Xu Hướng 12/2022 # Có Nên Mua Bán Nhà Đất Bằng “Giấy Viết Tay”? / 2023 # Top 20 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Có Nên Mua Bán Nhà Đất Bằng “Giấy Viết Tay”? / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Có Nên Mua Bán Nhà Đất Bằng “Giấy Viết Tay”? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trường hợp nào được cấp “sổ đỏ”

Để giải quyết thực trạng nhiều trường hợp mua bán nhà đất bằng “giấy viết tay”, Nhà nước đã có những quy định “nới lỏng” thời hạn hợp thức hóa các giao dịch này cho người dân. Cụ thể: năm 2007, người dân được hợp thức hóa việc mua đất trước ngày 01/7/2004 (thời điểm Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực pháp luật); năm 2014 cho phép hợp thức hóa việc mua đất trước ngày 01/01/2008; và kể từ ngày 03/03/2017 mua đất bằng “giấy viết tay” trước ngày 1/7/2014 cũng được cấp “sổ đỏ”.

Có 2 trường hợp xảy ra. Trường hợp thứ nhất là mua bán nhà đất bằng “giấy viết tay” đối với đất chưa có “sổ đỏ”, thì tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (LĐĐ) đã Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 82 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều LĐĐ, thì các trường hợp đang sử dụng đất (SDĐ) sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận (GCN) thì người đang SDĐ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở… lần đầu theo quy định của LĐĐ và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển QSDĐ; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển QSDĐ nộp hợp đồng, văn bản chuyển QSDĐ theo quy định của pháp luật (nghĩa là các bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng không phải lập lại hợp đồng chuyển nhượng theo mẫu, có công chứng/chứng thực): (1) SDĐ do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ trước ngày 01/01/2008; (2) SDĐ do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/7/2014 (ngày Luật ĐĐ năm 2013 có hiệu lực pháp luật) mà có giấy tờ về QSDĐ quy định tại Điều 100 của LĐĐ và Điều 18 của Nghị định này; (3) SDĐ do nhận thừa kế QSDĐ trước ngày 01/7/2014.

Trường hợp thứ hai là mua bán nhà đất bằng “giấy viết tay” đối với đất đã có “sổ đỏ”, thì khoản 2 Điều 82 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định: Trường hợp người đang SDĐ do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ trước ngày 01/7/2014 mà bên nhận chuyển QSDĐ chỉ có GCN của bên chuyển QSDĐ hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển QSDĐ theo quy định thì thực hiện theo quy định như sau: (1) Người nhận chuyển QSDĐ nộp đơn đề nghị cấp GCN và các giấy tờ về QSDĐ hiện có; (2)Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ) thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp GCN cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp GCN đất trả); (3) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì VPĐKĐĐ lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy GCN đã cấp đối với trường hợp không nộp GCN để làm thủ tục đồng thời cấp GCN mới cho bên nhận chuyển quyền.

Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì VPĐKĐĐ hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

Lưu ý khi mua bán nhà đất bằng “giấy viết tay”

“Giấy viết tay” trong giao dịch nhà đất thường được hiểu là giấy tờ mua bán nhà đất nhưng không được công chứng/chứng thực, do thiếu điều kiện nào đó về CNQSDĐ, quyền sở hữu (QSH) nhà ở theo quy định của pháp luật. Trên thực tế, đã có rất nhiều trường hợp mua bán nhà đất bằng “giấy viết tay” thành công, nhưng cũng có nhiều trường hợp rủi ro xảy ra.

Khi mua nhà bằng “giấy viết tay”, người mua cần lưu ý tham khảo một số điểm. Một là, xem xét về nguồn gốc nhà đất (do khai khẩn, mua bán, thừa kế, tặng cho…), trong đó, cần lưu ý thời điểm sử dụng đất, thực hiện các giao dịch trước đó có ý nghĩa rất quan trọng, bởi nó gắn liền với các quy định của pháp luật đất đai về điều kiện được công nhận QSDĐ, chuyển nhượng, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất…

Hai là, nhà đất có các giấy tờ để được cấp GCN QSDĐ được quy định tại Điều 100 LĐĐ năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hay không, cụ thể như: những giấy tờ về QSDĐ trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp; GCN QSDĐ tạm thời hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993; Giấy tờ về QSDĐ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người SDĐ; Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12 năm 1980…

Ba là, xác nhận quy hoạch nhà đất có thuộc trường hợp được chuyển quyền, chuyển đổi mục đích SDĐ từ đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp lên đất thổ cư hay không (nếu xét thấy cần thiết); diện tích đất tối thiểu được tách thửa, cấp GCN QSDĐ theo quy định của từng tỉnh, thành phố nơi mua nhà đất.

Bốn là, đất có thuộc trường hợp kê biên đấu giá hay thế chấp để thực hiện một nghĩa vụ dân sự khác không; đất có tranh chấp hay không. Có thể tìm hiểu thông tin từ VPĐKĐĐ, từ cơ quan quản lý và từ nhiều nguồn khác trước khi quyết định giao dịch.

