Xu Hướng 1/2023 # Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao # Top 5 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. to prefer doing sth to doing sth = would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than sth/doing sth: thích làm gì hơn làm gì

2. to look at (v)= to have a look at (n): nhìn vào

3. to think about = to give thought to : nghĩ về

4. it’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth: có nghĩa vụ làm gì

5. to be determined to= to have a determination to : dự định

6. to know (about) = to have knowledge of: biết

7. to be not worth doing sth = there is no point in doing sth : không đáng, vô ích làm gì

8. to tend to = to have a tendency to : có khuynh hướng

9. to intend to +inf = to have intention of + V_ing : dự định

10. to desire to = have a desire to : khao khát, mong muốn

11. to succeed in doing sth = manage to do sth: làm việc gì thành công

12. to wish = to have a wish / to express a wish : ao ước

13. to visit Sb = to pay a visit to Sb / to pay Sb a visit : thăm viếng

15. can = tobe able to = to be possible: có thể làm gì

16. to decide to = to make a decision to : quyết định

17. to talk to = to have a talk with : nói chuyện

18. understand = to be aware of: hiểu, nhận thức

19. to explain Sth = to give an explanation for : giải thích

20. to call Sb = to give Sb a call : gọi điện cho…

21. to be interested in = to have interest in : thích

22. because + clause = because of + N: bởi vì

23. to drink = to have a drink : uống

24. it seems that = it appears that = it is likely that = it look as if/ as though: dường như, có vẻ như

25. to photograph = to have a photograph of : chụp hình

26. to cry = to give a cry : khóc kêu

27. to laugh at = to give a laugh at : cười nhạo

28. like = to be interested in = enjoy = keen on = fond of sth: yêu thích cái gì

29. to welcome Sb = to give Sb a welcome : chào đón

30. to kiss Sb = to give Sb a kiss : hôn

31. S + often + V = S + be used to +Ving /N = S + be accustomed to + Ving: thường/quen với làm gì

32. to ring Sb = to give Sb a ring : gọi điện

33. to warn = to give warning : báo động, cảnh báo

34. although + clause = despite + N = in spite of + N: mặc dù, bất chấp

35. to try to (+inf) = to make an effort to/ to make an attempt to : cố gắng

36. to meet Sb = to have a meeting with Sb : gặp ai

* Understand = to be aware of

Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

Bạn có hiểu cấu trúc ngữ pháp không

* Like = to be interested in = enjoy = keen on = fond of sth

I like collecting stamps = I am interested in collecting stamps = I bcollecting stamps = I am keen on collecting stamps = I’m fond ofcollecting stamps.

Tôi yêu thích việc sưu tầm tem.

* Because + clause = because of + N

He can’t move because his leg was broken = He can’t move because of his broken leg

Anh ấy không thể di chuyển vì chân anh ấy bị gãy = Anh ấy không thể di chuyển vì cái chân gãy.

* Although + clause = despite + N = in spite of + N

bshe is old, she can compute very fast = Despite/In spite of her old age, she can compute very fast.

Mặc dù đã nhiều tuổi, nhưng bà ấy có thể tính toán rất nhanh

* Succeed in doing sth = manage to do sth

We succeeded in digging the Panama canal = We managed to dig the Panama canal

Chúng tôi đã thành công trong việc đào kênh Panama

* To be not worth doing sth = there is no point in doing sth

It’s not worth making him get up early = There is no point in makinghim getting early

Gọi anh ấy dậy sớm không có ích gì đâu

* It seems that = it appears that = it is likely that = it looks as if/ as though

It seems that he will come late = It appears that / it is likely he will come late = He is likely to come late = It looks as if he will come late

Có vẻ như anh ấy sẽ đến muộn.

* Prefer doing sth to doing sth = Would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than sth/doing sth

She prefers staying at home to going out = She’d rather stay at homethan go out = She like staying at home better than going out.

Cô ấy thích ở nhà hơn là ra ngoài đường.

