Xu Hướng 12/2022 # Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Trung / 2023 # Top 17 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Trung / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Trung / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hiện nay việc đọc được các số trong tiếng Trung là điều mà có rất nhiều người đang học hoặc tìm hiểu về tiếng trung quan tâm rất nhiều. Vậy câu hỏi cách đọc số tiền trong tiếng trung như thế nào? liệu nó có khó hơn những ngôn ngữ khác hay không?.

Cách đọc số tiền trong tiếng Trung

Trước tiên, các bạn cần phải nắm vững cách đọc các số cơ bản từ 1 đến 10, vì đây là cơ sở để bạn có thể đọc được những số ở đơn vị cao hơn.

Số đếm cơ bản : Từ 1 đến 10

1 一 yī (i)

2 二 èr (ợi)

3 三 sān (san)

4 四 sì (sự)

5 五 wǔ (ủ)

6 六 liù (liệu)

7 七 qī (xxi)

8 八 bā (pa)

9 九 jiǔ (chiểu)

10 十 shí (sứ)

0 零 / 〇 líng (lính)

Số đếm cơ bản: từ 11 đến 99

11 十一 shíyī 10+1

12 十二 shí’èr 10+2

13 十三 shísān 10+3

19 十九 shíjiǔ 10+9

20 二十 èrshí 2×10

21 二十一 èrshíyī 2×10+1

22 二十二 èrshí’èr 2×10+2

30 三十 sānshí 3×10

40 四十 sìshí 4×10

90 九十 jiǔshí 9×10

99 九十九 jiǔshíjiǔ 9×10+9

Số đêm cơ bản từ 100 đến 999

100 一百 yībǎi

101 一百零一 yībǎilíngyī

110 一百一(十) yībǎiyī(shí)

111 一百一十一 yībǎiyīshíyī

120 一百二十 yībǎi’èrshí

200 二百 èrbǎi

999 九百九十九 jiǔbǎijiǔshǐjiǔ

Số đếm cơ bản từ: 1000 và lớn hơn 1000

1 000 一千 yīqiān

1 001 一千零一 yīqiānlíngyī

1 010 一千零一十 yīqiānlíngshí

1 100 一千一百 yīqiānyībǎi

9 999 九千九百九十九 jiǔqiānjiǔbǎijiǔshíjiǔ

10 000 一万 yīwàn

1 000 000 一百万 yībǎiwàn

1.000.000.000 十亿 shíyì

Một số ví dụ về cách đọc số tiền trong tiếng Trung

30: 三十 (sānshí)

23: 二十三 (èrshísān)

99: 九十九 (jiǔshíjiǔ)

301: 三百零一 (sānbǎi líng yī)

456: 四百五十六 (sìbǎi wǔshíliù)

1000: 一千 (yīqiān)

1001: 一千零一 (yīqiān líng yī)

2007: 两千零七 (liǎng qiān líng qī)

9999: 九千九百九十九 (jiǔqiān jiǔbǎi jiǔshíjiǔ)

184000: 十八万四千 (shíbā wàn sìqiān)

210038: 二十一万零三十八 (èrshíyī wàn líng sānshíbā)

10056024: 一千零五万二十四 (yīqiān líng wǔ wàn èrshísì)

1000000000: 十亿 (shí yì) (mười ức)

Cách viết số tiền bằng chữ trong tiếng Trung

* Một số ví dụ về cách viết số bằng chữ:

25.000 VND: 两万五千越盾

Liǎng wàn wǔqiān yuè dùn

473.000 VND: 四十七万三千越盾

Sìshíqī wàn sānqiān yuè dùn

1.500.000 VND:一百五十万越盾

Yībǎi wǔshí wàn yuè dùn

18.400.000 VND:一千八百四十万越盾

Yīqiān bābǎi sìshí wàn yuè dùn

3.872.058.907 VND: 三十八一千七百零五万八千九百零七越盾

Sānshíbā yì qīqiān liǎngbǎi líng wǔ wàn bāqiān jiǔbǎi líng qī yuè dùn

49.750.857 VND :四千九百七十五万零八百五十七越盾

Sìqiān jiǔbǎi qīshíwǔ wàn líng bābǎi wǔshíqī yuènán dùn.

