Xu Hướng 12/2022 # Cán Bộ Không Chuyên Trách Xã Có Được Hưởng Chế Độ Thai Sản Không? / 2023 # Top 17 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Cán Bộ Không Chuyên Trách Xã Có Được Hưởng Chế Độ Thai Sản Không? / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Cán Bộ Không Chuyên Trách Xã Có Được Hưởng Chế Độ Thai Sản Không? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cán bộ không chuyên trách xã có được hưởng chế độ thai sản không?

Vợ tôi là cán bộ không chuyên trách xã, có đóng bảo hiểm xã hội được 3 năm ở đơn vị rồi. Tháng vừa rồi vợ tôi sinh, đơn vị có cho vợ tôi nghỉ việc nhưng thông báo là vợ tôi không được hưởng chế độ thai sản. Tôi thấy vô lý bởi vợ tôi có đóng tiền bảo hiểm xã hội đầy đủ nhưng lại không được hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội. Luật sư cho tôi hỏi đơn vị vợ tôi công tác trả lời như vậy là đúng hay sai?

Về vấn đề Cán bộ không chuyên trách xã có được hưởng chế độ thai sản không cần căn cứ điểm i khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.”

Như vậy, pháp luật quy định, đối tượng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 30 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các đối tượng áp dụng chế độ thai sản như sau:

“Điều 30. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.”

Như vậy, người lao động là cán bộ không chuyên trách cấp xã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng trong đó không có chế độ thai sản.

Dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; Vợ bạn là cán bộ không chuyên trách cấp xã sẽ không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm vào quỹ thai sản. Vì vậy, vợ bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Việc đơn vị cho vợ bạn nghỉ khi sinh và không giải quyết chế độ thai sản cho vợ bạn là đúng quy định của pháp luật.

Tư vấn chế độ thai sản trực tuyến 24/7: 1900 6172

Kết luận:

Đối tượng cán bộ không chuyên trách cấp xã sẽ không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm vào quỹ thai sản nên không được giải quyết chế độ thai sản.

Cán bộ không chuyên trách có được hưởng chế độ ốm đau không

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của cán bộ không chuyên trách

Trong quá trình giải quyết nếu còn vấn đề gì thắc mắc về Cán bộ không chuyên trách xã có được hưởng chế độ thai sản không; bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được  tư vấn.

Nghỉ Dưỡng Thai Có Được Hưởng Chế Độ Ốm Đau Không? / 2023

Hiện tại em mang thai được 7 tuần nhưng do ốm nghén nên việc đi làm gặp khó khăn. Nếu em muốn xin nghỉ dưỡng thai hay nghỉ ốm (khoảng 1 tháng) có được không? Nhưng em mới tham gia BHXH từ 01/12/2020. Như vậy em nghỉ dưỡng thai có được hưởng chế độ ốm đau hay thai sản không? Và cần những giấy tờ gì?

Căn cứ Khoản 1, Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con”.

Theo đó, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 không quy định lao động nữ được hưởng chế thai sản trong trường hợp dưỡng thai. Vì vậy, nếu bạn nghỉ dưỡng thai 01 tháng thì thời gian này không được hưởng chế độ do BHXH chi trả.

Bên cạnh đó, Khoản 1, Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

“Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh; chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế”.

Theo đó, người lao động bị ốm đau phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền (thể hiện qua Giấy ra viện hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội) thì được hưởng chế độ ốm đau. Do đó, trong trường hợp bạn nghỉ dưỡng thai, bạn cũng không được giải quyết chế độ ốm đau.

Tuy nhiên, tại Điều 156 Bộ Luật lao động 2019 có quy định như sau:

Tư vấn chế độ thai sản trực tuyến 24/7: 1900 6172

Như vậy, lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh; chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Do đó, bạn có xác nhận của cơ sở khám bệnh; chữa bệnh có thẩm quyền thì có thể tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để dưỡng thai.

Tóm lại, nếu bạn tạm hoãn hợp đồng để dưỡng thai 01 tháng thì không được hưởng chế độ ốm đau cũng như chế độ thai sản.

Thời gian nghỉ dưỡng thai tối thiểu để được hưởng chế độ khi sinh?

Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc dưỡng thai

Trong quá trình giải quyết nếu còn vấn đề gì thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn trực tiếp.

#1 Không Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Có Được Hưởng Chế Độ Ốm Đau Không? / 2023

Không có quy định nào bắt buộc NLĐ phải viết đơn xin nghỉ phép thì mới được hưởng chế độ ốm đau.

Không viết đơn xin nghỉ phép thì vẫn được hưởng chế độ ốm đau.

Chào luật sư, tôi làm việc tại công ty A từ năm 2015 đến nay. Ngày 12/05/2019 tôi bị sốt xuất huyết phải nhập viện và điều trị trong vòng 1 tuần. Tức tôi nghỉ việc từ ngày 12/05/2019 đến ngày 19/05/2019. Ngày 20/05/2019, tôi đi làm lại và nộp giấy ra viện cho công ty. Tuy nhiên công ty bảo rằng do tôi không viết đơn nghỉ phép nên công ty không nộp hồ sơ của tôi cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết cho tôi. Luật sư cho tôi hỏi trường hợp của tôi không viết đơn xin nghỉ phép có được hưởng chế độ ốm đau không?

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Điều kiện để người lao động được hưởng chế độ ốm đau được quy định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Theo trường hợp của bạn, bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ ốm đau

Theo quy định tại Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội, khi làm hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho người lao động, người sử dụng lao động cần chuẩn bị đủ các giấy tờ sau:

Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động trong trường hợp điều trị nội trú. Với trường hợp điều trị ngoại trú thì phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. (Người lao động phải nộp cho người sử dụng lao động giấy tờ này khi trở lại làm việc). (1)

Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì giấy tờ trên được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp. (2)

Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau của người lao động và người sử dụng lao động như sau:

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động cần phải nộp giấy tờ đã nêu tại mục (1) hoặc (2) cho người sử dụng lao động.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập bộ hồ sơ đã nêu ở trên nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Không viết đơn xin nghỉ phép có được hưởng chế độ ốm đau không?

Theo như quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau và hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ ốm đau đã nêu ở trên, không có quy định nào bắt buộc người lao động phải viết đơn xin nghỉ phép thì mới được hưởng chế độ ốm đau như công ty bạn nói. Mặt khác, việc ốm đau không thể lường trước được nên việc viết đơn xin nghỉ phép trong mọi trường hợp là không thể. Do đó, khi bạn nghỉ ốm, không cần thiết phải viết đơn xin nghỉ phép thì mới được hưởng chế độ ốm đau. Như vậy, việc công ty từ chối nộp là sai quy định của pháp luật. Đồng thời, trong vòng 10 ngày kể từ thời điểm nhận giấy ra viện từ bạn, công ty bạn có trách nhiệm nộp hồ sơ đã nêu ở trên cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết thủ tục hưởng chế độ ốm đau cho bạn.

Trân trọng./.

Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Theo Mẫu Hưởng Chế Độ Thai Sản / 2023

Đơn xin nghỉ thai sản là một trong những văn bản quan trọng nhằm xác định thời gian bắt đầu nghỉ của người lao động tại Công ty. Mẫu đơn này thể hiện việc xin nghỉ để hưởng chế độ hợp pháp của người lao động đối với tổ chức và doanh nghiệp sử dụng lao động. Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết ” Đơn xin nghỉ thai sản theo mẫu hưởng chế độ thai sản “, để có thể có thêm nguồn thông tin kiến thức hữu ích.

Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Kính gửi:…………………………………………………………………………………………..

Tên tôi là:………………………………….Sinh ngày…………………………………………..

Chức vụ:……………………………………Vị trí công tác:…………………………………….

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:…………….. Ngày cấp………………… Nơi cấp………………

Địa chỉ hiện tại:……………………………………………………………………………………

Hiện nay bản thân tôi đang mang thai gần tới ngày sinh con. Để đảm bảo sức khỏe, tôi làm đơn xin nghỉ thai sản phép Ban Giám đốc Công ty cho tôi xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của Nhà nước.

Thời gian xin nghỉ từ ngày…../…./…đến ngày…./…/…

Khi nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản, tôi sẽ bàn giao công việc lại cho…………hiện đang công tác tại………..