* S + often + V = S + be used to +Ving /N = S + be accustomed to + Ving

Lan often cried when she meets with difficulties = Nana is used to crying when she meets with difficulties = Lan is accustomed to cryingwhen she meets with difficulties.

Lan thường khóc mỗi khi cô ấy gặp khó khăn.

Những Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản

Nếu bạn đang tìm kiếm một cẩm nang tổng hợp những câu giao tiếp tiếng Anh cơ bản thông dụng hàng ngày để có thể tự tin giao tiếp “như người bản xứ” trong mọi tình huống thì bài viết này là dành cho bạn!

1. Chào hỏi

Ngoài cách chào Hello, Hi, Good morning, Good afternoon… đã quá phổ biến, hãy thử những câu chào này trong đàm thoại tiếng Anh hàng ngày:

English

Vietnamese

– Hey! Hoặc Hey man.

– What’s new?

– What’s up? Hay Whazzup?

– How’s it going?

– How you doing? Hoặc How ya doin?

– How’s life going?

– How’s everything?

– Long time no see!

– It’s good to see you!

– Này! Hoặc tương tự như Ê ku

– Có gì mới không?

– Có gì không?

– Dạo này thế nào?

– Dạo này bạn thế nào?

– Dạo này cuộc sống thế nào?

– Dạo này thế nào?

– Lâu lắm không gặp

– Gặp bạn vui quá

2. Tạm biệt

Đừng chỉ nói những câu chào tạm biệt thông dụng như Goodbye, Good night hay See you again… thay vào đó hãy dùng:

English

Vietnamese

I’m off.

I gotta go.

Catch you latter!

Later!

Be seeing you!

See you! Hoặc See ya!

See you around

Till next time!

Ciao ciao!

Mình đi đây

Mình phải đi đây

Mình sẽ gặp lại cậu!

Hẹn gặp lại!

Hẹn gặp lại!

Xin chào!

3. Cảm ơn – Xin lỗi

English

Vietnamese

Cảm ơn

– Thanks!

– Thanks a lot!

– I appreciate it!

– You shouldn’t have.

– I don’t know what to say!

– That’s very kind!

– That’s so kind of you!

– You’re the best!

– You’ve made my day!

– Cảm ơn.

– Cảm ơn rất nhiều!

– Mình rất cảm kích!

– Bạn không cần làm vậy đâu.

– Mình không biết phải nói gì.

– Thật là tử tế!

– Bạn thật tốt quá!

– Bạn là số 1!

– Bạn đã làm ngày hôm nay thật tuyệt!

Đáp lại lời cảm ơn

– You’re welcome

– No problem

– No sweat.

– Not at all

– Don’t mention it.

– My pleasure!

– That’s all right.

– It’s nothing.

– Không có gì đâu.

– Không vấn đề gì.

– Có gì đâu.

– Có gì đâu.

– Đừng nhắc đến.

– Đó là niềm vinh hạnh của mình.

– Được rồi mà.

– Có gì đâu.

Xin lỗi

– Sorry.

– I’m so sorry.

– That’s my fault.

– Please excuse me.

– Please forgive me.

– Pardon.

– My bad.

– I sincerely apologize.

– Xin lỗi.

– Mình rất xin lỗi.

– Đó là lỗi của mình.

– Xin hãy thứ lỗi cho mình.

– Xin hãy tha thứ cho mình.

– Thứ lỗi cho mình.

– Sơ xuất của mình.

– Mình chân thành xin lỗi.

Đáp lại lời xin lỗi

– It’s okay.

– Never mind.

– It doesn’t matter.

– That’s fine/okay/alright.

– Don’t worry about it.

– Not a big deal.

– No worries.

– You should be.

– Don’t let it happen again.

– Apology accepted.

– Không sao mà.

– Đừng bận tâm.

– Có sao đâu.

– Ổn mà.

– Đừng lo lắng về chuyện đó.

– Có gì to tát đâu.

– Đừng lo.

– Bạn nên thấy có lỗi.

– Đừng lặp lại nữa đấy.

– Lời xin lỗi được chấp nhận.

4. Tán thưởng – Khen ngợi

English

Vietnamese

– Congratulation

– How cute!