127.305.476.284 VND :一千两百七十三亿零五百四十七万六千两百八十四越盾

Yīqiān liǎng bǎi qīshísān yì líng wǔbǎi sìshíqī wàn lùqiān liǎngbǎi bāshísì yuènán dùn

Lưu ý

Một số người họ sử dụng cách viết như dưới đây các bạn cũng nên nắm vững để tránh bỡ ngỡ nhé.

1= 壹; 2= 贰; 3=叁; 4= 肆; 5=伍; 6=陆, 7=柒; 8= 捌; 9=玖; 10=拾。

1= Yī; 2= èr; 3=sān; 4= sì; 5=wǔ; 6=lù, 7=qī; 8= bā; 9=jiǔ; 10=shí.

Từ vựng tiền tệ tiếng trung

AUD 澳大利亚元 àodàlìyǎ yuán Đô la Úc

BRL 巴西雷亚尔 bāxī léi yà ěr Real của Brazil

CAD 加拿大元 jiānádà yuán Đô la Canada

CHF 瑞士法郎 ruìshì fàláng Đồng Frank Thụy Sĩ

CNY 人民币元 rénmínbì yuán Nhân Dân Tệ

CZK 捷克克朗 jiékè kèlǎng Czech Koruna

DKK 丹麦克朗 dānmài kèlǎng Đan Mạch Krone

EUR 欧元 ōuyuán Đồng tiền chung châu Âu

GBP 英镑 yīngbàng Đồng bảng Anh

HKD 港元 gǎngyuán Đô la Hongkong

IDR 印度尼西亚卢比 yìndùníxīyà lúbǐ Rupiah Indonesia

INR 印度卢比 yìndù lúbǐ Rupi Ấn Độ

IRR 伊朗里亚尔 yīlǎng lǐ yǎ ěr Iran Rial

JOD 约旦第纳尔 yuēdàn dì nà ěr Jordan Dinar

JPY 日本元 rìběn yuán Yên Nhật

KRW 韩元 hányuán Tiền Hàn quốc

KWD 科威特第纳尔 kēwēitè dì nà ěr Đồng Dinar của Kuwait

MOP 澳门元 àomén yuán Pataca tiền tệ chính thức của Macau

MXN 墨西哥比索 mòxīgē bǐsuǒ Mexico Peso

MYR 马来西亚林吉特 mǎláixīyà lín jí tè Ringgit Malaysia

NOK 挪威克朗 nuówēi kèlǎng Krone Na Uy

NPR 尼泊尔卢比 níbó’ěr lúbǐ Nepal Rupee

NZD 新西兰元 xīnxīlán yuán Đô la New Zealand

PHP 菲律宾比索 fēilǜbīn bǐsuǒ Peso Philippine

PKR 巴基斯坦卢比 bājīsītǎn lúbǐ Rupi Pakistan

RUB 俄罗斯卢布 èluósī lúbù Rúp Nga

SEK 瑞典克朗 ruìdiǎn kèlǎng Krona Thụy Điển

SGD 新加坡元 xīnjiāpō yuán Đô la Singapore

THB 泰国铢 tàiguó zhū Bạt Thái Lan

Kết luận

Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất / 2023

Với mỗi quốc gia sẽ có một đơn vị tiền tệ được sử dụng riêng biệt để làm phương tiện thanh toán, sử dụng dịch vụ, trao đổi hàng hóa… Vì thế trước việc nắm rõ về giá trị tiền tệ và nằm lòng cách đọc viết số tiền, giúp cho hoạt động mua bán hàng hóa, giao dịch với người bản xứ diễn ra dễ dàng hơn.

Tuy nhiên nhiều bạn vẫn chưa nắm rõ về cách đọc số tiền trong tiếng Anh. Trong bài viết này, KISS English sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này một cách đơn giản nhất.

Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh

Trước khi đi vào tìm hiểu cách đọc số tiền bằng tiếng Anh, bạn cần phải nằm lòng một số đơn vị tiền tệ cơ bản sau đây:

Dùng dấu phẩy để ngăn cách hàng trăm, hàng nghìn, hàng tỷ khi giá trị tiền tệ từ nghìn trở lên.

Đọc “A” thay cho “one” và sử dụng “and” trước con số cuối.

Ví dụ minh họa giúp bạn hiểu rõ hơn về quy tắc đọc số tiền cũng như giúp bạn ghi nhớ lâu hơn:

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo khóa học tiếng Anh giao tiếp tại KISS ENGLISH để biết cách đọc và viết số đếm trong tiếng Anh một cách chuẩn xác và nhuần nhuyễn. Hoặc bạn download miễn phí tài liệu tiếng Anh của trung tâm để tự học tại nhà.

Cách Đọc Số Tiền Lẻ Trong Tiếng Anh

Tiền tệ Việt Nam không có tiền lẻ nhưng với các quốc gia khác thì vẫn có. Vậy nên ngoài nắm rõ các quy tắc về cách đọc tiền bạn cần lưu ý thêm trường hợp này để không phải bỡ ngỡ trong giao tiếp và sinh hoạt. Để tách số tiền chẵn và lẻ bạn dùng từ “point” hoặc chia nhỏ số tiền dựa vào đơn vị nhỏ hơn. Chẳng hạn:

Cách Đọc Số Tiền USD Trong Tiếng Anh

Cách Đọc Số Tiền Việt Nam Trong Tiếng Anh

Cách đọc tiền Việt Nam trong tiếng Anh cũng tương tự như đọc đồng USD. Lấy ví dụ ở trên bạn sẽ có cách đọc như sau:

Tiếng Anh là phổ biến hiện nay và trở thành ngôn ngữ thông dụng trong giao tiếp giữa các quốc gia trên thế giới. Việc trau dồi ngôn ngữ bằng tiếng Anh là vô cùng quan trọng, hỗ trợ bạn tiếp cận được nền tri thức nhân loại và tạo nền móng cho sự phát triển vững chắc trong tương lai.

Cách Đọc Số Tiền Hàng Đơn Vị Đến Hàng Tỷ Trong Tiếng Nhật / 2023

I. Cách đọc số tiền trong tiếng Nhật như thế nào?

1. Nếu là hàng đơn vị

Hàng đơn vị bao gồm các số từ 1-10 như tiếng Việt, nhưng chữ viết và cách đọc lại khác nhau. Theo đó:

Hàng đơn vị không dùng để tính tiền trong tiếng Nhật. Nó cũng như tiếng Việt, dùng để hỗ trợ tính tiền theo các đơn vị khác. Ngoài ra, một lưu ý nho nhỏ bạn cần ghi nhớ là, tiếng Nhật khi đếm số “0” sẽ là ゼ. Từ này được mượn từ chữ “zero” trong tiếng Anh. Do đó, khi gõ máy tính, sẽ viết là zero để xuất hiện chữ 〇. Ví dụ: Hai mươi: ni-juu (二 〇)

Cách tính hàng chục sẽ áp dụng cho các con số bắt đầu từ 11-99. Người ta chia công thức thành các mốc khác nhau để dễ đọc hơn:

– Các số 20,30, 40, 50, 60, 70, 80, 90:

Công thức tính như sau: [ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu] + juu (十)

Ví dụ: số 50 đọc là go juu, viết là: 五十

– Từ 11-19, 21-29, 31-39, 41-49, 51-59, 61-69, 71-79, 81-89, 91-99 a. Từ 11-19 cách đọc sẽ theo công thức sau: juu (十 ) + [ichi, ni, san, yon, go, roku, nana, hachi, kyuu/ku]

– Cách đọc cụ thể như sau:

b. Từ 21-29 cách đọc sẽ theo công thức sau:

Tương tự các hàng chục khác 41-49, 51-59, 61-69,71-79, 81-89, 91-99 cũng có cách đọc và viết như trên.

