Xu Hướng 12/2022 # Có Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Có Hộ Khẩu Tạm Trú? / 2023 # Top 21 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Có Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Có Hộ Khẩu Tạm Trú? / 2023 # Top 21 View

Bạn đang xem bài viết Có Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Có Hộ Khẩu Tạm Trú? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tôi và bạn gái có hộ khẩu thường trú tại tỉnh T, nhưng do tính chất công việc nên chúng tôi đang sinh sống và làm việc tại thành phố Hà Nội (chúng tôi đăng ký tạm trú tại phường C, quận T). Thời gian tới, chúng tôi dự định sẽ làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Đề nghị cho chúng tôi biết: Chúng tôi có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C nơi chúng tôi đang đăng ký tạm trú không? Thủ tục đăng ký kết hôn được quy định như thế nào? 

Trả lời:

– Theo quy định tại Điều 17 Luật Hộ tịch về thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn như sau:

 “1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch”.

– Điều 1 Luật Cư trú quy định “ Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú”.

– Khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú quy định nơi cư trú của công dân như sau

“1. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.

Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân, tổ chức tại thành phố trực thuộc trung ương phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại Khoản 1 Điều này, thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống và có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn.”

– Điều 18 Luật Hộ tịch quy định về thủ tục đăng ký kết hôn:

 “1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

 Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc”.

Như vậy, đối chiếu với các quy định của pháp luật

– Điều 10 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ hướng dẫn Luật Hộ tịch quy định:

“Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này”.

– Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định về xuất trình giấy tờ như sau: “ Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú”

– Điều 21, Điều 22 và Điều 23 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu” (Điều 21).

“1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó” (Điều 22).

“1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận”. (Điều 23)

Như vậy, đối chiếu với các quy định của pháp luật thì anh chị đủ điều kiện để làm thủ tục đăng ký kết hôn tại nơi đăng ký tạm trú (phường C, quận T, thành phố Hà Nội). Tuy nhiên, để làm thủ tục đăng ký kết hôn thì anh chị phải chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ theo các quy định đã nêu ở trên./.

Đỗ Như Quỳnh

Thẩm Quyền Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Tạm Trú / 2023

Thẩm quyền đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú theo quy định pháp luật

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật hộ tịch

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch.

Luật cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2013. 

Quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú

 Căn cứ theo quy định pháp luật và thông tin khách hàng cung cấp, chúng tôi đưa ra hướng tư vấn cụ thể như sau:

Theo khoản 1 Điều 17 Luật hộ tịch quy định:

“Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn”.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2013, thì nơi cư trú của công dân được định nghĩa như sau:

“Điều 12. Nơi cư trú của công dân

Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú”.

Như vậy, căn cứ quy định trên, UBND xã, phường nơi công dân thường trú hoặc tạm trú có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn cho công dân.

Quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn

Hồ sơ khi đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú được quy định trong Luật hộ tịch và  khoản 1 Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, cụ thể:

“Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này”

Như vậy, đối với việc kết hôn tại nơi tạm trú, khách hàng cần chuẩn bị những tài liệu sau:

Bản chính CMTND/CCCD/Hộ chiếu của 2 bên nam, nữ.

Bản chính Sổ hộ khẩu của hai bên nam, nữ.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND nơi thường trú của hai bên nam, nữ cấp.

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn.

Điều 18 Luật hộ tịch quy định:

“1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc”.

Như vậy, hai vợ chồng phải có mặt tại UBND xã khi nộp hồ sơ và làm thủ tục đăng ký kết hôn. Việc đăng ký kết hôn được thực hiện ngay sau khi nhận đủ tài liệu, giấy tờ.

