Xu Hướng 3/2024 # Cách Viết Mẫu Cv Tiếng Anh Chuyên Nghiệp Và Thuyết Phục Nhất 2024 # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Viết Mẫu Cv Tiếng Anh Chuyên Nghiệp Và Thuyết Phục Nhất 2024 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Các bạn đang có nhu cầu làm việc tại các công ty nước ngoài, hay cả các công ty trong nước, điều đầu tiên các bạn cần phải trải qua đó chính là cuộc phỏng vấn xin việc tại bộ phận tuyển dụng của các công ty này. Tuy nhiên trước đó nữa, tức là trước khi các bạn nhận được những lời mời phỏng vấn thì yêu cầu các bạn các bạn cần phải gửi CV cá nhân của mình, CV ở đây bao gồm các thông tin cá nhân của bạn, kinh nghiệm làm việc, quá trình học tập, kỹ năng… Và một điều quan trọng nữa là ở thời điểm hiện tại giá trị của những mẫu CV bằng tiếng Anh luôn cao hơn rất nhiều so với những mẫu CV bằng tiếng Việt thông thường

CV tiếng Anh hiện nay là một phần không thể thiếu khi xin việc

1. BỐ CỤC CHÍNH CỦA MẪU CV TIẾNG ANH CHUYÊN NGHIỆP

Bố cục chính của mẫu CV tiếng Anh chuyên nghiệp thường bao gồm 6 phần chính sau:

– Phần thông tin cá nhân

– Phần mục tiêu nghề nghiệp

– Phần kinh nghiệm hoạt động, làm việc trong thời gian trước đó

– Phần thành tựu cá nhân và các sở thích

– Các kỹ năng hiện có

Các bạn đang gặp những hạn chế nhất định khi giao tiếp bằng tiếng Anh và nhiều ngôn ngữ khác, hãy đặt mua ngay cho mình chiếc máy phiên dịch Travis. Đây chắc chắn sẽ là sự hỗ trợ tuyệt vời dành cho các bạn ngay lúc này

2. CÁCH VIẾT CV TIẾNG ANH THEO BỐ CỤC CHUẨN 2.1 Personnal Detail (Thông tin cá nhân)

Phần Personnal Detail trên CV cần có đầy đủ các thông tin sau:

– Họ tên đầy đủ (Full name)

– Thông tin về ngày tháng năm sinh của các bạn (Date of birth)

– Địa chỉ liên lạc (Address)

– Số điện thoại liên hệ (Phone number)

– Email liên hệ

Khi viết mẫu CV bằng tiếng Anh các bạn cần lưu ý rằng ngay cạnh phần thông tin cá nhân các bạn nên chèn thêm một ảnh đại diện rõ mặt thể hiện trạng thái tốt nhất của các bạn. Trong phần CV các bạn cũng có thể thêm vào những câu nói hay mà các bạn tâm đắc nhất, điều này giúp có CV xin việc tiếng Anh của các bạn sẽ trở nên sinh động hơn.

2.2 Career Objective (Mục tiêu nghề nghiệp)

Mục tiêu nghề nghiệp trong mẫu CV bằng tiếng Anh sẽ giúp các bạn cho các nhà tuyển dụng thấy được mục tiêu, tầm nhìn chiến lược trong tương lai của các bạn, điều này giúp các bạn dễ dàng gây được ấn tượng với các nhà tuyển dụng mục tiêu của mình

Phần mục tiêu nghề nghiệp trước tiên các bạn cần cho các nhà tuyển dụng thấy được trình độ cũng như kinh nghiệm của bản thân, tiếp theo đó là nếu ra các mục tiêu ngắn hạn, dài hạn mà các bạn đang hướng đến. Điều này giúp các nhà tuyể dụng hiểu rõ hơn được khả năng cũng như cái đích mà các bạn đang hướng đến có phù hợp với đường đi mà các công ty đang vạch ra hay không

Mẫu CV tiếng Anh chuyên nghiệp và đầy đủ thông tin

2.3 Educationand Qualifications (Trình độ học vấn – Các bằng cấp) 2.4 Work Experience (Kinh nghiệm làm việc)

Kinh nghiệm làm việc hiện tại đang là một thông tin khá quan trọng trong CV tiếng Anh, chính vì vậy mà khi bắt đầu viết mẫu CV tiếng Anh các bạn cần phải quan tâm đến mục này

Trong phần này các bạn các bạn sẽ liệt kê các kinh nghiệm làm việc mà mình đã có trong thời gian qua, hãy sắp xếp các công việc theo thứ tự thời gian gần nhất trở về sau

Trong trường hợp các bạn đã thay đổi quá nhiều công việc trong thời gian trước đó, nếu như liệt kê tất cả các công việc trên vào mẫu CV tiếng Anh này đôi khi đó không phải là điều tốt.Chính vì vậy mà các bạn hãy chọn lọc những kinh nghiệm tốt nhất, phù hợp nhất với vị trí mà mình đang muốn ứng tuyển vào một công ty nào đó

Mỗi ngành nghề đều yêu cầu những kỹ năng và những kỹ năng này sẽ được hình thành trong quá trình làm việc, đó đúc kết từ kinh nghiệm và kinh nghiệm này xuất hiện trong CV sẽ mang đến hiệu ứng tích cực, giúp các bạn dễ dàng tìm được một công việc ưng ý hơn

2.5 Achievements and Interests (Thành tựu & Sở thích)

Thành tựu mà các bạn đạt được trong khoản thời gian trước đó có thể là một điểm cộng đáng kể dành cho các bạn trong mắt các nhà tuyển dụng, trong khi đó sở thích sẽ giúp các nhà tuyển dụng đánh giá được phần nào khả năng cũng tiềm năng, khả năng phát triển trong công việc của chính các bạn

Hãy gạch đầu dòng và nếu ra những sở thích, thành tựu của các bạn một cách ngắn gọn, sự đơn giản sẽ mang đến sự hài lòng và giúp cho cách viết CV tiếng Anh của các bạn trở nên chuyên nghiệp hơn

Hãy liệt kê tất cả các kỹ năng các bạn có, đó sẽ là sự bổ trợ tuyệt vời cho công việc mà các bạn đang hướng đến. Bao gồm các kỹ năng như:

– Các kỹ năng chuyên môn

– Các kỹ năng mềm

– Kỹ năng ngoại ngữ, giao tiếp các thứ tiếng

Đối với phần kỹ năng này các bạn hãy liệt kê các kỹ năng mà mình có và cũng hãy nhớ rằng hãy luôn trung thực với những điều mình có, khi đó nếu như bắt đầu với một công việc mới mọi việc cũng sẽ thuận lợi và xuông xẻ hơn rất nhiều

Các mẫu CV tiếng Anh tham khảo

Mẫu CV khá thu hút và thuyết phục mà các bạn có thể tham khảo

Thiết kế CV cũng mang đến sự thân thiện và chuyên nghiệp

Cách Viết Cv Bằng Tiếng Anh Chuyên Nghiệp

Gần 6 năm đi làm, mình không nhớ mình đã gửi đi bao nhiêu bản CV tiếng Anh tới bao nhiêu công ty. Nhận được email phản hồi, được gọi phỏng vấn, được lọt vào vòng trong, trúng tuyển hay không nhận được email nào cả, trượt ngay từ vòng CV, phỏng vấn thất bại… tất cả những tình huống này mình đã trải qua. Từ quá trình này, một điều mà mình rút ra được đó chính là đầu tư kỹ lưỡng cho bộ hồ sơ xin việc tiếng Anh, đặc biệt là bản CV luôn luôn là yếu tố cực kỳ quan trọng.

