Xu Hướng 12/2022 # Cấp Hộ Chiếu Ngoại Giao, Hộ Chiếu Công Vụ / 2023 # Top 15 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Cấp Hộ Chiếu Ngoại Giao, Hộ Chiếu Công Vụ / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Cấp Hộ Chiếu Ngoại Giao, Hộ Chiếu Công Vụ / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Trình tự  thực hiện: – Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTPVHHC tỉnh Quảng Trị. – Bộ phận TN&TKQ TTPVHHC kiểm tra thành phần hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng qui định: Bộ phận TN&TKQ TTPVHHC trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả. – Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ TTPVHHC, Sở Ngoại vụ gửi chuyển phát nhanh toàn bộ hồ sơ và lệ phí đến Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) giải quyết. – Sau khi có kết quả của Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao, Sở Ngoại vụ chuyển kết quả cho Bộ phận TN&TKQ, TTPVHHC – Bộ phận TN&TKQ tiến hành trả kết quả theo phiếu hẹn cho tổ chức, công dân. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp theo địa chỉ: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Trị, 22 Trần Hưng Đạo, Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Số điện thoại: 0233.3636.999; 0233.3779668 c) Thành phần, số lượng hồ sơ:           * Thành phần hồ sơ, bao gồm:  - 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực theo mẫu 01/2016/XNC, có thể khai đầy đủ thông tin trên bản in sẵn hoặc khai trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự tại địa chỉ chúng tôi sau đó in ra, ký, dán ảnh màu, cỡ 4 x 6, có đóng dấu giáp lai giữa ảnh và tờ khai; có xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp với con dấu, không sử dụng chữ ký photo; – 03 ảnh giống nhau, cỡ 4 x 6 cm, chụp trên nền màu trắng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, chụp không quá 01 năm, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai và 02 ảnh đính kèm.

– Quyết định của UBND tỉnh cử đoàn đi công tác nước ngoài (bản chính, chữ ký mực tươi không sử dụng chữ ký phôtô); Quyết định có từ hai trang trở lên phải đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai giữa các trang. Đối với văn bản có hai trang trong một tờ thì trang đầu cần được đóng dấu treo hoặc đóng dấu giáp lai. Trường hợp sửa đổi, bổ sung thì phải được người có thẩm quyền ký trực tiếp và đóng dấu của cơ quan vào chỗ sửa đổi, bổ sung đó. Trường hợp sửa đổi, bổ sung từ hai nội dung trở lên thì phải ban hành văn bản mới. Văn bản cần ghi rõ họ tên, chức danh, loại ngạch, mã ngạch, bậc lương của người được cử đi nước ngoài, nước đến, thời gian, mục đích công tác ở nước ngoài            – 01 Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân của người đề nghị cấp hộ chiếu           – Hộ chiếu Ngoại giao hoặc công vụ đã hết giá trị được cấp trong vòng 08 năm (nếu có).           – Công văn cho phép đi nước ngoài công tác của Ban Bí thư trung ương Đảng nếu người xin cấp là Bí thư Tỉnh uỷ; của Thủ tướng Chính phủ nếu người xin cấp là Chủ tịch UBND tỉnh, của UB thường vụ Quốc hội nếu người xin cấp là Chủ tịch HĐND tỉnh; *  Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)           d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không tính thời gian sử dụng dịch vụ bưu chính công ích  (trong đó, Sở Ngoại vụ chuyển hồ sơ và nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao trong thời hạn 02 ngày làm việc; Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao tiến hành giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc)           e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân                                                                         g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Trị h)  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hộ chiếu Ngoại giao, hộ chiếu Công vụ                                      i) Lệ phí: Phí cấp hộ chiếu ngoại giao: 200.000 đồng                            Phí Bưu điện (gửi và nhận): Theo quy định của Dịch vụ bưu chính           k) Tên mẫu đơn, mẫu Tờ khai:  

– Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và công hàm xin thị thực theo Mẫu số: 01/2016 XNC theo Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016

          l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: – Nguời đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao phải là Bí thư, Phó bí thư Tỉnh uỷ;  Đại biểu quốc hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. – Cơ quan cấp hộ chiếu có thể yêu cầu người đề nghị cấp hộ chiếu cung cấp các thông tin bổ sung trong trường hợp chưa rõ về hồ sơ, giấy tờ của người đề nghị.           m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:   - Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ về việc xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam;  - Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016  của Bộ Ngoại giao về việc hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực  - Thông tư số 157/2015/TT-BTC ngày 08/10/2015 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử sụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Các văn bản đính kèm: Tờ khai cấp Hộ chiếu ngoại giao, Hộ chiếu công vụ, Công hàm xin thị thực