– That’s a great idea.

– I like that idea.

– Great/good idea!

– Cool!

– Good point!

– It’s amazing/great/fantastic!

– Not bad!

– I’m impressed!

– Awesome!

– That’s right!

– Right on!

– You nailed it!

– You made it!

– It’s the best I’ve ever seen/tasted

– Dễ thương quá!

– Đúng là một ý hay.

– Mình thích ý kiến ấy đấy.

– Một ý tưởng tuyệt vời

– Tuyệt!

– Ý hay đấy!

– Nó thật tuyệt vời/bá đạo!

– Không tồi đâu!

– Mình bị ấn tượng đấy!

– Tuyệt vời!

– Đúng thế!

– Quá chuẩn!

– Bạn đỉnh quá!

– Bạn làm được rồi!

– Đó là thứ tuyệt nhất mình từng thấy/từng nếm.

5. Biểu lộ cảm xúc

English

Vietnamese

– I’m so happy!

– Cool/amazing!

– Really!

– No way!

– You’re kidding!

– Unbelievable!

– I can’t  believe it!

– What’s a surprise!

– It’s too good to be true.

– Shut up!

– Bored to death!

– How come!

– That’s suck!

– What’s a pain!

– I’m sick of it!

– What’s the heck/hell!

– Impossible!

– Damn!

– So annoying!

– This’s the limit!

– I’m scared.

– Mình vui quá!

– Tuyệt quá!

– Thật sao!

– Không thể nào!

– Bạn đùa sao!

– Không thể tin nổi!

– Mình không thể tin nổi!

– Thật là ngạc nhiên!

– Chuyện này khó tin quá.

– Không đời nào!/

– Chán chết!

– Sao lại thế được!

– Quá tệ!

– Đau thật!

– Mình ngán lắm rồi!

– Cái quái gì thế!

– Không thể thế được!

– Chết tiệt!

– Phiền quá!

– Đủ rồi đó!

– Mình sợ lắm.

6. Hỏi thăm – An ủi – Động viên

English

Vietnamese

Hỏi thăm

– How’s your day?

– Are you alright/OK?

– Is everything OK?

– Why do you look so sad?

– What’s wrong?

– What’s going on?

– What’s happened?

– What’s on your mind?

– What are you doing?

– Ngày hôm nay của bạn thế nào?

– Bạn có ổn không?

– Mọi chuyện ổn chứ?

– Sao trông bạn buồn thế?

– Có chuyện gì thế?

– Đang có chuyện gì vậy?

– Đã có chuyện gì thế?

– Bạn đang lo lắng điều gì?

– Bạn đang làm gì đó?

Đáp lại lời hỏi thăm

– I’m good/OK. Thanks for asking.

– I was just thinking.

– I am … (tình trạng của bạn)

– It’s none of your business.

– Can I count on you?…

– I’m so worried about…

– I can’t help thinking about…

– Nothing special

– Mình ổn mà. Cảm ơn đã hỏi thăm.

– Mình chỉ đang suy nghĩ thôi.

– Mình…(tình trạng của bạn)

– Không phải việc của bạn.

– Mình có thể tin tưởng bạn không?

– Mình rất lo là…

– Mình không thể ngừng nghĩ về…

– Không có gì đặc biệt.

An ủi

– Calm down

– Everything will be OK/fine.

– It will be OK.

– Poor you.

– You poor thing.

– It’s life.

– Don’t worry/panic

– Forget about it

– Suck it up!

– Bình tĩnh nào.

– Mọi chuyện sẽ ổn thôi mà

– Rồi sẽ ổn thôi.

– Tội nghiệp bạn quá.

– Tội nghiệp bạn quá.

– Cuộc sống là thế đó.

– Đừng lo/đừng sợ

– Quên nó đi

– Cố chịu đi!

Động viên

– Cheer up!

– Lighten up!

– Come on, you can do it.

– Be brave.

– Don’t worry too much.

– Go for it!

– Give it a shot/ give it your best shot!

– Hang in there!

– I’m always be by your side.