Nào, bắt đầu tìm hiểu thôi.

Chắc nhiều bạn biết rồi, nhưng mình cũng muốn làm rõ một chút về định nghĩa CV.

CV là viết tắt của từ Curriculum Vitae. Hiểu nôm na là một tài liệu dài khoảng chừng 2 trang giấy trình bày bạn là ai, kỹ năng, kinh nghiệm, phẩm chất của bạn là gì và giá trị bạn sẽ mang lại cho nhà tuyển dụng.

Vì vậy, theo kinh nghiệm của mình, CV là một phiên bản điện tử của chính bạn trong môi trường làm việc. Nó thể hiện những điều tốt đẹp nhất về bạn mà bạn sẽ thể hiện ra ngoài khi đi làm tại công ty mà bạn đang ứng tuyển. Thế nên, nó cần được đầu tư một cách chỉnh chu và kỹ lưỡng nhất.

Sự khác biệt giữa CV và resume

CV và resume có giống nhau không? Về bản chất là khác. Nhưng thực tế thì nhiều công ty vẫn cho hai cái này là một. Nghĩa là khi họ bảo bạn gửi resume thì ý họ là gửi CV và ngược lại. Mình đã từng trải qua vài tình huống như này, khi nhà tuyển dụng bảo mình gửi resume. Mình email xác nhận lại và họ bảo ý họ là mình gửi CV cho họ.

Nếu bạn muốn tìm hiểu sự khác biệt giữa chúng thì đây là một vài nét cơ bản nhất, theo giải thích của trang The Balance Careers :

CV là một bản tóm tắt về nền tảng học vấn, bằng cấp, giải thưởng, chứng nhận, kỹ năng, và kinh nghiệm của bạn. CV thường dài hơn resume và bao gồm nhiều thông tin hơn resume. CV phổ biến khi ứng tuyển các vị trí trong lĩnh vực học thuật, y học, nghiên cứu khoa học. CV cũng được dùng rộng rãi khi xin học bổng .

Resume là một bản tóm tắt về học vấn, lịch sử làm việc, chứng thực (credentials), các kỹ năng và thành tựu của bạn. Resume nên ngắn gọn và súc tích nhất có thể, gói gọn trong 1 trang là tốt nhất, đôi khi có thể kéo dài 2 trang. Resume được dùng để nộp ứng tuyển cho bất cứ công việc nào.

Đến đây bạn bắt đầu thấy có sự bối rối rồi đúng không? Nếu theo định nghĩa trên thì khi bạn ứng tuyển một vị trí bất kỳ, cái bạn cần viết là resume mới đúng, chứ không phải CV?

Sự khác biệt giữa CV và thư xin việc (cover letter)

Một khái niệm khác cũng cần được làm rõ đó chính là thư xin việc (cover letter). Rất nhiều công ty hiện nay có yêu cầu ứng viên bổ sung thêm cả thư xin việc khi ứng tuyển. Vậy nó chính xác là cái gì?

Hiểu nôm na thư xin việc chính là một bức thư được viết một cách chuyên nghiệp giới thiệu chính bản thân bạn như là một ứng viên tiềm năng cho vị trí mà nhà tuyển dụng đang tìm kiếm. Nó bao gồm các thông tin bổ sung giải thích tại sao bạn lại nộp đơn vào vị trí đó và không nên lặp lại những gì đã được trình bày trong CV.

Thông thường, thư xin việc nên trả lời hai câu hỏi này:

Tại sao bạn muốn làm việc cho công ty đó chứ không phải một công ty khác?

Bạn sẽ đóng góp cho công ty đó như thế nào?

Dựa trên điều này, một thư xin việc rõ ràng, đầy thuyết phục sẽ là một điểm cộng cho CV của bạn. Cho dù bạn có CV nổi bật như thế nào nhưng thư xin việc không làm rõ mục đích ứng tuyển và giá trị bạn sẽ mang lại công ty thì khả năng trượt của bạn khá cao đấy.

Tại sao bạn nên có một bản CV tiếng Anh?

Nếu bạn đã có một bản CV tiếng Anh thì đấy là điều cực kỳ tốt. Còn nếu bạn chưa có thì mình khuyên bạn nên làm ngay nó bây giờ. Có một bản CV tiếng Anh sẵn sàng trong tay luôn luôn có lợi bất kể bạn mới ra trường hay đã đi làm nhiều năm. Bởi vì một xu hướng nổi lên hiện nay đó là các nhà tuyển dụng rất muốn xem CV tiếng Anh của bạn, một phần vì tính chất công việc cần tiếng Anh, nhưng một phần khác là họ muốn kiểm tra khả năng ngoại ngữ của bạn.

Thêm nữa, càng ngày Việt Nam càng hội nhập, nhiều công ty nước ngoài xuất hiện và các công ty Việt Nam cũng mở rộng ra thị trường nước ngoài. Bạn cũng có nhiều cơ hội ứng tuyển cho công ty nước ngoài và làm từ xa cho họ, chứ không nhất thiết phải sang tận bên đó để đi làm. Cơ hội là không giới hạn cho tất cả mọi người.

3 thứ cần làm trước khi viết CV tiếng Anh

Đọc kỹ bản mô tả công việc của vị trí mà bạn đang ứng tuyển. Hiểu rõ trách nhiệm công việc, yếu tố nào để có được thành công ở vị trí này và các kỹ năng bạn cần có để trúng tuyển là gì. Sau đó, liệt kê ra những kinh nghiệm/kỹ năng bạn có mà phù hợp với yêu cầu của nhà tuyển dụng. Nên lựa chọn các cụm từ quan trọng/từ khóa (đặc biệt là từ ngữ chuyên môn gắn liền với ngành) mà thể hiện được sự phù hợp và làm nổi bật chính bạn để đưa vào CV.

Xây dựng một checklist tất cả những việc cần làm để sau khi viết CV xong bạn kiểm tra lại. Checklist nên bao gồm những câu hỏi như: Đã sử dụng font đúng chưa? Đã thêm tên/email/số điện thoại chưa? Email đã chuyên nghiệp chưa? Đã liệt kê kinh nghiệm theo thứ tự thời gian chưa? Có chỗ nào sai ngữ pháp không? Có bị lỗi đánh máy không?…

Sau khi đã hoàn thành xong 3 điều này thì bạn có thể bắt tay vào viết CV bằng tiếng Anh rồi.