– Nguời đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao phải là Bí thư, Phó bí thư Tỉnh uỷ; Đại biểu quốc hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.- Cơ quan cấp hộ chiếu có thể yêu cầu người đề nghị cấp hộ chiếu cung cấp các thông tin bổ sung trong trường hợp chưa rõ về hồ sơ, giấy tờ của người đề nghị.- Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ về việc xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam;- Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ Ngoại giao về việc hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực- Thông tư số 157/2015/TT-BTC ngày 08/10/2015 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử sụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTPVHHC tỉnh Quảng Trị.Bộ phận TN&TKQ TTPVHHC kiểm tra thành phần hồ sơ:+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng qui định: Bộ phận TN&TKQ TTPVHHC trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Viết giấy biên nhận hồ sơ và phiếu hẹn trả kết quả.Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ TTPVHHC, Sở Ngoại vụ gửi chuyển phát nhanh toàn bộ hồ sơ và lệ phí đến Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) giải quyết.Sau khi có kết quả của Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao, Sở Ngoại vụ chuyển kết quả cho Bộ phận TN&TKQ, TTPVHHC- Bộ phận TN&TKQ tiến hành trả kết quả theo phiếu hẹn cho tổ chức, công dân.Nộp hồ sơ trực tiếp theo địa chỉ: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Trị, 22 Trần Hưng Đạo, Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Số điện thoại: 0233.3636.999; 0233.3779668* Thành phần hồ sơ, bao gồm:- 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực theo mẫu 01/2016/XNC, có thể khai đầy đủ thông tin trên bản in sẵn hoặc khai trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự tại địa chỉ chúng tôi sau đó in ra, ký, dán ảnh màu, cỡ 4 x 6, có đóng dấu giáp lai giữa ảnh và tờ khai; có xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp với con dấu, không sử dụng chữ ký photo;- 03 ảnh giống nhau, cỡ 4 x 6 cm, chụp trên nền màu trắng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, chụp không quá 01 năm, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai và 02 ảnh đính kèm.

Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Hộ Chiếu Lần Đầu, Cấp Lại Hộ Chiếu Hết Hạn / 2023

– 01 tờ khai mẫu X01;

– 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

* Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:

– Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh.

– Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai và ký thay.

– Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm.

* Đối với trường hợp ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác;

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm theo danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác;

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

2. Cách thức thực hiện:

– Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả;

– Ủy thác cho cơ quan , tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả.

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).

– Thời gian trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).

3. Nơi nộp hồ sơ:

– Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú;

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh (áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/07/2016 của BCA).

4. Nơi nhận kết quả cấp hộ chiếu:

– Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú;

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh;

– Qua đường bưu điện.

5. Lệ phí cấp hộ chiếu: 200.000 đồng Việt Nam/cuốn

Mẫu Đơn Xin Cấp Đổi Hộ Chiếu / 2023

Mẫu đơn xin cấp đổi hộ chiếu là mẫu đơn được lập ra để xin được cấp đổi hộ chiếu. Mẫu đơn nêu rõ thông tin của người làm đơn nội dung xin cấp đổi, thông tin hộ chiếu…

2. Mẫu đơn xin cấp đổi hộ chiếu

Hồ sơ xin cấp lại, cấp đổi hộ chiếu:

Đơn xin cấp hộ chiếu phổ thông

Tờ khai hộ chiếu

– 04 ảnh mới chụp, cỡ 4×6 cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền màu trắng.

Lưu ý: Tờ khai không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi có hộ hẩu thường trú.

– Trường hợp mất hộ chiếu thì nộp giấy đã trình báo việc mất hộ chiếu

– Trường hợp hộ chiếu bị hư hỏng hoặc hộ chiếu còn thời hạn dưới 30 ngày thì nộp lại hộ chiếu đó.

– Trường hợp tách trẻ em trong hộ chiếu của mẹ hoặc cha thì nộp hộ chiếu, 01 tờ khai theo mẫu quy định và 02 ảnh của mẹ hoặc cha để cấp lại hộ chiếu; nộp 01 tờ khai theo mẫu quy định và 02 ảnh của trẻ em để cấp riêng hộ chiếu cho trẻ em đó (tờ khai do mẹ hoặc cha khai, ký tên).

– Đổi hộ chiếu (hộ chiếu còn giá trị ít nhất 30 ngày; hộ chiếu còn thời hạn nhưng hết trang dành cho thị thực hoặc vì lý do khác) phải nộp hộ chiếu đó để làm căn cứ cấp đổi.

Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:

– Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định (kể cả cấp chung hộ chiếu với mẹ, cha hoặc cấp riêng) phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh.

– Trường hợp đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu) và 04 ảnh cỡ 3×4 cm.

– Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 tờ khai theo mẫu quy định (mẹ, cha khai và ký tên vào tờ khai); 01 bản sao giấy khai sinh và 4 ảnh cỡ 4×6 cm.

– Trường hợp không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người đỡ đầu (có giấy tờ chứng minh là người đỡ đầu hoặc mẹ, cha nuôi hợp pháp) khai và ký tên vào tờ khai.

* Đối với người không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố nơi thực hiện thủ tục xin cấp lại hộ chiếu, cấp đổi hộ chiếu

– Riêng đối với trường hợp không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố nơi tiến hành thủ tục xin cấp đổi, cấp lại hộ chiếu, khi đến nộp hồ sơ cần phải xuất trình sổ đăng ký tạm trú KT3.