– Hàng trăm bắt đầu từ con số 100 và đến số 999 là kết thúc. Trong tiếng Nhật, cách đọc số tiền theo hàng trăm như sau:

[ni, yon, go, nana, kyuu] + hyaku (百)

– Để tiện theo dõi, cùng tham khảo bảng đọc, viết các số 100, 200..900 sau đây:

Nếu để ý, bạn sẽ thấy rằng, các số 300, 600, 800 có cách đọc. Lý do là do:

+ Với số 300 (三百 ), đọc theo bảng chữ cái hiragana là さんびゃく. Như vậy, chữ さん (san) kết thúc bằng đuôi n. Do đó, nó sẽ có sự biến đổi âm đang từ chữ “h” sang “b”

+ Với số 600 ( 六百 ), đọc theo bảng chữ cái hiragana làろっぴゃ. Như vậy, chữ roku có đuôi kết là ku nên biến đổi thành đuôi lặp cho dễ đọc, nghĩa là roppyaku

+ Với số 800 ( 八百), đọc theo bảng chữ cái hiragana là はっぴゃく. Như vậy, từ hachi chứa từ chi chính là từ đuôi khi đọc con số này. Vì sẽ biến đổi sang âm lặp để đọc cho dễ hơn, thành happyaku

– Với các số thường có chứa hàng trăm, các bạn cần lưu ý cách đếm trong tiếng Nhật sẽ ngược hoàn toàn với tiếng Việt. Hãy đếm hàng trăm trước, sau đó mới tới hàng chục, sau cùng là hàng đơn vị.

Ví dụ: 525 sẽ viết là go-hyaku nijuu-go

Tiếng “ngàn” trong tiếng Nhật được viết là 千, đọc là sen. Điểm đặc biệt ở hàng này nằm ở chỗ, 1000 không đọc là i chi sen mà chỉ có từ sen ( 千) mà thôi.

Công thức đếm hàng ngàn như sau:

[ni, yon, go, roku, nana, kyuu] + sen (千)

Lưu ý: Với 2 số ba ngàn và tám ngàn, cách đọc lại có sự biến âm:

+ 3 ngàn: ( sanzen): âm s trong từ sen biến âm thành z vì nó đứng sau chữ “n” trong từ san

+ 8 ngàn: (hassen ): âm chi trong từ hachi đứng trước chữ s nên cách đọc sẽ là lặp lại thành hassen

2350 viết là 二千三百五十. Cách đọc là: ni sen sanbyaku go juu

Công thức để tính hàng vạn là: Ghép hàng đơn vị + man (万)

Lưu ý, với hàng vạn, người Nhật sẽ đếm là 4 số 0 thay vì chỉ 3 số 0 như trong tiếng Việt. Ví dụ: Tiếng Nhật có số 10 vạn, trong khi ở nước ta đếm đúng phải là 100 ngàn

Ví dụ: 47651 viết là: 四万七千六百五十一. Cách đọc như sau: yon man nana sen roppyaku go-juu ichi.

II. Cách đọc tiền Việt chuyển sang tiếng Nhật ra sao?

Cách đọc tiền Việt chuyển sang tiếng Nhật ra sao?

Do tiếng Nhật và tiếng Việt rất khác nhau về cách quy ước đơn vị, cách đếm. Do vậy, chúng tôi xin chuyển cách đọc tiền Việt chuyển sang tiếng Nhật như sau:

III. Video chia sẻ cách đếm giá tiền từ hàng trăm đến nghìn tỷ

https://www.youtube.com/watch?v=LVu9eDsAwnk

IV. Cách hỏi, trả giá và cảm nhận giá bằng tiếng Nhật thế nào?

Cách hỏi, trả giá và cảm nhận giá bằng tiếng Nhật thế nào? – Cách hỏi giá bằng tiếng Nhật

Để hỏi giá bằng tiếng Nhật, bạn có thể áp dụng một trong những mẫu câu sau:

a. いくらですか?(Ikura desu ka?)

Dịch nghĩa: Bao nhiêu tiền vậy?

b. これはいくらですか?(Kore wa ikura desu ka?)

Dịch nghĩa: Cái này giá bao nhiêu?