Cơ bản về cách viết CV tiếng Anh 1. Lựa chọn định dạng hợp lý cho CV

Một số nhà tuyển dụng sẽ ghi rõ font chữ yêu cầu cho CV trong bản mô tả công việc. Nhưng đa phần, bạn sẽ không nhìn thấy yêu cầu này. Tự bạn phải biết cách chọn font chữ phù hợp cho CV của bạn.

Thử tưởng tượng bạn đang nộp đơn ứng tuyển cho một vị trí mà có 249 người khác cũng đang chuẩn gửi bị CV cho vị trí đó. Nhà tuyển dụng sẽ phải review 250 hồ sơ này. Họ có đủ thời gian để đọc kỹ từng hồ sơ không? Chắc chắn là không, và kể cả có thời gian, họ cũng sẽ không làm như vậy.

Bạn cần nhớ nhà tuyển dụng chỉ dành 6 giây để “quét” mỗi CV. Thế nên, ấn tượng ban đầu là vô cùng quan trọng. Nếu bạn tạo một CV mà rõ ràng, được tổ chức hợp lý, gọn ghẽ thì bạn sẽ giúp họ lướt nhanh qua được những điểm chính trong hồ sơ của bạn. Nếu CV của bạn chữ nào cũng khít nhau, hoặc font chữ khó đọc, dễ làm mỏi mắt thì chắc chắn là họ sẽ không dừng lâu ở CV của bạn đâu.

Thông thường, một CV sẽ bao gồm các phần được sắp xếp theo thứ tự như thế này:

Tiêu đề CV với các thông tin về tên, email, số điện thoại, địa chỉ của bạn.

Objective hoặc summary (mục tiêu nghề nghiệp hoặc tóm tắt bản thân).

Work experience (kinh nghiệm làm việc).

Education background (nền tảng học vấn).

Skills (kỹ năng).

Referee (người tham khảo).

Bạn có thể áp dụng cách định dạng CV như sau:

2. Phần thông tin liên hệ

Thông tin cá nhân của bạn nên đặt ở đầu CV, thường bao gồm:

2. Summary hoặc objective hoặc personal statement

Phần này nên viết ngắn gọn và trong một đoạn văn. Nó giống như “trailer” cho các nội dung tiếp theo trong CV của bạn vậy. Do vậy, bạn nên lựa chọn các từ ngữ thật phù hợp để làm nổi bật chính mình.

Nếu bạn chưa có kinh nghiệm hoặc có ít thì hãy tóm tắt các kỹ năng mà bạn đã thành thục và dựa trên chúng, bạn phù hợp với vị trí ứng tuyển như thế nào.

Cho dù bạn thuộc nhóm nào thì cũng đừng tập trung vào điều mà bạn sẽ đạt được từ việc nhận được vị trí này. Đừng chỉ đơn thuần nói With these skills, my objective is to become a Marketing Manager of your company after three years (Với những kỹ năng này, mục tiêu của tôi là trở thành Marketing Manager cho công ty của bạn sau 3 năm). Thay vào đó, nên nhấn mạnh tới những gì mà bạn sẽ mang đến cho công ty.

Chẳng hạn, đây là một bản tóm tắt tốt cho vị trí chăm sóc khách hàng:

Ngắn gọn trong khi vẫn nhấn mạnh vào giá trị có thể đóng góp (improve KPIS at Prescott Global).

3. Kinh nghiệm làm việc (Work experience) 4. Nền tảng học vấn (Education background)

Bạn chỉ nên liệt kê bằng trung cấp trở lên, không nên đưa vào thông tin về trường trung học, trừ khi được yêu cầu hoặc bạn đang nộp hồ sơ xin học bổng.

Định dạng phần nền tảng học vấn như sau:

Nên liệt kê theo thứ tự thời gian, cái gần nhất trước, cái đã tốt nghiệp lâu rồi để sau, tương tự như lúc viết kinh nghiệm làm việc.

5. Kỹ năng (Skills)

có hai loại là kỹ năng cứng (hard skill) và kỹ năng mềm (soft skill):

Hard skill: Chính là kỹ năng chuyên môn của bạn. Cái này mang tính đặc trưng cho từng ngành nghề.

Soft skill: Kỹ năng thường không gắn liền với một ngành nghề cụ thể nào cả, chẳng hạn như kỹ năng giao tiếp, đồng cảm, lắng nghe chủ động… Các kỹ năng này nói chung là các kỹ năng có thể chuyển đổi được ( Transferable skills ).

Trên CV, hard skill là điều bạn có thể làm (what). Soft skill ám chỉ bạn sẽ thực hiện trách nhiệm của mình như thế nào (how).

Nếu bạn chỉ liệt kê soft skill, công ty có thể đánh giá bạn là một người “tốt” nhưng không thỏa mãn với vị trí nào cả.

Nếu bạn chỉ liệt kê hard skill, công ty có thể đánh giá bạn như là một chú robot và khó hòa hợp với môi trường làm việc.

Các soft skill quan trọng gồm:

Các lưu ý khi trình bày phần kỹ năng:

Viết dưới dạng bullet.

Không bê nguyên xi các kỹ năng yêu cầu trong mô tả công việc vào CV.

Kỹ năng cần cụ thể, tránh viết chung chung. Chẳng hạn nên viết written and verbal communication, thay vì good communication.

Chia ra skill ra các nhóm, thường là hard skill và soft skill.

Không liệt kê quá 10 kỹ năng.

Có thể chia ra mức độ thành thạo theo Advanced, Intermediate hay Basic.

6. Các phần khác (Additional information) 7. Người liên hệ (Reference)

Người liên hệ hay còn gọi là người tham khảo, là người mà nhà tuyển dụng có thể liên lạc để xác minh các thông tin về bạn mà bạn đã ghi trong CV.

Theo kinh nghiệm của mình thì thường mình sẽ chỉ ghi Reference available upon request (người liên hệ sẽ được cung cấp khi có yêu cầu) vì nó là thông tin cá nhân của một người khác, không nên công khai như vậy. Không chắc chắn nhà tuyển dụng sẽ gọi xác nhận, nhưng dù họ có gọi hay không thì thông tin cá nhân của người liên hệ cũng đã bị chuyển giao cho ít nhất một bên khác. Thế nên, mình hạn chế đưa vào.

Tuy nhiên, cũng tùy từng tình huống mà bạn nên linh hoạt. Nếu mô tả công việc ghi rõ bạn cần cung cấp người liên hệ thì bạn nên đưa vào, hoặc tính chất công việc của bạn đòi hỏi phải được xác nhận bởi một người nào đó uy tín thì bạn cũng nên thêm thông tin người liên hệ. Mình nhấn mạnh, việc đưa vào phần này tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể.

Các lỗi khi viết CV tiếng Anh

Các nhà tuyển dụng, đặc biệt là nhà tuyển dụng nước ngoài họ rất khắt khe khi lọc CV. Mình biết được điều này qua kinh nghiệm và từ chia sẻ của các thầy cô về nhân sự ở trường mình đang học (mình có học môn Human Resource ở trường).