– Keep up the good work.

– Nice/good job!

– Try your best!

– Hãy vui lên.

– Vui lên nào

– Thôi nào, bạn có thể làm được mà.

– Dũng cảm lên.

– Đừng lo lắng nhiều quá

– Hãy cố lên.

– Thử cố lên!/Thử cố hết sức xem!

– Mình sẽ luôn ở bên bạn.

– Làm tốt lắm!

– Cố gắng lên!

7. Hỏi và Đưa ra quan điểm

English

Vietnamese

Hỏi ý kiến

– What do you think of/about…?

– What’s your opinion of…?

– What do you think?

– Bạn nghĩ thế nào về…?

– Ý kiến của bạn về… là gì? – Bạn nghĩ thế nào?

Đưa ra nhận định

– I’d say…

– In my opinion…

– Personally, I think…

– I guess…

– It’s a piece of cake.

– It’s a bit tricky.

– It’s quite tough.

– That’s correct!

– I don’t think so.

– Mình cho là…

– Theo ý kiến của mình..

– Cá nhân mình nghĩ là…

– Mình đoán là…

– Dễ như ăn bánh ấy.

– Cái này hơi lắt léo một chút.

– Cái này hơi khoai đấy.

– Chuẩn rồi.

– Mình không nghĩ thế.

Biểu lộ sự không biết

– I don’t know

– I have no idea

– I haven’t got a clue

– How should I know?

– Mình không biết nữa

– Mình không biết

– Mình không có ý tưởng gì

– Làm sao mà mình biết được

8. Đề nghị – Yêu cầu – Nhờ vả

English

Vietnamese

Đề nghị – Yêu cầu – Nhờ vả

Would you mind if I…?

If you don’t mind, could I…?

Can I…?

I’d like to…

It would be nice if..

I wonder if you could…

Would you mind…?

Could you please…

Could you do me a favor?

Could you please help me?

Can I ask a favor?

Could you give me a hand?

Could you spare a moment?

Bạn không phiền nếu mình…?

Nếu bạn không phiền, mình có thể… được không?

Mình có thể… được không?

Mình muốn…

Sẽ rất tuyệt nếu…

Không biết bạn có thể… được không?

Bạn có phiền…?

Bạn có thể làm ơn…

Bạn có thể giúp mình được không?

Bạn có thể giúp mình…được không?

Mình có thể nhờ bạn cái này được không?

Bạn giúp mình một tay được không?

Bạn có thể bớt chút thời gian được không?

Cách trả lời

Yes, sure.

Of course.

Sorry, I can’t.

Được chứ.

Tất nhiên rồi.

Xin lỗi mình không thể.

8. Chúc mừng

English

Vietnamese

– Happy New Year!

– Merry Christmas!

– Happy birthday!

– Happy anniversary!

– I wish you all the best!

– Best wishes for you!

– Happy Valentine’s Day!

– Chúc mừng năm mới

– Giáng sinh vui vẻ

– Chúc mừng sinh nhật!

– Mừng ngày kỷ niệm!

– Những lời chúc tốt đẹp nhất dành cho bạn!

– Mừng lễ tình nhân hạnh phúc!

9. Khi đi mua sắm

English

Vietnamese

– Could you please tell me a little bit about this product?

– I would like to ask some question about the product please.

– Do you have..(tên sản phẩm)

– I am looking for… (tên sản phẩm)

– Do you have different size/color?

– Can I try it on?

– Where is the fitting room?

– I would like to purchase (tên sản phẩm)

– I will take this one.

– How would you like to pay?

– How much is it?

– Can I pay by cash/card?

– Do you accept credit card?

– Would you like a receipt?

– Do you need a bag?

– Is it on sale?

– Sorry, it’s out of stock.

– Please enter your PIN number.

– Bạn có thể nói cho tôi về sản phẩm này không?

– Mình muốn hỏi một chút về sản phẩm này

– Bạn có sản phẩm này không?

– Mình đang tìm sản phẩm này

– Bạn có cỡ/màu khác không?

– Mình thử được không?