– Cách trả lời giá bằng tiếng Nhật

a. Số tiền + desu (…です。)

Ví dụ: 5000 yên (御所念です。/5000 ¥)

c. Có thể giảm giá chút ít được không?

も尾少し安くしてくれませんか?(Moo sukoshi yasukushite kuremasen ka?)

d. Có thể giảm giá giá cho tôi một chút được chứ?

お値段はも尾少し安くしてもらえると思いますが (Onedan wa moosukoshi yasukushite moraeru to omoimasu ga)

e. Bạn có thể bớt cho tôi bao nhiêu?

どれぐらい割り引いてくれますか?( Dore gurai waribiite kuremasu ka?)

– Những câu cảm nhận về giá bằng tiếng Nhật

f. Nó quá đắt đối với tôi

私にとってわ堯すぎます (Watashi ni totte wa taka sugimasu)

g. Rẻ hơn chút thì tốt quá

安いって、言うことわなかなかちょおしがいいですね。(Yasuitte, iu koto wa nakanaka chooshi ga ii desu ne)

h. Cái này giá cao hơn tôi tưởng

これは私のよそ押したより高い。(Kore wa watashi no yosooshita yori takai)

V. Mẫu hội thoại khi mua hàng bằng tiếng Nhật

Nhằm giúp bạn tham khảo và hiểu hơn về cách mặc cả tiền, đếm tiền tại Nhật, bài viết xin chia sẻ đoạn hội thoại ví dụ về chuyện mua hàng ở quốc gia này. Mời bạn cùng theo dõi:

– Người mua: すみません、ちょっとお願いできます

Xin lỗi chị giúp tôi một chút có được không?

– Người bán: おはよう。何 か手伝いしましょうか。

Xin chào. Tôi có thể giúp gì được bạn?

– Người bán: どんなシャツが好きですか

Chị thích áo như thế nào?

– Người mua: スタイルが好きですが、いくらですか

Tôi thích kiểu này. Cái này bao nhiêu thế?

– Người mua: Ok. じゃあ、これをください。

Được rồi. Lấy cho tôi cái này.

Cách Đọc Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh / 2023

* Trong tiếng Việt, ta dùng dấu . (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy)

57,458,302

* Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số.

VD: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )

* Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số

VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0

* Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:

TENS OF = hàng chục..

DOZENS OF = hàng tá…

HUNDREDS OF = hàng trăm

THOUSANDS OF = hàng ngàn

MILLIONS OF = hàng triệu

BILLIONS OF = hàng tỷ

Thí dụ: EVERYDAY, MILLIONS OF PEOPLE IN THE WORLD ARE HUNGRY. (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói)

* Cách đếm số lần:

– ONCE = một lần (có thể nói ONE TIME nhưng không thông dụng bằng ONCE)

– TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưng không thông dụng bằng TWICE)

– Từ ba lần trở lên, ta phải dùng ” Số từ + TIMES” :

+ THREE TIMES = 3 lần

+ FOUR TIMES = 4 lần

– Thí dụ:

+ I HAVE SEEN THAT MOVIE TWICE. = Tôi đã xem phim đó hai lần rồi.

Ngoại lệ:

one – first

two – second

three – third

five – fifth

eight – eighth

nine – ninth

twelve – twelfth

* Khi số kết hợp nhiều hàng, chỉ cần thêm TH ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó.

VD:

5,111th = five thousand, one hundred and eleventh

421st = four hundred and twenty-first

* Khi muốn viết số ra chữ số ( viết như số đếm nhưng đằng sau cùng thêm TH hoặc ST với số thứ tự 1, ND với số thứ tự 2, RD với số thứ tự 3

VD:

first = 1st

second = 2nd

third = 3rd

fourth = 4th

twenty-sixth = 26th

hundred and first = 101st

* Danh hiệu của vua, hoàng hậu nước ngoài thường khi viết viết tên và số thứ tự bằng số La Mã, khi đọc thì thêm THE trước số thứ tự.

VD:

Viết : Charles II – Đọc: Charles the Second

Viết: Edward VI – Đọc: Edward the Sixth

Viết: Henry VIII – Đọc: Henry the Eighth

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Trung / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!