Qua bản CV tiếng Anh của bạn, họ sẽ có thể đánh giá sơ qua liệu bạn có phải là người cẩn thận, chi tiết, chỉnh chu, gọn gàng hay không? Bạn có thực sự muốn làm ở vị trí đó hay không? Bạn dành bao nhiêu thời gian để viết ra một bản CV như vậy? Thế nên, đừng nghĩ rằng chỉ cần thành tích của bạn là đủ, cách bạn trình bày nó như thế nào cũng quan trọng không kém.

Theo một bản báo cáo gần đây của CareerBuilder , 10 lỗi khi viết CV có thể khiến bạn bị loại ngay lập tức là:

Ngoài ra, còn có một vài lỗi phổ biến khác khi viết CV bằng tiếng Anh mà mình đã quan sát được khi review CV giúp bạn bè mình và qua nghiên cứu:

1. Hình ảnh không phù hợp

Với đa phần các vị trí, nhà tuyển dụng nước ngoài không yêu cầu bạn phải đưa hình ảnh vào CV. Một lý do chính đó là đưa hình ảnh vào sẽ tạo ra một định kiến về phân biệt màu da, chủng tộc, tôn giáo… Thế nên, tốt nhất bạn không nên chèn hình ảnh.

Có nhiều bạn đưa hình ảnh vào nhưng một sai lầm tệ hại đó là bạn lại dùng hình ảnh tự sướng, chụp ở một nơi nào đó đầy thơ mộng hoặc ăn mặc không phù hợp để cho vào CV. Cho dù bạn đang ứng tuyển vị trí diễn viên, thiết kế… thì cũng nên cẩn thận với việc sử dụng hình ảnh.

2. Format CV lộn xộn

In đậm, in nghiêng, viết hoa, gạch chân, sử dụng dấu ngoặc kép, mở ngoặc, đóng ngoặc, dùng nhiều font chữ… vô tổ chức – nhà tuyển dụng không hề hài lòng. Khi bạn làm như vậy nghĩa là bạn cũng đang thể hiện mình một cách thiếu chuyên nghiệp.

3. CV lòe loẹt

Sử dụng màu sắc lòe loẹt, thêm các hình ảnh/icon mục đích để làm CV thêm phần “rực rỡ”, nhưng chính nó có thể phản tác dụng. Nếu bạn ứng tuyển vào vị trí Designer, điều này có thể là cần thiết nhưng cần được thể hiện một cách hợp lý. Còn nếu bạn đang viết CV cho vị trí Accountant thì tốt nhất không nên làm CV trở thành “bảy sắc cầu vồng”.

Thêm nữa, nếu bạn liệt kê quá nhiều những thành tích, kỹ năng thì khi phỏng vấn, nhà tuyển dụng có thể đặt câu hỏi về những điều đó. Trừ khi bạn có bằng chứng chứng minh còn không thì bạn sẽ gặp rắc rối lớn đấy.

Biết điều gì nên đưa vào và lược bỏ điều gì là kỹ năng rất quan trọng khi chuẩn bị hồ sơ xin việc.

5. Dùng từ đao to búa lớn

Bạn nên tránh sử dụng các từ ngữ mang tính chung chung, thiếu tính cụ thể, ví dụ super, great, expert, excellent. Đồng thời, cũng không nên viết dài dòng hay dùng các cụm từ dài lê thê trong khi chúng có thể hoàn toàn được thay thế bằng một từ ngắn gọn khác.

Đừng viết be responsible for, mà hãy dùng handle/manage/achieve/accomplish.

Đừng viết utilize, mà hãy dùng adopt/apply/promote/mobilize/restore/revive.

Ngoài ra, lặp từ cũng là một lỗi rất phổ biến khi viết CV bằng tiếng Anh. Lặp đi lặp lại một từ khiến nhà tuyển dụng dễ nhàm chán. Bạn nên dành thời gian lựa chọn từ ngữ để có một bản CV thật sự tốt nhất.

Các trang web tạo CV tiếng Anh

Một số trang web tốt để tạo CV tiếng Anh mà mình biết và/hoặc đã sử dụng là: , , , . Phiên bản miễn phí có một số giới hạn, nếu bạn cảm thấy hữu ích thì có thể đầu tư để CV chuyên nghiệp hơn.

Các mẫu CV tiếng Anh chuẩn

Hướng Dẫn Cách Viết Cv Xin Việc Ấn Tượng Và Thuyết Phục

Viết CV là cả một nghệ thuật sử dụng ngôn từ. Một bản CV có lối viết thông minh, sắc sảo dễ dàng khiến nhà tuyển dụng bị ấn tượng và thuyết phục.

Cách viết CV ấn tượng, độc đáo Cách viết CV xin việc phần thông tin cá nhân

Cách viết CV xin việc phần thông tin cá nhân cần điền đầy đủ họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ liên hệ, số điện thoại. Nhà tuyển dụng sẽ liên lạc qua thông tin này nếu bạn trúng tuyển.

Địa chỉ email cần rõ ràng họ tên. Ví dụ: [email protected].

Ảnh chân dung rõ ràng, nghiêm túc, ưa nhìn và chuyên nghiệp.

Sử dụng những email mang hơi hướng teencode. Ví dụ: [email protected]; [email protected].

Dùng ảnh selfie, ảnh lookbook, ảnh không rõ mặt, ảnh quá nhí nhảnh.

Cách viết CV xin việc phần mục tiêu nghề nghiệp

Để nhà tuyển dụng chú ý đến bạn thì mục tiêu nghề nghiệp là một phần không thể thiếu. Mục tiêu nghề nghiệp thể hiện ý chí, sự quyết tâm, khả năng thăng tiến của bạn trong công việc, khẳng định bạn là người nhà tuyển dụng đang tìm kiếm. Cách viết CV xin việc trong mục này sẽ hiệu quả hơn nếu bạn chú ý các điều sau:

Viết rõ trong CV vị trí bạn muốn ứng tuyển, nêu rõ những giá trị mà bạn sẽ mang lại cho công ty khi ở vị trí này.

Mục tiêu cần ngắn gọn, cụ thể và hướng tới công ty đang ứng tuyển.

Copy mục tiêu nghề nghiệp trôi nổi trên mạng. Nhà tuyển dụng sẽ nghĩ bạn là người không trung thực, lười biếng khi không chịu lao động trí óc.

Mục tiêu không chi tiết, rõ ràng. Ví dụ: Mong muốn được trở thành một BTV của tòa soạn vì môi trường làm việc năng động, sáng tạo…

Ghi thành tích học tập trong bản CV của bạn.

Thêm các khóa học kĩ năng mà bạn đã từng tham gia.

Viết trong CV quá trình học tập từ mới nhất đến cũ nhất.

Ghi thông tin trường cấp 1 và cấp 2 vào CV.