– Tờ khai xin cấp hộ chiếu (Mẫu X01) phải được xác nhận của công an xã, phường nơi người đó tạm trú và có dấu giáp lai của UBND xã, phường, thị trấn lên ảnh của người xin cấp hộ chiếu.

Nơi nộp hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu, cấp đổi hộ chiếu

Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Thời gian cấp hộ chiếu

Thời gian làm hộ chiếu không quá 14 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Nơi trả hộ chiếu

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Lệ phí xin cấp hộ chiếu: 400.000 đồng

Thủ Tục Cấp Hộ Chiếu Passport Phổ Thông / 2023

Để trả lời câu hỏi “Làm hộ chiếu như thế nào?” chúng tôi xin hướng dẫn cách thủ tục, hồ sơ và các bước làm hộ chiếu lần đầu được áp dụng trên toàn quốc như sau: I. Hồ sơ làm hộ chiếu passport phổ thông

1. Mẫu tờ khai xin cấp hộ chiếu phổ thông (Mẫu X01) – Download Tờ khai hộ chiếu X01

Lưu ý: Mẫu đơn xin cấp hộ chiếu (Passport) không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nếu người xin cấp hộ chiếu có hộ khẩu thường trú tại địa phương, trừ trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi

Lưu ý : Thủ tục cấp hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi.

– Trường hợp có trẻ em dưới 14 tuổi đi kèm thì Tờ khai xin cấp hộ chiếu lần đầu yêu cầu phải có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nên phần xác nhận ở cuối trang và đóng dấu giáp lai lên ảnh của từng người.

– Trường hợp đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu) và 04 ảnh cỡ 3×4 cm.

– Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 tờ khai xin cấp hộ chiếu như trên (mẹ, cha khai và ký tên vào tờ khai); 01 bản sao giấy khai sinh và 4 ảnh cỡ 4×6 cm.

– Trường hợp không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người đỡ đầu (có giấy tờ chứng minh là người đỡ đầu hoặc mẹ, cha nuôi hợp pháp) khai và ký tên vào tờ khai.

2. Ảnh làm hộ chiếu: 4 chiếc

Hình hộ chiếu là hình kích thước 4cmx6cm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền màu trắng

3. Sổ hộ khẩu của người xin cấp hộ chiếu.

Trong trường hợp cần thiết người làm hộ chiếu phổ thông cần phải mang sổ hộ khẩu bản gốc hoặc có chứng thực để để đối chiếu. (Đây là tài liệu không bắt buộc theo quy định)

4. Sổ tạm trú dài hạn KT3 đối với trường hợp người làm hộ chiếu là người ngoại tỉnh (Không có hộ khẩu thường trú tại địa phương đó nhưng lại nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu lần đầu tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi đăng ký tạm trú). 5. Bản gốc Chứng minh nhân đân của người làm thủ tục xin cấp hộ chiếu. II. Nơi nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu

Khi nộp hồ sơ làm hộ chiếu người xin cấp hộ chiếu phải xuất trình CMND bản gốc để kiểm tra. CMND bản gốc được coi là hợp lệ khi còn thời hạn (cấp không quá 15 năm), không rách nát, số CMND rõ số, không ép dẻo, ép lụa.

Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ xin hộ chiếu Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi người xin cấp hộ chiếu có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

III. Thời gian cấp hộ chiếu mất bao lâu?

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

IV. Nơi trả kết quả thủ tục cấp hộ chiếu.

Thời gian hoàn thành việc xin cấp hộ chiếu không quá 14 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phố công an tỉnh, thành phố nơi người xin cấp hộ chiếu có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

Lưu ý: Hiện tại một số địa phương như Hà Nội thành phố Hồ Chí Minh ….. áp dụng hình thức trả hộ chiếu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đến tận địa chỉ của người xin cấp hộ chiếu

Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

V. Lệ phí làm hộ chiếu: 200.000 đồng

Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Lưu ý: Người Việt Nam muốn xuất cảnh ra nước ngòai thì yêu cầu bắt buộc phải có hộ chiếu, một số quốc gia yêu cầu phải xin Visa như Visa Trung Quốc, Visa Hàn Quốc, Visa Nhật Bản, Châu Âu …..

Một số ít quốc gia miễn thị thực visa ngắn ngày cho công dân Việt Nam như các nước trong khối Asian, tuy nhiên đa số các quốc gia khác thì đều yêu cầu nhập cảnh vào nước họ công dân Việt Nam phải có visa. Tại Việt Nam để có được visa nước ngoài một là bạn tự làm thủ tục xin cấp visa hoặc sử dụng dịch vụ làm visa , thị thực.

Dịch vụ xin cấp và làm hộ chiếu passport nhanh Thủ tục làm hộ chiếu tại Hà Nội, TP HCM Thủ tục xin làm hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi Thủ tục làm lại hộ chiếu do bị mất, thất lạc

XEM THÊM

Cập nhật thông tin chi tiết về Cấp Hộ Chiếu Ngoại Giao, Hộ Chiếu Công Vụ / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!