Xu Hướng 12/2022 # Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Được Không? / 2023 # Top 20 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Được Không? / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Được Không? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn là thắc mắc của không ít ông bố bà mẹ nhất là những người đơn thân. Vậy trong trường hợp này việc làm giấy khai sinh cho bé có được không, các ông bố bà mẹ cần lưu ý những gì?

Làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn được không?

Nếu thắc mắc làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn có được không thì câu trả lời là được. Tuy nhiên theo quy định tại Điều 15, Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch thì việc làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn được tính là trường hợp chưa xác định được cha hoặc mẹ khi đăng ký khai sinh. Trong trường hợp này, khi đăng ký giấy khai sinh cho bé, phần ghi thông tin của cha hoặc mẹ trong giấy khai sinh để trống. Nếu chưa xác định được cha, khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con sẽ lấy theo họ, dân tộc, quốc tịch của người mẹ.

Nếu muốn điền đầy đủ thông tin về cha mẹ trên giấy khai sinh của bé thì các cặp vợ chồng cần làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Luật Hộ tịch. Theo quy định này, UBND sẽ kết hợp giải quyết việc nhận con vẫn làm giấy khai sinh cùng lúc.

Để làm thủ tục nhận con, các cặp vợ chồng cần nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận con, cả cha mẹ, con đều phải có mặt.

Sau khi nộp giấy tờ đẩy đủ theo quy định tại khoản 1, công nhận việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi vào Sổ hộ tịch và báo cáo lại Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã. Nếu cần phải xác minh, thời hạn này kép dài thêm 5 ngày làm việc.

Một số trường hợp đặc biệt

Nếu muốn làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn, các cặp vợ chồng cũng cần chú ý một số trường hợp sau để xem mình thuộc trường hợp nào từ đó có thể xác định rõ quy trình thực hiện.

Nếu nam nữ sống chung không đăng ký kết hôn:

Muốn làm khai sinh cho con cần làm thủ tục nhận con có sự tham gia của cả bố, mẹ và con. Nhưng nếu người cha không liên hệ được với mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong tờ khai nhận cha mẹ, con. Nếu có giấy chứng minh và giấy tờ tùy thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo các giấy tờ này. Nếu không có giấy chứng minh và giấy tờ tùy thân của mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp, người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

Con sinh ra trước khi đăng ký kết hôn, được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha:

Trong trường hợp này các cặp vợ chồng cần có văn bản thừa nhận con chung thì không cần đăng ký nhận cha mẹ, con. Muốn điền đầy đủ thông tin trong giấy khai sinh, các cặp vợ chồng cần làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin.

Con sinh ra trước khi có đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký:

Trong trường hợp này, các cặp vợ chồng muốn làm giấy khai sinh cho con chỉ càn có văn bản thừa nhận con chung là có thể ghi ngay các thông tin vào giấy khai sinh mà không cần làm thủ tục nhận cha, mẹ, con.

Làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn có thể khiến nhiều cặp vợ chồng gặp khó khăn do chưa hiểu rõ về quy trình thực hiện. Do vậy, việc tìm hiểu rõ các quy định này giúp bạn tiến hành lấy giấy khai sinh cho con dễ dàng hơn.

Làm Giấy Khai Sinh Con Mang Họ Mẹ Có Được Không ? / 2023

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật hôn nhân của Kiến thức Luật pháp.

Nghị định 158/2005/NĐ-CP về Đăng ký và quản lý hộ tịch

Nghị định 06/2012/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực

Nghị định 110/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

2. Nội dung phân tích

Thông tư số 01/2008/TT-BTP của Bộ Tư pháp: Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

“Điều 14. Thời hạn đi khai sinh và trách nhiệm khai sinh Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.”.

Trách nhiệm khai sinh được quy định trong Nghị định 158/2005/NĐ-CP như sau:

Con bạn 4 tháng mà bạn vẫn chưa đi khai sinh cho con tức là bạn đã vi phạm pháp luật. Với hành vi này bạn có thể bị xử phạt theo nghị định 110/2013/NĐ-CP như sau:

“1. Cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định. 2. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Làm chứng sai sự thật về việc sinh; b) Cố ý khai không đúng sự thật về nội dung khai sinh; c) Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký khai sinh. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký khai sinh. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3, Khoản 4 Điều này.”

Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định:

Về thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn theo họ mẹ.

Như vậy, theo quy định của Nghị định, bạn sẽ chỉ bị phạt cảnh cáo vì là người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con mà không thực hiện đăng ký đúng thời hạn.

“e) Xác định họ và quê quán Khi đăng ký khai sinh, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ. Trong trường hợp đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không có quyết định công nhận việc nhận cha cho con, thì họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người mẹ.”

Theo quy định tại điểm e khoản 1 mục II Thông tư số 01/2008/TT-BTP của Bộ Tư Pháp về đăng ký và quản lý hộ tịch về xác định họ của em bé như sau:

Như vậy, họ của em bé hoàn toàn có thể được xác định theo họ của mẹ (tức của bạn) tập quán nơi bạn vẫn thực hiện hoặc hai vợ chồng có thỏa thuận con mang họ mẹ.

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 45 Nghị định 158/2005, khoản 12 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 điều 45 Nghị định 158/2005 thì thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn gồm:

– Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định)

– Giấy kết hôn của cha, mẹ trẻ em.

– Hộ khẩu hoặc đăng ký tạm trú của người mẹ.

– Chứng minh thư nhân dân của mẹ.

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực. Trong trường hợp cán bộ tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký theo từng loại việc và bản chính Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng tử. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng tử. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh hoặc Sổ đăng ký khai tử phải ghi rõ “Đăng ký quá hạn”.

Phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh được ghi theo thời điểm đăng ký khai sinh quá hạn. Riêng phần ghi về quốc tịch của cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ đã được thôi quốc tịch Việt Nam, đã nhập quốc tịch nước ngoài, thì quốc tịch của cha, mẹ vẫn phải ghi quốc tịch Việt Nam; quốc tịch hiện tại của cha, mẹ được ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

Làm thủ tục ly hôn không cần khai sinh cho con?

Với trường hợp của bạn thì tất cả các giấy tờ trên nộp tại cán bộ tư pháp hộ tịch xã nơi hiện nay bạn đang cư trú.

Hồ sơ tiến hành thủ tục ly hôn bao gồm:

– Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu của Tòa án)

– Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

– Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu, giấy chứng minh thư nhân dân.

– Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con chung.

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), Đăng ký xe; sổ tiết kiệm…

Hồ sơ làm thủ tục khởi kiện ly hôn theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết 05/2012/NQ-HD9TP ngày 03/12/2012 hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ hai “thủ tục giải quyết vụ án tại tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Hai bạn đã có con nên Giấy khai sinh cho con là bắt buộc, bạn cần có để tiến hành thủ tục ly hôn. Bạn cần làm giấy khai sinh cho con trước khi làm thủ tục ly hôn để không tốn thời gian sau này.

Có Được Ủy Quyền Tiến Hành Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Không? / 2023

Chào luật sư, chị họ bên nội nhà tôi vừa sinh con đầu lòng, anh rể tôi trong khoản thời gian mang thai lại biệt tích đến giờ vẫn chưa thấy mặt. Chị ấy là con một, vừa mới sinh con cách đây 1 tuần nên cũng không có sức, cha mẹ chị thì đã tuổi già sức yếu, nhà chúng tôi cũng không đông họ hàng nên không có ai có khả năng đi đăng ký khai sinh cho cháu tôi hiện giờ ngoài tôi ra. Tôi đi du học và công tác ở nước ngoài gần 10 năm nay, gần đây mới về nước nên không rõ liệu có được ủy quyền tiến hành thủ tục đăng ký khai sinh cho con không? Luật sư cho tôi hỏi, tôi là dì cháu thì có thể đi đăng ký khai sinh cho cháu thay cho bố mẹ nó không?

Căn cứ pháp lý:

Có được ủy quyền tiến hành thủ tục đăng ký khai sinh cho con không?

Trách nhiệm tiến hành thủ tục đăng ký khai sinh cho con

Căn cứ Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh, theo đó:

“Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.”

Đối chiếu theo quy định trên, trong trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì những người khác trong gia đình hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em. Do đó, bạn với tư cách là dì cháu bé hoàn toàn có thể đi đăng ký khai sinh cho cháu.

+ Trường hợp ủy quyền thì văn bản ủy quyền được công chứng, chứng thực theo quy định. Đối với trường hợp người được ủy quyền không phải là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người được ủy quyền.

+ Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Đối với trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người được ủy quyền

Hồ sơ tiến hành thủ tục đăng ký khai sinh cho con

Khoản 1 Điều 16 Luật hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký khai sinh như sau:

“Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.”

Căn cứ điều luật trên, bạn cần chuẩn bị các hồ sơ sau khi tiến hành thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ:

Giấy chứng sinh bản chính (do bệnh viện hoặc cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Trên giấy chứng sinh có ghi rõ họ tên, năm sinh, số CMND, nơi thường trú hoặc tạm trú của người mẹ. Các thông tin của trẻ bao gồm ngày giờ sinh, địa điểm sinh, giới tính, cân nặng. Bên dưới giấy chứng sinh có chữ ký của người đỡ đẻ và đóng dấu của thủ trưởng cơ sở y tế. Tất cả những thông tin này sẽ phục vụ cho quá trình đăng ký khai sinh cho con. Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh. Trong trường hợp không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.

Giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký làm giấy khai sinh: Đó có thể hộ chiếu, CMND, thẻ căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và còn thời hạn sử dụng. Các giấy tờ này nhằm mục đích chứng minh nhân thân. Lưu ý, các giấy tờ này phải là bản chính.

Tờ khai theo mẫu theo quy định: Mẫu tờ khai sinh được quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Tuy nhiên, tờ khai này sẵn có và được cấp tại nơi đăng ký khai sinh nên bạn có thể không cần chuẩn bị trước tờ khai này.

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai sinh

Theo quy định tại Điều 13 Luật Hộ tịch, UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ thực hiện đăng ký khai sinh. Pháp luật hiện hành xác định nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú, do đó có thể xác định cơ quan đăng ký khai sinh cho cháu bạn theo các trường hợp sau:

UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú của cha hoặc mẹ trẻ.

Nếu không xác định được nơi cư trú của cha, mẹ thì nộp tại UBND cấp xã, nơi trẻ đang sinh sống trên thực tế.

Nếu trẻ em sinh ra tại Việt Nam mà cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch thì nộp giấy tờ đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh

Căn cứ vào khoản 2 Điều 16 Luật hộ tịch 2014, người nhận hồ sơ đăng ký khai sinh là công chức tư pháp – hộ tịch.

Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/ cấp huyện tiến hành cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

Có Được Đăng Ký Khai Sinh Tại Nơi Tạm Trú Không? / 2023

Không phải ai cũng có điều kiện để về quê để đăng ký khai sinh cho con. Vậy có được đăng ký khai sinh tại nơi tạm trú không? Hãy tham khảo bài viết này của Luật sư X.

Căn cứ pháp lý:

Luật hộ tịch 2014;

Nghị định 123/2015/NĐ-CP;

Nội dung tư vấn

1. Đăng ký khai sinh là nghĩa vụ của cha mẹ

Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày sinh con thì cha mẹ sẽ có nghĩa vụ để tiến hành thủ tục đăng ký khai sinh, đây là thủ tục được phổ quát tại Luật hộ tịch 2014:

Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh

1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

2. Công chức tư pháp – hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.

Khi quá thời hạn này thì cha mẹ sẽ bị xử phạt nhưng chỉ dừng lại ở mức phạt cảnh cáo và không bị phạt tiền theo quy định tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP:

Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh

1. Cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định.

Tham khảo bài viết: Ông bà có đi đăng ký khai sinh thay được không?

2. Có được đăng ký khai sinh tại nơi tạm trú không?

Đăng ký khai sinh tại nơi tạm trú là nhu cầu của nhiều bậc cha mẹ vì không thể trực tiếp về nơi có hộ khẩu để đăng ký. Vậy theo quy định pháp luật Việt Nam thì có cho phép đăng ký tại nơi có sổ tạm trú hay không?

Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.

2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này

4. Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống.

5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”.

Đăng ký khai sinh sẽ phải thực hiện tại nơi trẻ đang cư trú. Nơi cư trú được định nghĩa theo Luật cư trú là:

Điều 4. Nơi c­ư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà ng­ười đó th­ường xuyên sinh sống. Nơi cư­ trú của công dân là nơi th­ường trú hoặc nơi tạm trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho m­ượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Cập nhật thông tin chi tiết về Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Được Không? / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!