Ghi các điểm thời gian học vấn từ xa đến gần. Ví dụ:

2001 – 2005: Tiểu học A

2005 – 2010: THCS A

2024 – 2024: Sinh viên.

2024 – 2024: Nhân viên văn phòng

Cách viết CV phần kinh nghiệm làm việc

Trong phần này, cách viết CV xin việc sẽ ấn tượng và thuyết phục hơn khi bạn ghi rõ chức danh, công ty bạn từng làm việc, thời gian làm việc bao lâu, nhiệm vụ cụ thể của bạn ở mỗi vị trí. Công việc đó mang lại cho bạn những gì? Ví dụ: Nâng cao kĩ năng chuyên môn, nghiệp vụ, mở rộng con đường thăng tiến, mang lại nguồn thu nhập tốt hơn.

Mô tả quá trình làm việc đúng thực tế, đầy đủ thông tin chi tiết, rõ ràng, mạch lạc.

Bắt đầu từ vị trí công việc bạn làm, tên công ty, địa chỉ, thời gian đã làm việc tại đó từ mới nhất đến cũ nhất.

Trình bày nhiệm vụ cụ thể, trách nhiệm công việc của bạn ở vị trí đó.

Nếu bạn chưa có nhiều kinh nghiệm do là sinh viên mới ra trường thì hãy điền các công việc đã tham gia trong quá trình học tập như nơi thực tập, nghiên cứu khoa học, việc làm thêm…

Các thành tựu đạt được.

Viết CV quá dài, quá chi tiết, lan man. Ví dụ: Photo tài liệu, rót nước, pha trà…

Cách viết CV phần kinh nghiệm làm việc Cách viết CV mục hoạt động ngoại khóa

Hoạt động ngoại khóa sẽ làm đẹp cho CV của bạn, chứng tỏ bạn không chỉ có năng lực chuyên môn mà còn rất năng nổ trong các hoạt động xã hội.

Nêu các chương trình ngoại khóa uy tín như tham gia CLB học đàn, vẽ tranh, thể thao, từ thiện hoặc làm CTV cho các báo tuổi teen.

Nêu các sự kiện bạn tham gia tổ chức cho cộng đồng như lễ hội Halloween, chương trình nghệ thuật chào mừng 20/11.

Viết vào vị trí bạn làm trong mỗi sự kiện đó là một trong những cách viết CV xin việc hiệu quả để thu hút nhà tuyển dụng.

Đề cập chủ yếu đến những hoạt động giải trí theo sở thích mang tính cá nhân, mà nên đề cập nhiều đến những hoạt động ngoại khóa giúp ích cho cộng đồng.

Cách viết CV xin việc phần kĩ năng

Kĩ năng cũng là một điểm quan trọng để nhà tuyển dụng quyết đinh nhận bạn hay không. Bởi hiện nay, kĩ năng chính là một yếu tố để có thể thành công trong công việc.

Chọn lọc, viết vào CV những kĩ năng bạn làm tốt nhất thay vì ghi những kĩ năng chung chung.

Có bằng chứng cho những kĩ năng bạn ghi. Ví dụ giấy chứng nhận, người bảo trợ uy tín.

Ghi những kĩ năng quá rộng, mơ hồ. Ví dụ: có kĩ năng làm việc nhóm, điều hành nhóm, kĩ năng thiết kế…

Tiêu đề

Tiêu đề để cỡ chữ 16, căn giữa, in hoa và bôi đậm. Hãy làm nổi bật tiêu đề CV của bạn vì đây chính là vị trí mà nhà tuyển dụng nhìn vào và có ấn tượng đầu tiên.

Cách căn chỉnh lề, Font chữ cho CV

Sử dụng font chữ thông dụng nhất thế giới như Times New Romen, Tahoma, Arial.

Các đoạn khác trong CV trừ tiêu đề lớn và tiêu đề nhỏ ra thì dùng cỡ chữ 12 – 13.

Tránh gạch chân, kẻ bảng, dùng kí tự lạ trong CV của bạn.

Liệt kê thông tin ra từng phần dưới dạng bullet, tránh “viết văn” một cách dài dòng trong CV của bạn.

Thông tin giống nhau cần đặt gần nhau dựa vào nguyên tắc giãn cách dòng Gestalt. Ví dụ mục hoạt động ngoại khóa nên đặt xa mục kĩ năng để CV nhìn rõ ràng, đẹp mắt. Còn các hoạt động trong phần ngoại khóa thì đặt sát nhau.

Thiết kế chuyên nghiệp và hiện đại

Nếu bạn không học các chuyên ngành sáng tạo thì đừng cố thiết kế CV quá lạ và quá khác biệt, không cẩn thận thì CV của bạn dễ dàng biến thành mớ hỗn độn. Hãy biết cân bằng màu sắc, bố cục sao cho dễ nhìn để làm “mát mắt” người xem.

Kiểm tra lại chính tả trước khi gửi CV. Bởi một lỗi nhỏ chính tả cũng khiến bạn mất điểm trước nhà tuyển dụng.

Nếu bạn chưa biết tạo CV hãy tham khảo những website tạo CV xin việc trực tuyến tốt nhất hiện nay để có được một bản CV xin việc thật ấn tượng, độc đáo, thuyết phục nhà tuyển dụng.

Hướng Dẫn Cách Viết Email Tiếng Anh Chuyên Nghiệp Nhất

1. Cấu trúc của một email tiếng anh thương mại

Các phần căn bản viết email tiếng anh thương mại gồm các phần như sau:

Salutation & Greeting (Chào hỏi)

Reasons for writing (Lý do viết thư)

Main point (Nội dung chính)

Concluding sentence (Kết thúc email)

Signing off (Ký tên)

2. Phần mở đầu – Beginning

Bắt đầu bức thư của bạn bằng việc chào hỏi và xưng hô với người nhận.

Nếu người nhận là phụ nữ thì hãy dùng Mrs cho phụ nữ đã kết hôn và Miss cho phụ nữ chưa lập gia đình

Ví dụ: Dear Mr. A/ Mrs. A/ Miss A

Còn nếu bạn không chắc chắn về vấn đề này, bạn có thể sử dụng cách gọi sau cũng không kém phần trang trọng

Ví dụ: Dear Sir/ Dear Madam

Nếu người nhận thư là người nước ngoài, bạn hãy gọi họ bằng Last name (Họ).

Ví dụ: Bạn gửi email cho một người đàn ông tên là John Doe, hãy viết phần mở đầu là Dear Mr. Doe. Còn nếu người nhận thư là người Việt, bạn có thể gọi họ bằng tên riêng hoặc họ tên đầy đủ. Ví dụ: Dear Mrs. Tran Anh Thao or Dear Mrs. Anh Thao

Nếu bạn đã biết tên người nhận

Cấu trúc: Dear + title (danh xưng) + surname (họ),

Ví dụ: Dear Mrs. Khanh, Dear Mr. Gil, Dear Ms. Thao,

Nếu mối quan hệ gần gũi, bạn dùng tên first name

Ví dụ: Hi Jolle, Dear Jolle….

