; Hoặc:

– Chứng thực chữ ký trên văn bản ủy quyền (Chứng thực chỉ xác nhận chữ ký do đúng người ký, không bảo đảm về nội dung).

Tuy nhiên, như đã nếu ở trên, giấy ủy quyền được lập khi A đơn phương ủy quyền, không cần có mặt của B. Nhưng nếu lập Hợp đồng ủy quyền thì buộc phải thể hiện tên B và có ký tên trên Hợp đồng ủy quyền tại phần “Người được ủy quyền”.

Về thủ tục công chứng chứng thực văn bản ủy quyền

Về thủ tục chung

Công chứng: Theo quy định tại Chương V Luật Công chứng năm 2014, A cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

–  Dự thảo hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền;

– Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

Chứng thực: Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục chứng thực như sau:

“Điều 24. Thủ tục chứng thực chữ ký

Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký.”

 Lưu ý: Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, các văn bản sau không được chứng thực chữ ký là:

Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định này.

Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.

4.Thủ tục cụ thể cho từng hình thức văn bản.

Nếu là Giấy ủy quyền thì chỉ cần nộp hồ sơ và đợi kết quả công chứng hoặc chứng thực.

Nếu công chứng Hợp đồng ủy quyền, bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền ở hai nơi khác nhau:

Theo quy định tại Điều 55 Luật Công chứng năm 2014:

“Điều 55. Công chứng hợp đồng ủy quyền

Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.”

Nếu lập hợp đồng ủy quyền, người ủy quyền phải chuẩn bị các hồ sơ nêu trên, sau đó mang tới cơ quan đại diện, ký trước mặt viên chức thực hiện nhiệm vụ công chứng, sau đó cơ quan đại diện sẽ chứng vào phần của người ủy quyền. Khi nhận được hồ sơ, người ủy quyền sẽ chuyển hồ sơ về Việt Nam để người được ủy quyền đến tổ chức hành nghề công chứng nơi người được ủy quyền đang cư trú để công chứng tiếp vào hợp đồng ủy quyền gốc.

Luật sư tư vấn Hotline: 19006574

Dịch vụ hỗ trợ của Luật 24H

Tư vấn các vấn đề thủ tục trình tự thực hiện ủy quyền khi đang ở nước ngoài;

Soạn thảo hồ sơ cho thủ tục thực hiện ủy quyền khi đang ở nước ngoài

Giao kết quả đến tận tay cho khách hàng.

CAM KẾT CỦA LUẬT 24H:

-Luôn hỗ trợ khách hàng 24/7;

–Chi phí hợp lý nhất thị trường;

–Hỗ trợ nhanh chóng nhất cho khách hàng;

–Bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

———————————————————-

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY LUẬT  24H

Trụ sở chính: số 4/139, Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Hotline: 19006574

Email: hangluat24h@gmail.com

Website: luat24h.net

Facebook:https://www.facebook.com/congtyluat24h/

Luật 24h – “Hãng luật của Mọi người, Mọi nhà”

Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật 24H

0 Chức vụ: Chủ sở hữu Website

( Lĩnh vực tư vấn: Luật sư tư vấn, tranh tụng

& Trình độ đào tạo: Công ty Luật TNHH

6 Số năm kinh nghiệm thực tế: 20 năm

4 Tổng số bài viết: 36.699 bài viết

CAM KẾT CỦA HÃNG  LUẬT 24H:

– Luôn hỗ trợ khách hàng 24/7;

– Chi phí hợp lý nhất thị trường;

– Hỗ trợ nhanh chóng nhất cho khách hàng;

– Bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

————————————————————–

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY LUẬT 24H

Trụ sở chính  : số 69 ngõ 172 Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Hotline          : 19006574

Email             : hangluat24h@gmail.com

Website         : luat24h.net

Facebook       : https://www.facebook.com/congtyluat24h/

Luật 24H – “Hãng luật của Mọi người, Mọi nhà”

Căn Cứ, Thủ Tục Đơn Phương Ly Hôn Theo Quy Định Pháp Luật / 2023

Ly hôn là phương án lựa chọn cuối cùng khi những mâu thuẫn giữa vợ chồng trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vậy nếu chỉ một bên đồng ý ly hôn thì căn cứ, thủ tục đơn phương ly hôn thực hiện như thế nào?

1. Đơn phương ly hôn là gì?

Khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nêu rõ: Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Theo đó, đơn phương ly hôn được hiểu là ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng nếu có căn cứ chứng minh tình trạng hôn nhân trầm trọng.

2. Căn cứ đơn phương ly hôn

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có thể ly hôn theo yêu cầu của một bên trong các trường hợp sau:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

3. Hồ sơ đơn phương ly hôn

Hồ sơ đơn phương ly hôn bao gồm các giấy tờ sau:

Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của người yêu cầu ly hôn;

Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn;

Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản photo có công chứng hoặc chứng thực);

Giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu tài sản (nếu có);

Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của các con (nếu có con).

4. Thẩm quyền giải quyết

Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình nêu rõ: Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này.

Về thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ điểm a khoản 1 Điều 39 nêu rõ: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước. / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!