– Phòng thử đồ ở đâu nhỉ?

– Mình muốn mua sản phẩm này.

– Mình sẽ mua cái này?

– Bạn muốn thanh toán như thế nào?

– Cái này có giá bao nhiêu?

– Mình có thể trả bằng tiền mặt/thẻ được không?

– Bạn chấp nhận thẻ tín dụng chứ?

– Bạn có cần hóa đơn không?

– Bạn có cần túi không?

– Cái này đang giảm giá phải không?

– Xin lỗi, cái này hết hàng rồi.

– Hãy nhập số PIN vào đây ạ.

10. Nói chuyện điện thoại

English

Vietnamese

– May I speak to…, please?

– Could I ask who’s calling please?

– She is not here, please leave a message

– Call you later.

– Message me/ Text me.

– Leave a message after the beep

– Could you please take a message. Please tell him that…

– Tôi có thể nói chuyện với… được không?

– Ai đang gọi đấy ạ?

– Cô ấy không ở đây, hãy để lại lời nhắn.

– Hãy để lại tin nhắn sau tiếng bíp.

– Bạn có thể nhắn lại hộ được không? Hãy nói với anh ấy là…

11. Trong khách sạn

Bạn có bao giờ lúng túng với các tình huống giao tiếp khi đi nghỉ và phải thuê khách sạn không? Thực hành những mẫu câu sau để không còn lúng túng nữa nào:

English

Vietnamese

– I would like to book/reserve a room on…

– Do you have any vacancy?

– I would like a single room for 1 night please

– Can I change to a room with balcony please?

– Does the room have a TV/air conditioner?

– What’s the price for 1 night?

– Is breakfast included in the price?

– I would like to check in/out.

– Could I change the reservation to…?

– I’d like to cancel my reservation.

– What time is the breakfast?

– Please come back later.

– Can you give me a wake up call at 5?

– Tôi muốn đặt một phòng vào ngày…

– Bạn có phòng trống không?

– Tôi muốn đặt một phòng đơn cho 1 đêm.

– Tôi có thể đổi sang phòng có ban công không?

– Trong phòng có tivi/điều hòa không?

– Giá phòng 1 đêm là bao nhiêu?

– Bữa sáng có bao gồm trong giá phòng không?

– Tôi muốn check in/out

– Tôi có thể dời đặt phòng lại ngày… được không?

– Tôi muốn hủy đặt phòng.

– Mấy giờ là bữa sáng vậy?

– Xin hãy quay lại sau.

– Có thể đặt báo thức lúc 5 giờ được không?

12. Trong nhà hàng

Khi ăn nhà hàng, bạn sẽ cần biết những mẫu câu sau đấy:

English

Vietnamese

– We’ve booked/reserved a table for (số lượng)

– Do you have a table for two?

– Could I see the menu please?

– Is it suitable for vegetarians?

– Does it contain nuts?

– We’re not ready to order yet. Could you give us a few more minutes please?

– We would like to order now.

– I would like… (tên món ăn, đồ uống)

– Could I have a… (tên món ăn, đồ uống)

– Excuse me. I didn’t order it.

– Could I have another spoon/fork please?

– That was delicious! Thank you!

– Could I have the bill please?

– Chúng tôi đã đặt một bàn cho.. Người.

– Bạn có bàn trống cho 2 người không?

– Tôi có thể xem menu được không?

– Món này có dành cho người ăn chay không?

– Món này có chứa đậu phộng không?

– Chúng tôi sẵn sàng gọi món rồi.

– Tôi muốn gọi…

– Tôi có thể gọi… được không?

– Xin lỗi. Tôi không gọi món này.

– Tôi có thể xin một cái thìa/dĩa khác không?

– Bữa ăn ngon lắm! Xin cảm ơn.

– Cho tôi thanh toán.

13. Ở sân bay

English

Vietnamese

– May I have your passport please?

– Are you checking any bag?

– Would you like a window seat of an aisle seat?

– Would you like to upgrade to business or first class?

– Do you need any help getting to the gate?

– What’s your final destination?