Không Đăng Ký Kết Hôn Có Phải Làm Thủ Tục Ly Hôn Không? / 2023

Chúng tôi đã chung sống với nhau từ năm 2011 đến nay mà không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống cho đến nay, chúng tôi không có con cái và phát sinh nhiều mâu thuẫn nên không thể tiếp tục sống với nhau được nữa. Xin hỏi luật sư: Trường hợp của tôi có phải làm thủ tục ly hôn không? Trong quá trình chung sống, chúng tôi có tạo lập được một số tài sản chung, vậy chúng sẽ được chia như thế nào? Nguyễn Trung Dũng, Hà Nội.

Chúng tôi đã chung sống với nhau từ năm 2011 đến nay mà không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống cho đến nay, chúng tôi không có con cái và phát sinh nhiều mâu thuẫn nên không thể tiếp tục sống với nhau được nữa. Xin hỏi luật sư: Trường hợp của tôi có phải làm thủ tục ly hôn không? Trong quá trình chung sống, chúng tôi có tạo lập được một số tài sản chung, vậy chúng sẽ được chia như thế nào? Nguyễn Trung Dũng, Hà Nội.

Công ty luật Thái An trả lời bạn như sau:

Khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhận gia đình năm 2014 quy định như sau:

“Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định như sau:

“Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”.

Như vậy, việc hai bạn chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Cho nên, trường hợp của bạn không phải thực hiện thủ tục ly hôn . Tuy nhiên, nếu bạn có yêu cầu ly hôn thì Tòa án vẫn thụ lý và và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.

Việc phân chia tài sản chung do hai bạn tạo lập trong quá trình chung sống sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 16 Luật Hôn nhân gia đình. Theo đó:

Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định về chia tài sản thuộc hình thức sở hữu chung như sau:

– Trong trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu các chủ sở hữu chung đã thoả thuận không phân chia tài sản chung trong một thời hạn thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để chia.

– Trong trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi người đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung để nhận tiền thanh toán và được tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

– Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Liên hệ ngay để được tư vấn luật kịp thời!

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy

Nộp Đơn Xin Ly Hôn Tại Nơi Người Vợ Đang Tạm Trú Có Được Không? / 2023

Nộp đơn xin ly hôn tại nơi người vợ đang tạm trú có được không? Tôi đang công tác ở Quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí và đăng ký kết hôn và thường trú ở huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Vậy tôi muốn nộp đơn ly hôn ở nơi tôi công tác để thuận tiện việc đi lại có được không? Và nếu tôi đang tạm trú tại nơi tôi công tác thì tôi có nộp đơn xin ly hôn ở tòa nơi đó được không?

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Trường hợp bạn hỏi nộp đơn ly hôn ở đâu, chúng tôi xin trả lời cho bạn như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn thuộc về Tòa án nhân cấp huyện. Theo thông tin bạn cung cấp: bạn thường trú tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội và đang công tác tại Quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên thông tin bạn cung cấp lại không nói rõ là bạn đang đơn phương ly hôn hay đồng thuận ly hôn nên chúng tôi xin tư vấn cho bạn hai trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Bạn và chồng đồng thuận ly hôn

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về thẩm quyền theo lãnh thổ:

“Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;”

Như vậy, việc giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thuận tình ly hôn cư trú, làm việc. Do đó bạn có thể nộp đơn yêu cầu thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Gò Vấp nơi bạn đang tạm trú và làm việc.

Trường hợp 2: Bạn đơn phương ly hôn

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

“Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;”

Tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình trực tuyến 24/7: 19006172

Đối chiếu theo quy định trên, khi bạn đơn phương ly hôn thì bạn phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc; trừ trường hợp vợ chồng bạn thỏa thuận bằng văn bản về việc nộp đơn tại nơi bạn đang cư trú, làm việc.

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề: Nộp đơn xin ly hôn tại nơi người vợ đang tạm trú có được không?

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

Hồ sơ ly hôn đơn phương năm 2017

Án phí khi ly hôn đơn phương được xác định như thế nào

Mọi vấn đề còn vướng mắc về nộp đơn ly hôn tại nơi người vợ đang tạm trú; xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Cập nhật thông tin chi tiết về Có Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Có Hộ Khẩu Tạm Trú? / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!