Trong trường hợp trang trọng hơn, hoặc khi bạn chưa biết thông tin người nhận

“To whom it may concern” hoặc “Dear Sir/Madam”

Hỏi sức khỏe trong mối quan hệ thân mật

How are you? How are you doing? How are things? How have you been? (Anh khỏe không, anh dạo này thế nào?)

Hỏi thăm trong trường hợp trang trọng

I hope you are doing well. (Hy vọng cô vẫn khỏe)

I hope you have a nice weekend. (Hy vọng là cô có một kỳ nghỉ cuối tuần vui vẻ.)

Viết email trả lời cho ai đó

Thank you for contacting ABC Company (Cảm ơn vì đã liên lạc tới công ty ABC)

Thank you for your prompt reply (Cảm ơn vì đã hồi đáp)

Thank you for getting back to me (Cảm ơn đã hồi đáp)

Việc bạn cảm ơn hoặc nói “tôi rất vui khi nhận được email” làm người đọc cảm thấy được trân trọng và được đối xử với một phong cách lịch sự.

4. Trình bày lý do viết email – Reasons for writing

I am writing to ask for the information about …(Tôi viết email này để yêu cầu quý vị cung cấp thông tin về….)

I am writing to check if everything is ready for … (Tôi viết email này để kiểm tra mọi thứ đã sẵn sang cho việc ….)

I am writing with reference to (Tôi viết thư để tham khảo….)

I am writing to enquire about…(Tôi viết thư để yêu cầu….)

I am writing to clarify some points of the contract. (Tôi viết email này để làm rõ một số điểm trong hợp đồng.)

We are writing to inform you that / to confirm / to request / to enquire about/ to complain/explain/apologize.

I am contacting you for the following reason (Tôi viết thư này vì lý do sau)

I recently read/heard about ….. and would like to know ….(Tôi gần đây được biết tin về.. và muốn biết…)

I would be interested in (obtaining / receiving) …(Tôi quan tâm tới việc nhận được… về…)

I received your address from chúng tôi would like to … (tôi nhận được địa chỉ của các anh từ… và muốn được biết…)

I am writing to make a hotel reservation/ to apply for the position of Sale Executive/ to confirm my ticket booking/ to ask for further information about your produces. (Tôi viết thư để đặt phòng khách sạn/ để ứng tuyển cho vị trí Chuyên viên Kinh doanh/ để xác nhận việc đặt vé/ để biết thêm một số thông tin về các sản phẩm của bạn).

5. Nội dung chính của email -Main Point 5.1. Making a request/ asking for information (Yêu cầu/ Hỏi thông tin)

Là một trong hai nội dung phổ biến nhất trong email thương mại, lời đề nghị, yêu cầu cần phải lịch sự, chuyên nghiệp và rõ ràng để tránh nhầm lẫn. Cấu trúc câu yêu cầu thông dụng gồm:

I would be grateful if … (Tôi sẽ biết ơn nếu…)

I wonder if you could … (Tôi tự hỏi nếu bạn có thể… )

Could you tell me something about …? (Bạn có thể cho tôi biêt về…)

I would particularly like to know … (Tôi đăc biệt muốn biết…)

I would be interested in having more details about … (Tôi quan tấm đến việc có thêm chi tiết về việc…)

Could you please help me …(inform the student of final exam…), please? (Ông có thể vui lòng giúp tôi … (thông báo cho học sinh của kỳ thi cuối cùng …), xin vui lòng?)

I would like to ask your help … (Tôi muốn nhờ sự giúp đỡ của anh về…)

Những ví dụ thực tế:

Could you please let me know if you can attend our Aniversary Party/ if you are available for a meeting on 19th February? (Bạn có thể vui lòng báo cho tôi biết nếu bạn có thể tham dự bữa tiệc kỉ niệm của chúng tôi/ nếu bạn có thể tham dự cuộc họp vào ngày 19/02?)

I would appreciate it if you could please send me a catalogue/ if you could please reply within two days. (Tôi sẽ rất cảm ơn nếu bạn có thể vui lòng gửi tôi một cuốn catalogue/ nếu bạn có thể vui lòng hồi âm trong vòng 2 ngày).

Please let me know how much the tickets cost and which promotions are currently available. (Làm ơn hãy cho tôi biết giá vé và các chương trình khuyến mại hiện có)

5.2. Offering help/ giving information (Đề nghị giúp đỡ/ cung cấp thông tin)

Cấu trúc câu đề nghị giúp đỡ/cung cấp thông tin:

We are pleased to announce that …(Chúng tôi rất vui khi được thông báo rằng..)

I am delighted to inform you that ..(Tôi rất vui khi báo với anh rằng…)

You will be pleased to learn that …(Anh sẽ hài lòng khi biết rằng….)

We regret to inform you… (Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với ông/bà rằng…)

It is with great sadness that we… (Vô cùng thương tiếc báo tin…)

After careful consideration we have decided… (Sau khi đã xem xét cân nhắc, kỹ lưỡng chúng tôi đã quyết định…)

I am writing in reply to your letter of 4 September regarding your outstanding invoice. (Tôi viết thư để trả lời lá thư của ông/bà gửi ngày 4 tháng 9 về tờ hóa đơn chưa được thanh toán của công ty ông/bà)

We are happy to let you know that your article has been selected for publication. (Chúng tôi rất vui mừng thông báo rằng bài viết của bạn đã được chọn để xuất bản)

We are willing to arrange another meeting with the manager. (Chúng tôi sẵn lòng sắp xếp một cuộc họp khác với người quản lý)

Should you need any further information, please to contact hotline 0989.606.366. (Nếu bạn cần thêm bất kì thông tin nào, hãy vui lòng liên hệ hotline 0989.606.366)

We regret to inform you that the flight has been delayed due to bad weather conditions. (Chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng chuyến bay đã bị hoãn bởi điều kiện thời tiết quá xấu)

5.3. Complaining (Phàn nàn)

Cấu trúc câu phàn nàn:

I am writing to express my dissatisfaction with …(Tôi muốn bày tỏ sự không hài lòng của mình về…)

I am writing to complain about … (Tôi viết thư này để phàn nàn về…)

Please note that the goods we ordered on ( date )

have not yet arrived. (Làm ơn lưu ý rằng hàng chúng tôi đặt vào ngày… vẫn chưa được giao..)