Hết thời gian nghỉ thai sản, tôi hứa sẽ trở lại làm việc, đồng thời chấp hành đúng mọi quy định của công ty.

Kính mong Ban Giám đốc xem xét và tạo điều kiện giúp đỡ.

Xin chân thành cảm ơn!

Mẫu đơn xin hưởng chế độ thai sản (Dành cho trường hợp đã nghỉ việc)

ĐƠN XIN HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

(Dành cho trường hợp đã nghỉ việc)

Kính gửi: Bảo Hiểm Xã Hội……………………………………………………………………..

Họ và tên:…………………………………………………………………………………………

Sinh ngày………………..tháng……………..năm:……………………………………………

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:………..cấp ngày:…………………….nơi cấp…………………

Số sổ BHXH:………………………………………………………………………………………

Đã nghỉ việc từ ngày:…………..tháng………………..năm…………………………………

Sinh con lần………………..vào ngày:……………..tháng…………năm………………….

Thường trú (hoặc tạm trú) tại địa chỉ:

Nay tôi làm đơn xin nghỉ thai sản này đề nghị BHXH………………………………..giải quyết chế độ trợ cấp thai sản cho tôi theo chế độ hiện hành.

Mẫu đơn xin nghỉ thai sản dành cho giáo viên

Kính gửi:

– Phòng giáo dục và đào tạo huyện …………

– Ban giám hiệu Trường ……………….

Tên tôi là: ………………………………… Sinh ngày: ……………………………………….

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………….

Nơi công tác: …………………………………………………………………………………….

Hiện nay tôi đang mang thai nay đã đến tháng sinh và sắp đến ngày sinh bé theo dự kiến bác sĩ. Vì vậy, tôi làm đơn xin nghỉ thai sản này xin phép lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện ……………………………… và Ban giám hiệu Trường …………………… cho tôi được nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của Nhà nước.

…………, ngày….tháng….năm…..

Thời gian xin nghỉ từ ngày ….. tháng …. năm ……. đến ngày ….. tháng ….. năm …..

Hết thời gian nghỉ thai sản, tôi cam kết sẽ trở lại làm việc, đồng thời chấp hành đúng mọi quy định của nghành và của nhà trường.

ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Kính mong lãnh đạo Phòng giáo dục và đào tạo huyện …………………., ban giám hiệu Trường ……………………………. xem xét và tạo điều kiện giúp đỡ tôi.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Mẫu đơn xin nghỉ thai sản cho chồng có vợ sinh con

TÊN CƠ QUAN

……………

Kính gửi: ………………………………………………………………………………………..

Tên tôi là:……………………………….. Sinh ngày:……………………………………….

Chức vụ:……………………………. Vị trí công tác:……………………………………….

Số CMTND:……………. Ngày cấp:…………….. Nơi cấp:……………………………….

Địa chỉ hiện tại:……………………………………………………………………………….

Vợ tôi vừa sinh con vào ngày………….. Để chăm sóc cho vợ và con mới sinh, tôi mong Ban Giám đốc Công ty phê duyệt đơn xin nghỉ thai sản cho tôi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của Nhà nước.

Tôi cam kết trở lại làm việc đúng thời gian kể trên, đồng thời chấp hành đúng mọi quy định của công ty.

…………. ngày …. tháng ….. năm……….

Kính mong Ban Giám đốc xem xét và tạo điều kiện giúp đỡ.

Xin chân thành cảm ơn!

Đơn xin nghỉ chế độ thai sản theo Quyết định 2001/QĐ-BGTVT

ĐƠN XIN NGHỈ CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Kính gửi:………………………………………………………………………………………….

Tên tôi là:…………………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………………..

Chức vụ, đơn vị công tác:…………………………………………………………………….

Nay tôi làm đơn xin nghỉ thai sản này xin phép cho tôi được nghỉ chế độ thai sản (đối với lao động nam xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con cần ghi rõ lý do) thời gian là……ngày, kể từ ngày………………. đến hết ngày……………………

Tôi xin hứa sau khi nhận hồ sơ để hưởng chế độ thai sản của cơ sở y tế có thẩm quyền, tôi sẽ gửi kịp thời đến………………… để làm thủ tục hưởng chế độ thai sản đúng theo quy định.