– Please step through the scanner.

– Please take off your shoes and belt.

– There has been a gate change.

– Flight number… is now boarding at gate…

– Please have your boarding pass and identification ready for boarding.

– This is the final call for Vietnam airline number… to…

– Tôi có thể xem hộ chiếu của bạn được không?

– Bạn có hành lý ký gửi không?

– Bạn muốn ngồi ghế cửa sổ hay ghế gần đường đi?

– Bạn có muốn nâng hạng lên hạng thương gia hay hạng nhất không?

– Bạn có cần trợ giúp tới cửa máy bay không?

– Điểm đến cuối cùng của bạn là gì?

– Xin hãy bước qua máy quét

– Xin hãy bỏ giày và thắt lưng ra

– Có sự thay đổi về cổng lên máy bay

– Chuyến bay số … đang nhận hành khách lên tàu bay tại cổng số…

– Xin hãy cầm vé máy bay và giấy tờ tùy thân sẵn sàng để lên máy bay

– Đây là lần gọi cuối cùng cho chuyến bay số… của hãng hàng không Vietnam airline tới…

Những mẫu câu nói Động viên trong tiếng Anh

20+ Cách chào tạm biệt hay nhất trong tiếng Anh

18 cách chào hỏi bằng tiếng Anh

Bài tập thực hành:

Nghe đoạn video sau và trả lời những câu hỏi dựa trên thông tin của bài:

Where is Kim Changmin from?

Why he is coming to the United States?

What kind of visa does he have?

Does he have anything to declare?

How long he planned to stay in the US?

Truy cập khóa học Social Starter miễn phí

Cách Viết Email Tiếng Anh Cơ Bản

Trước hết, chúng ta cùng nhau tìm hiểu các phần căn bản của email, một email thông thường bao gồm các phần như sau:

1, Bắt đầu với GREETING, chúng ta có thể sử dụng các cụm từ sau để dung chào hỏi trong email:

Nếu quan hệ giữa bạn và người nhận thứ là mối quan hệ lịch sự, ta nên sử dụng các danh xưng như Mr, Mrs,Ms…

Cấu trúc: Dear + title (danh xưng) + surname (họ)

Ex: Dear Mrs.Price

Nếu mối quan hệ giữa bạn và người nhận thư thân mật hơn bạn có thể đơn giản sử dụng tên riêng người đó trong câu chào hỏi

Ví dụ: Hi Kelly, Dear Kelly….

Nếu bức thư mang nội dung làm quen hoặc xin gặp mặt và bạn chưa có thông tin về người nhận thư bạn có thể sử dụng “To whom it may concern” hoặc “Dear Sir/Madam”

2, Tiếp theo là OPENING COMMENT, thông thường đây là những câu câu hỏi thăm về tình hình sức khỏe hoặc tình hình hiện tại của người nhận

Ex: How are you? How are things?

Nếu nội dung bức thư là một sự hồi đáp, chúng ta nên mở đầu với từ cảm ơn “thanks”

Ví dụ:

+ Khi một người gửi một email bày tỏ sự quan tâm của họ về công ty bạn đang làm chúng ta có thể viết

Ex: Thank you for contacting ABC Company (Cảm ơn vì đã liên lạc tới công ty ABC)

+ Khi một người trả lời 1 bức thư mà bạn gửi cho người đó :

Ex: Thank you for your prompt reply (Cảm ơn vì đã hồi đáp)

Ex: Thank for getting back to me (Cảm ơn đã hồi đáp)

Những câu cảm ơn trên sẽ làm người đọc cảm tháy thoải mái hơn và cảm giác sự mở đầu mang cảm giác lịch sự

Trong trường hợp bức thư không dựa trên 1 sự hồi đáp, cách lịch sự để mở đầu là những câu chúc:

Ex: I hope you are doing well. (Hy vọng cô vẫn khỏe) I hope you have a nice weekend. (Hy vọng là cô có một kỳ nghỉ cuối tuần vui vẻ.)