We regret to inform you that … (Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với các anh rằng …)

I would like to query … (Tôi muốn thắc mắc về …)

I am writing to expres my dissatisfaction with your customer service/ to complain about the quality of your products. (Tôi viết thư này để bày tỏ sự không hài lòng với dịch vụ chăm sóc khách hàng của bạn/ để khiếu nại về chất lượng sản phẩm của bạn)

I would like to query the transport charges which seem unusually high (Tôi muốn thắc mắc về phí vận tải – cái mà có vẻ cao một cách bất thường)

We regret to inform you that your payment is considerably overdue. (Chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng thanh toán của bạn đã quá hạn quy định)

I am interested to hear how your company can compensate us for the distress we suffered. (Tôi đang rất quan tâm đến thông tin về việc công ty sẽ bồi thường như thế nào về những thiệt hại mà chúng tôi phải gánh chịu)

We are sorry for the delay in replying to … (Chúng tôi rất xin lỗi về việc chậm trễ trả lời…)

I regret any inconvenience caused (by) … (Tôi lấy làm tiếc về bất cứ sự bất tiện nào gây ra bởi…)

I would like to apologise for the (delay, inconvenience)… (Tôi muốn xin lỗi cho sự.. trì hoãn, bất tiện..)

Once again, please accept my apologies for … (Một lần nữa, làm ơn chấp nhận lời xin lỗi của tôi về..)

Những ví dụ ứng dụng:

We would like to apologize for any inconvenience caused. (Chúng tôi muốn gửi lời xin lỗi vì những bất tiện mà chúng tôi đã gây ra)

Please accept our dearest apologies for this delay. (Làm ơn hãy chấp nhận lời xin lỗi chân thành của chúng tôi vì sự chậm trễ này)

Please let us know what we can do to compensate you for the damages caused. (Làm ơn hãy cho chúng tôi biết chúng tôi có thể làm gì để bồi thường những thiệt hại mà chúng tôi đã gây ra)

I am afraid I will not be able to attend the meeting tomorrow. (Tôi e rằng mình không thể tham dự cuộc họp ngày mai được)

5.5. Orders (Đặt hàng/hủy hàng/nhận đơn đặt hàng)

Cấu trúc câu đặt hàng/hủy hàng/ nhận đơn:

Thank you for your quotation of … (Cảm ơn về báo giá của anh về..)

We are pleased to place an order with your company for.. (Chúng tôi muốn đặt một đơn hàng với các anh cho sản phẩm…)

We would like to cancel our order No ….. (Chúng tôi muốn hủy đơn hàng số…)

Please confirm receipt of our order. (Làm ơn xác nhận đơn đặt hàng của chúng tôi)

I am pleased to acknowledge receipt of your order No …..(Tôi muốn xác nhận đã nhận đơn đặt hàng của các anh số…)

Your order will be processed as quickly as possible. (Đơn hàng của các anh sẽ được xử lý sớm nhất có thể)

It will take about (two/three) weeks to process your order. (Sẽ mất khoảng 2/3 tuần để xử lý đơn hàng của các anh)

We can guarantee you delivery before …(date) (Chúng tôi có thể đảm bảo việc giao hàng trước ngày…)

Unfortunately these articles are no longer available / are out of stock. (Rất tiếc mặt hàng đó không còn/hết hàng)

5.6. Attaching files (Đính kèm tệp)

Attached you will find… – Bạn sẽ tìm thấy…được đính kèm trong email này.

I am sending chúng tôi an attachment – Tôi đã đính kèm…

Những ví dụ thực tế:

I am sending you the contract as an attachment. (Tôi đã gửi cho bạn hợp đồng trong phần tài liệu đính kèm)

Please find attached the file you requested. (Vui lòng tìm tài liệu bạn cần trong phần đính kèm)

I am afraid I cannot open the file you have sent me. (Tôi e rằng tôi không thể mở được các tệp đính kèm mà bạn đã gửi)

Could you send it again in PDF format? (Bạn có thể gửi lại tài liệu ở định dạng PDF được không?)

6. Kết thúc email – Concluding sentence

Cuối cùng, để tỏ rõ thiện chí, bạn không nên kết thúc email thương mại bằng một lời chào đơn giản. Thay vào đó, hãy giữ liên lạc với người nhận theo các cách như:

We appreciate your help in this matter and look forward to hearing from you soon – Rất cảm ơn sự giúp đỡ của bạn và mong nhận được hồi âm sớm.

I trust the above detail resolves your queries. Please feel free to contact us if we can be of further assistance – Tôi hy vọng email này đã giải đáp thắc mắc của bạn. Nếu chúng tôi có thể giúp đỡ gì thêm, xin hãy liên hệ.

Let me know if you need any more information. (Hãy cho tôi biết nếu anh cần thêm thông tin)

I look forward to hearing from you soon. (Tôi rất mong sớm nghe tin từ bạn.)

I would be grateful if you could attend to this matter as soon as possible. (Tôi sẽ rất cảm ơn nếu ông/bà có thể giải quyết vấn đề này càng sớm càng tốt.)

If you would like any further information, please don’t hesitate to contact me. (Nếu ông/bà cần thêm thông tin gì, xin cứ liên hệ với tôi.)

I look forward to… (Tôi rất trông đợi…)

Please respond at your earliest convenience. (Xin hãy hồi âm ngay khi các ngài có thể).

Sau đó hãy kết thúc thư và ghi đầy đủ họ tên của bạn.

Trường hợp thân mật

Best,

Best wishes,

Regards,

Take care,

Bye,

Trường hợp trang trọng

Yours faithfully (Trân trọng) – Nếu bạn bắt đầu thư bằng Dear Sir/Madam

Yours sincerely (Trân trọng) – Nếu bạn bắt đầu bằng cách viết tên, ví dụ Dear Mr.A/ Mrs.A/ Miss A

Sincerely Yours/ Sincerely/ Yours Truly (Trân trọng) – Phổ biến trong Anh-Mỹ

QTS English chương trình tiếng Anh online thế hệ mới với giáo trình hiện đại, cùng đội ngũ giảng viên đại học bản xứ và các Tutor luôn giám sát, đôn đốc việc học sẽ giúp bạn cải thiện trình độ Anh văn của mình một cách tối ưu nhất.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được nhận thêm nhiều ưu đãi từ QTS ngay hôm nay: https://www.english.qts.edu.vn/

Cách Viết Email Bằng Tiếng Anh Chuyên Nghiệp Và Khéo Léo

Việc soạn một email tiếng Anh chuẩn mực không phải là điều dễ dàng, nhất là khi làm việc với các đối tác nước ngoài quan trọng. Chính vì vậy bài viết này dịch thuật Hanu xin giới thiệu cho các bạn tham khảo cách viết email bằng tiếng Anh chuyên nghiệp nhất để dùng khi cần thiết. Ngoài ra chúng tôi còn chuyên cung cấp dịch vụ dịch thuật chuyên nghiệp khi khác hàng có nhu cầu.

Cách viết email bằng tiếng Anh 3 bước chuyên nghiệp

Bước 1: Mở đầu Email

-Mở đầu email ta nên chào hỏi một cách trang trọng là lịch sự sử dụng các danh xưng như: Miss, Mr, Mrs,…

-Chú ý: + khi sử dụng Miss, Mrs thì cần phải chú ý xem người nhận đã kết hôn hay chưa

+Nếu không biết người nhận giới tính nam hay nữ thì tốt nhất là bạn nên dùng danh xưng như: Madam, Sir

Ví dụ : Dear Miss Lucy/ Dear Mrs Lora/ Dear Mr Robinson/ Dear Sir/ Dear Madam,…

Bước 2: Phần Thân

-Nếu là viết email trả lời thì nên mở đầu bằng cảm ơn(thanks) như vậy thì sẽ lịch sự hơn thế nữa người nhận thư cũng sẽ cảm thấy được tôn trọng và thoải mái khi đọc email. Bạn có thể dùng cấu trúc câu sau:

Thank you/ Thank for you +….