Địa chỉ, điện thoại liên hệ khi cần:…………………………………………………………..

Tôi sẽ bàn giao công việc, tài liệu, hồ sơ đang quản lý với thủ trưởng đơn vị trước khi được nghỉ và đồng thời cập nhật đầy đủ nội dung công tác trong thời gian được nghỉ.

Kính đề nghị…………………………………………………………xem xét, giải quyết.

Xin trân trọng cảm ơn!

Các thông tin cần biết về việc nghỉ thai sản

Thời điểm nộp đơn xin nghỉ chế độ thai sản

Theo quy định về người lao động khi mang bầu sẽ được nghỉ thai sản và được hưởng chế độ của bảo hiểm là 6 tháng. Thời điểm nộp đơn xin nghỉ thai sản là trong vòng 2 tháng trước khi sinh, tùy theo tình trạng sức khỏe của mẹ và bé. Nếu sức khỏe yếu và bạn cần xin nghỉ sớm để đảm bảo cho cả mẹ và bé hoàn toàn có thể xin nghỉ sớm bằng cách viết đơn. Nếu sức khỏe cho phép các bà mẹ vẫn có thể nghỉ muộn hơn và xin đi làm sớm hơn sau thời gian 4 tháng sau sinh như quy định.

Đối tượng áp dụng

Người làm việc đã ký và làm việc theo các loại hợp đồng lao động (có thời hạn, không xác định thời hạn, theo mùa vụ) thời gian được quy định tối thiểu từ 3 đến tháng.

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn tối thiểu thời gian từ 1 đến 3 tháng.

Đối tượng là công chức, viên chức và cán bộ

Các đối tượng làm việc trong các ngành quốc phòng, quân đội, công an, sĩ quan.

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Những điều kiện được hưởng chế độ thai sản theo đơn xin nghỉ thai sản đúng quy định:

Người lao động là nữ mang thai hộ hoặc mẹ đang nhờ mang thai hộ

Người lao động đang mang thai

Trong thời gian đầu sinh con

Người lao động đã sử dụng các biện pháp tránh thai như đặt vòng hay triệt sản

Nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi

Người lao động nam có vợ đang trong thời gian sinh con và tham gia đóng đủ BHXH

Thời gian được hưởng chế độ thai sản

Trong thời gian người lao động mang thai được nghỉ tối đa 5 lần cho việc khám thai mỗi lần 1-2 ngày. Trường hợp sẩy, nạo và phá thai theo bệnh lý người lao động được nghỉ theo số tuần tuổi của thai nhi từ 10 đến 50 ngày (tính cả ngày nghỉ và lễ tết).

Mẹ mang thai sẽ được nghỉ, đồng thời hưởng chế độ thai sản trước và sau sinh 6 tháng. Trong đó thời gian quy định sau sinh là 4 tháng và trong các trường hợp sinh đôi trở lên mẹ sẽ được nghỉ thêm từ 1 tháng trở lên.

Trong vòng 30 ngày làm việc đầu tiên sau khi hưởng hết chế độ nghỉ của thai sản các bà mẹ vẫn có thể xin nghỉ thêm nhằm đảm bảo sức khỏe. Theo quy định là 5 ngày với mẹ sinh thườg và 7 ngày với mẹ sinh mổ, 10 ngày với các mẹ sinh đôi trở lên. 30% lương cơ sở mẹ sẽ nhận được cho các ngày nghỉ.

XEM THÊM: Điều kiện hưởng chế độ thai sản – Một số lưu ý bạn cần biết

TÓM LẠI VẤN ĐỀ: đơn xin nghỉ thai sản là một trong các quy định của Nhà nước nhằm bảo đảm thu nhập, đồng thời đảm bảo sức khoẻ cho người lao động nữ khi mang thai và sinh con của người lao động.

#Đơn #xin #nghỉ #thai #sản #theo #mẫu #hưởng #chế #độ #thai #sản.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cán Bộ Không Chuyên Trách Xã Có Được Hưởng Chế Độ Thai Sản Không? / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!