3, Phần tiếp theo của email là INTRODUCTION. Trong phần này, chúng ta sẽ nêu rõ lý do vì sao chúng ta viết email, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà chúng ta có cách mở đầu khác nhau. Các bạn có thể mở đầu bằng cụm từ sau đây:

Cấu trúc: I am writing to + verb…

Chúng ta không nên dùng I’m trong email bởi vì trong văn phong trang trọng thì không dùng từ viết tắt.

Ex:

– I am writing to ask for the information about the English courses.(Tôi viết email này để yêu cầu quý vị cung cấp thông tin về khóa học tiếng Anh.) – I am writing to check if everything is ready for the launch of the product.(Tôi viết email này để kiểm tra mọi thứ đã sẵn sang cho việc tung ra sản phẩm mới chưa.) – I am writing to reference to(Tôi viết thư để tham khảo….) – I am writing to enquire about…(Tôi viết thư để yêu cầu….)

Đối với các mối quan hệ xã giao thì chúng ta nên dùng các câu hỏi gián tiếp và dùng câu hỏi trực tiếp để dùng cho các mối quan hệ thân thiết.

– I am writing to clarify some points of the contract. (Tôi viết email này để làm rõ một số điểm trong hợp đồng.)

Ngoài ra các bạn có thể dùng các từ cho cấu trúc trên như: I am writing to + complain/ explain/ confirm/ apologize. Để đa dạng cách viết, ta có thể dùng “I would like to…” thay cho “I am writing to…”. Đặc biệt, trong trường hợp không cần trang trọng quá, các bạn có thể dùng “I just want to…”

Chú ý: các câu trong phần này phải thực sự ngắn gọn và rõ mục đích vì nó nằm trong phần đầu của email. Phải luôn nhớ rằng người đọc muốn đọc bức thư 1 cách nhanh chóng và gọn gàng. Bạn cũng phải chú ý tới ngữ pháp, các vấn đề chính tả vì sự chính xác trong phần này ảnh hưởng đến cái nhìn và cách đánh giá của người nhận thư về bạn

We regret to inform you… (Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với ông/bà rằng…)

It is with great sadness that we… (Vô cùng thương tiếc báo tin…)

After careful consideration we have decided… (Sau khi đã xem xét cân nhắc, kỹ lưỡng chúng tôi đã quyết định…)

I am writing in reply to your letter of 4 September regarding your outstanding invoice.(Tôi viết thư để trả lời lá thư của ông/bà gửi ngày 4 tháng 9 về tờ hóa đơn chưa được thanh toán của công ty ông/bà)

Khi bạn viết cho họ mà bạn muốn đề cập những việc đã trao đổi trong lá thư trước đó, hãy dùng những mẫu câu sau:

Further to our conversation, I’m pleased to confirm our appointment for 9.30am on Tuesday, 7 January.(Theo như chúng ta đã trao đổi, tôi rất vui được xác nhận lịch hẹn của chúng ta vào hồi 9:30 sáng thứ Ba ngày 7 tháng 1.)

As you started in your letter, … (Như khi bạn bắt đầu trong thư, …)

As you told me,… (Như bạn đã nói với tôi…)

As you mentioned in the previous one,… (Như bạn đã đề cập trước đó…)

As I know what you wrote me,… (Như những gì bạn đã viết cho tôi…)

Bạn cũng có thể dùng những mẫu câu lịch sự sau để hỏi về vấn đề nào đó:

I would be grateful if … (Tôi sẽ biết ơn nếu…)

I wonder if you could … (Tôi tự hỏi nếu bạn có thể… )

Could you please …? Could you tell me something about …? (Bạn có thể vui lòng… / Bạn có thể cho tôi biêt về…)

I would particularly like to know … (Tôi đăc biệt muốn biết…)

I would be interested in having more details about … (Tôi quan tấm đến việc có thêm chi tiết về việc…)

Could you please help me …(inform the student of final exam…), please? (Ông có thể vui lòng giúp tôi … (thông báo cho học sinh của kỳ thi cuối cùng …), xin vui lòng?)