-Trường hợp còn lại thì ta có thể mở đầu nhẹ nhàng bằng những câu chúc xã giao:

ví du: I hope you have a nice holiday (Hy vọng cô có một kỳ nghỉ tốt đẹp)

-Phần nêu lên lý do viết thư bạn có thể sử dụng cấu trúc: I am writing to + verd…hoặc I would like to…nhưng cần chú ý đây là email trang trọng nên tránh việc viết tắt.

Ví dụ: I am writing this email/ I would like to present some important points that need to be unified before launching a new product (Tôi viết email này để /Tôi muốn trình bày một số điểm quan trọng cần thống nhất trước khi đưa ra sản phẩm mới).

-Phần nội dung vấn đề nên trình bày một cách ngắn gọn , súc tích dễ hiểu.

– Phần đưa ra lời đề nghị và yêu cầu luôn đòi hỏi sự chính xác, lịch sự và rõ ràng. Bạn có thể sử dụng cấu trúc câu như sau:

We chúng tôi it is our intention to…Chúng tôi đã xem xét…và mong muốn được…

We are interested chúng tôi we woud like to…Chúng tôi rất quan tâm đến…và muốn…

-Đưa ra lời xin lỗi (nếu có)

ví dụ: we are sory/reget to inform you that…(chúng tôi rất lấy làm tiếc khi phải thông báo với bạn rằng)

-Đề cập tới tệp tin đính kèm (nếu có)

ví dụ:I am sending chúng tôi an attachment (Tôi đã đính kèm…)

Bước 3: Phần Kết

-Phần cuối cùng cùng email bạn nên dùng một số câu sau:

Let me know if you need more details (Hãy cho tôi biết nếu bạn cần thêm thông tin chi tiết)

I look forward to hearing from you soon. ( Tôi rất mong sớm nghe tin từ bạn.)

-Regards/ Best regards/ Kind regards.

Trân trọng.

Mẫu email bằng tiếng Anh hay nhất giành cho ngành thương mại

Dịch thuật Hanu xin giới thiệu cho các bạn tham khảo mẫu email bằng tiếng Anh hay nhất giành cho ngành thương mại để bạn dùng khi cần thiết. Ngoài ra chúng tôi còn chuyên cung cấp dịch vụ dịch thuật chuyên nghiệp khi khác hàng có nhu cầu.

Cách Viết Email Chuyên Nghiệp Bằng Tiếng Anh

Ngày nay bạn nên nắm được cách viết một email chuyên nghiệp, hoàn chỉnh bằng tiếng Anh để có thể ứng tuyển một công việc yêu cầu sử dụng tiếng Anh hay dễ dàng làm việc với đối tác nước ngoài. Anh ngữ Athena sẽ hướng dẫn bạn cách viết email bằng tiếng anh sao cho vừa chuyên nghiệp lại vừa thể hiện được định hướng của mình trong bài viết.

Mở đầu + Trình bày lý do viết email: Dear + danh xưng + họ.

Ví dụ:

* Dear Mr.Parker, I am writing to you regarding… (Tôi viết email này để liên hệ về vấn đề…)

* Im writing to you on behalf of (Tôi thay mặt…viết email này)

Đưa ra lời đề nghị, yêu cầu

Ví dụ:

* I would appreciate it if… (Tôi rất cảm kích nếu…)

* Would you mind…? Would you be so kind as to…? (Xin ông/ nà/ công ty vui lòng…)

* We carefully consider… and it is our intention to… (Chúng tôi đã cẩn thận xem xét… và mong muốn được…)

Xin lỗi người nhận email

Ví dụ:

* We regret / are sorry to inform you that… (Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với bạn rằng…)

* Please accrept our sincere apologies for… (Xin hãy chấp nhận lời xin lỗi chân thành về…)

* We truly undertand and apoplogize for… (Chúng tôi hoàn toàn hiểu và xin lỗi về…)

Đề cập đến tài liệu đính kèm

Ví dụ:

* Please find attached… (Xin lưu ý đến…đã được đính kèm trong email.)

* I am sending chúng tôi an attached (Tôi đã đính kèm…)

* You will find reports attached to this email (Các báo cáo được đính kèm trong emial này)

Hẹn liên lạc

Ví dụ:

* Please do not hesiate to contact me via (Đừng ngần ngại liên hệ với tôi qua…)

* Please reply once you have the chance to… (Xin hãy hổi âm ngay trước khi bạn đã)

* I look forward to hearing from you soon. (Tôi mong sớm nhận được hồi âm từ bạn)

Kết thúc email

Ví dụ:

* Best regards * Warm regards * Yours sincerely * Yours

Ex1: Tell about your house

Dear Oanh,

Thanks for your letter so much. My family moved to this house 3 weeks ago. My husband is going to arrange a small party to welcome to our new house this week. We will be happy if you come. And about our new house, This is a three floors house with a neat little garden. I will plant some flowers in this garden to make the house more beautifully. All members of family want to live in a house near nature, thus we decide to choose this house. It is not bigger but I like because of its simple beauty. There are 1 sitting room, 4 bedrooms, 3 bathrooms and 1 kitchen in the house. My room is already lovely room in the 2nd floor. I like it so much and next weekend if you come, I will show you some little interest of my room. My husband want it to be a beautiful house full of joy and wonder so he chose pink to paint it. Do you like pink, Oanh? And best of all, it will never get dirty so we do not have to spend time just to clean up the mess. In our house, there is not very a lot of furniture but I think that everything is harmonious with other things. My husband want to decorate it more before the party and I will help him. Don’t forget to come here this weekend, Oanh.

Lovely,

Mai

Ex2: Tell me how you keep fit and healthy

Dear Oanh,

I was very happy after receiving your letter. Thanks for your praise. Are you putting on weight? Don’t worry. I will help you not only to lose weight but also to have a fit and healthy body. I think the first you had better avoid foods high in fats like cookies, fries,.. You also try to limit amount of animal protein consume. I really little eat meat. I eat a lot of vegetables, fresh fruit which are full of fiber and vitamin and drink enough water daily.

The second effective measure is to do exercise frequently. You can walk or jog in the morning or afternoon everyday. Moreover, playing sports is also very good for health, especially it is very efficient to lose weight. In addition, you can join some clubs for examples as dance sport or aerobic clubs. If you want to have a fit and healthy body, you should have regular daily routine. I think losing weight will be difficult if you use suitable measures. I hope that these experience are helpful for you.

Good luck,

Mai

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Viết Mẫu Cv Tiếng Anh Chuyên Nghiệp Và Thuyết Phục Nhất 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!