Xu Hướng 9/2022 ❤️ Cách Nhớ Chữ Trong Tiếng Hán (Phần 1) ❣️ Top View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 9/2022 ❤️ Cách Nhớ Chữ Trong Tiếng Hán (Phần 1) ❣️ Top View

Xem 1,188

Bạn đang xem bài viết Cách Nhớ Chữ Trong Tiếng Hán (Phần 1) được cập nhật mới nhất ngày 28/09/2022 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 1,188 lượt xem.

Viết Chữ Phúc Bằng Tiếng Hán

Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Theo Phong Thủy

Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Trong Phong Thủy?

Cách Nhớ Hán Tự Trong Tiếng Nhật

Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ

Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất "an" toàn. Ví dụ:

Bên trái là bộ 女 nghĩa là phụ nữ, người mẹ.

Bên phải là bộ Tử 子, nghĩa là đứa con, trẻ con.

Yǎotiǎo shūnǚ, jūnzǐ hǎo qiú.

Ở trên là bộ Thổ 土 (Tǔ) với nghĩa là đất

Ở trên là bộ Tử 子 (Zi) với nghĩa là con cái

Đây là câu đố chiết tự chữ thuỷ 始. Chữ thuỷ 始 vốn là một chữ hình thanh, có chữ thai 台 chỉ âm, chữ nữ 女 (con gái) nói nghĩa.

Những trường hợp này xuất hiện rất ít và thường thì không chr thuần nhất chiết tự về âm đọc mà còn kèm theo cả phần hình thể hoặc ý nghĩa.

Bên trên có chữ VŨ 雨 (Yǔ) nghĩa là mưa

Bên dưới trái có chữ MỘC 木 (Mù) nghĩa là cây cối

Bên dưới phải có chữ MỤC 目 (Mù) nghĩa là mắt

Bên trên trái có chữ 月(Yuè) NGUYỆT, phải có bộ 犬 (Quǎn) KHUYỂN.

Huà hǔ huàpí nán huà gǔ, zhīrén zhī miàn bùzhī xīn.

Lưỡng Nhật (日rì) bình đầu nhật

Tứ sơn (山 Shān) điên đảo sơn

Lưỡng vương (王Wáng) tranh nhất quốc

Tứ khẩu (口 Kǒu) tung hoàng gian

Qua câu này chúng ta nhớ thêm được cả bốn từ:

Nhật: 日rì- hai chữ Nhật đặt vuông góc với nhau ra chữ Điền 田

Sơn: 山 Shān - bốn chữ Sơn quay theo bốn chiều chập vào nhau ra chữ Điền 田

Vương: 王 Wáng- hai chữ Vương đối đầu vuông góc và chập vào nhau cũng ra chữ Điền 田

Khẩu: 口 Kǒu - bốn chữ Khẩu đứng gần nhau ra chữ Điền 田

Bên trái là chữ HIẾU, bao gồm ở trên là chữ 土 THỔ (nghĩa là đất), có một gạch chéo, ở dưới là chữ 子TỬ (nghĩa là con) .

Bên phải là bộ Suy/ Tuy 夊 (Suī), có cách viết gần giống chữ PHỤ 父 (Fù) ( nghĩa là bố)

Bên trái có bộ Xích ( ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre)- Chích và Xích cùng cùng âm.

Bên trên có chữ Thập: 十Shí

Dưới chữ Thập 十 là chữ Tứ: 四 Sì

Dưới cùng là chữ Tâm: 心 Xīn

Giản thể là: "来" cho dễ viết.

Ở hai bên chữ Mộc có hai chữ Nhân 人

Sau giản thể là: "轰" cho dễ viết.

Bao gồm ba chữ Xa 车 chập lại.

Một nười thì luôn hướng mặt về phía trước để đi, nếu hướng về phía sau tì là chữ 入(Rù) Nhập.

Tìm Hiểu Về Nguồn Gốc, Ý Nghĩa Tranh Chữ Lộc Trong Phong Thủy

Chữ Lộc Trong Tiếng Hán

Ý Nghĩa Chữ Nhẫn Trong Tiếng Hán Và Cuộc Sống Người Việt

Ý Nghĩa Chữ Lộc Trong Tiếng Hán Cổ Xưa

Ý Nghĩa Chữ Đức Tiếng Hán

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Nhớ Chữ Trong Tiếng Hán (Phần 1) trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 2509 / Xu hướng 2599 / Tổng 2689 thumb
🌟 Home
🌟 Top