I would like to ask your help … (Tôi muốn nhờ sự giúp đỡ của bạn về…)

5, Sau đấy, các bạn có thể dùng các câu CONCLUDING SENTENCE để kết thúc email như sau:

Let me know if you need anymore information. (Hãy cho tôi biết nếu anh cần them thông tin)

I look forward to hearing from you soon. (Tôi rất mong sớm nghe tin từ bạn.)

I would be grateful if you could attend to this matter as soon as possible. (Tôi sẽ rất cảm ơn nếu ông/bà có thể giải quyết vấn đề này càng sớm càng tốt.)

If you would like any further information, please don’t hesitate to contact me. (Nếu ông/bà cần thêm thông tin gì, xin cứ liên hệ với tôi.)

I look forward to… (Tôi rất trông đợi…)

Please respond at your earliest convenience. (Xin hãy hồi âm ngay khi các ngài có thể).

– Nếu bạn bắt đầu bằng Dear Mr, Dear Mrs, Dear Miss, hay Dear Ms, bạn nên kết thúc thư bằng cụm sau: Yours sincerely, Yours faithfully, (kính thư)

– Hoặc bạn có thể dùng “Please do not hesitate to contact me…” để thay thế cho “Feel free to contact me…”

6, Phần cuối cùng “SIGNING OFF” bao gồm 2 phần, đó là họ tên người gửi và những dòng chữ đi kèm như sau:

Trường hợp không trang trọng:

Trường hợp trang trọng:

Một số từ viết tắt thường được sử dụng trong email

ASAP = as soon as possible

CC = carbon copy (khi bạn gửi thư cho quá một người, nên thêm từ này để báo cho người nhận biết những ai sẽ nhận thư)

ENC = enclosure (khi bạn gửi kèm theo thư những giấy tờ khác)

PP = per procurationem (Đây là tiếng La-tinh, nghĩa là bạn ký thay cho người khác khi viết thư; nếu họ không có mặt để tự ký)

PS = postscript (dùng khi bạn muốn thêm vài điều nữa sau khi bạn đã hoàn tất bức thư và đã ký tên – thông thường đối với thư viết tay)

PTO (informal) = please turn over (chắc chắn rằng người đọc thư biết rằng bức thư còn được tiếp tục ở mặt sau)

RSVP = please reply (Vui lòng hồi đáp)

Tổng Hợp Cấu Trúc, Mẹo &Amp; Chủ Đề Phần Thi Viết Tiếng Anh B1

Phần 1: Viết lại câu – thí sinh được yêu cầu viết lại 5 câu sao cho ngữ nghĩa câu không đổi hoặc điền 1 đến 3 từ vào chỗ trống.

Phần 2: Viết tin nhắn (35 đến 45 từ) – thí sinh được yêu cầu viết 1 mẩu tin nhắn với các gợi ý sẵn có.

Phần 3: Viết thư, viết chuyện (100 từ) – thí sinh được yêu cầu viết 1 bức thư, trả lời các câu hỏi trong đề bài hoặc viết một câu chuyện bắt đầu từ một câu văn hoặc tựa đề cho sẵn.

– Đối với phần 1, bạn đọc nên kiểm tra lại các thì động từ, các cấu trúc ngữ pháp cũng như ngữ nghĩa của câu đã viết lại.

– Với phần 2 và phần 3, cần đọc kỹ đề bài, tránh lạc đề; vận dụng các thì động từ, các loại câu và loại từ đa dạng.

– Một vài ví dụ minh họa cùng mẹo điển hình đi kèm trong phần 3 – viết thư hoặc viết câu chuyện bất kỳ nào đó:

+ You are thinking about learning a new musical instrument. Write an email to your friend saying which instrument you want to learn, if you have studied music before and if you think you will have to spend a lot of money.

+ Write a review of a new type of car for a motoring website. Say why this new car is special, if there are any negative things about the car, and if you would recommend it to the readers.

+ Write an article about weddings in your country for a bridal magazine. Say how people usually prepare for weddings, describe a typical wedding day, and say if you think these traditions will continue in the future.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Cập nhật thông tin chi tiết về Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!