Năm là, tìm hiểu thông tin nhà đất có thuộc toàn quyền của người bán hay không. Ví dụ, có phải đất được Nhà nước giao cho hộ gia đình hay không, đất thừa kế theo di chúc hay theo pháp luật….

Sáu là, hợp đồng mua bán nên cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bên, đối tượng giao dịch, phương thức thanh toán, cam kết, phạt vi phạm hợp đồng, thời hạn thực hiện, người làm chứng. Hợp đồng không nên sửa chữa, nếu có sửa chữa nhất là những điểm quan trọng thì phải ghi rõ ràng và có các bên ký xác nhận việc sửa chữa. Các bên phải ký vào từng trang của hợp đồng, trang cuối ký và tự ghi họ tên đầy đủ. Đối với người không biết chữ, ít chữ thì cần thiết, điểm chỉ vào hợp đồng.

Bảy là, nếu là mua bán nhà đất bằng giấy viết tay mà người bán đã làm thủ tục để được công nhận QSDĐ, QSH nhà… đang chờ nhận kết quả thì bên mua nên thỏa thuận với bên bán các phương pháp đảm bảo thủ tục chuyển nhượng sau khi có sổ đỏ.

Mua bán nhà đất bằng giấy viết tay, nếu có điều kiện là người mua cần “hợp thức hóa” giấy tờ CN QSDĐ, QSH nhà càng sớm càng tốt nhằm tránh những phức tạp, rủi ro phát sinh về sau.

Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Viết Tay Có Được Sang Tên Sổ Đỏ? / 2023

Mua bán nhà, đất phải công chứng hoặc chứng thực

Với thắc mắc về mua bán nhà đất bằng giấy viết tay có được sang tên Sổ đỏ, thì theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 167 của Luật Đất đai 2013, có quy định:

“Hợp đồng chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho và góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hay chứng thực. Trừ các trường hợp kinh doanh bất động sản được quy định tại Điểm b khoản này”.

Theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 167 này thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và những tài sản gắn liền với đất mà một bên hay các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo đúng yêu cầu của các bên (không bắt buộc công chứng, chứng thực).

Như vậy, khi chuyển nhượng hay tặng cho quyền sử dụng đất thì phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Trừ các trường hợp kinh doanh bất động sản mà một trong các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

Mua bán bằng giấy viết tay sẽ không được sang tên

Mua bán nhà đất bằng giấy tờ viết tay là gì?

Hiện nay không có văn bản pháp luật nào về việc sử dụng từ ” mua bán nhà đất bằng giấy viết tay “. Đây chỉ là cách gọi của người dân dùng để nói đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất (chỉ có đất) hay quyền sử dụng đất, quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất (mua bán cả đất, nhà ở, cũng như các tài sản khác gắn liền với đất (nếu có)) bằng giấy tờ viết tay mà không được công chứng hay chứng thực (có thể có người làm chứng).

Mua bán nhà, đất bằng giấy tờ viết tay không được sang tên Sổ đỏ

Căn cứ vào quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 (như quy định trên) thì khi chuyển nhượng hay tặng cho quyền sử dụng đất giữa hộ gia đình và cá nhân với nhau thì bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho. Nếu không có công chứng, chứng thực thì việc chuyển nhượng, tặng bị cho là vô hiệu (không có đủ hiệu lực) và không có đủ thành phần hồ sơ đăng ký biến động (không có đủ giấy tờ trong hồ sơ để sang tên Sổ đỏ). Nên mua bán nhà đất bằng giấy viết tay thì sẽ không được sang tên sổ đỏ.

Lưu ý: Khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về các hình thức thì vô hiệu và trừ trường hợp sau:

“Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng các văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng hay chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện được ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc của các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, thì các bên không cần phải thực hiện việc công chứng, chứng thực”.

Theo đó, về mặt lý thuyết thì có thể thực hiện việc sang tên khi chuyển nhượng, tặng cho nhà, đất bằng giấy tờ viết tay nhưng cần phải yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận việc chuyển nhượng, tặng cho đó. Tuy nhiên, trên thực tế rất khó thực hiện và cũng rất mất thời gian.

Như vậy, hiện nay khi thực hiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất thì phải công chứng, chứng thực hợp đồng theo đúng quy định hiện hành, mà không được mua bán nhà đất bằng giấy viết tay. Khi đó mới có đủ điều kiện để thực hiện thủ tục đăng ký biến động. Hay nói cách khác, nếu chuyển nhượng, tặng cho nhà, đất bằng giấy tờ viết tay thì không thể sang tên Sổ đỏ được. Trừ các trường hợp Khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 như phân tích ở trên.

Theo Khoản 2 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP về mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất mà không có thực hiện đăng ký biến động (đăng ký sổ đỏ, việc mua bán nhà đất bằng giấy viết tay thì không được pháp luật chấp nhận) thì bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Tại khu vực nông thôn:

Phạt tiền từ 1 – 3 triệu đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không thực hiện việc đăng ký biến động.

Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không thực hiện việc đăng ký biến động.

Tại khu vực đô thị: Mức xử phạt gấp 2 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng tại khu vực nông thôn (cao nhất 10 triệu đồng/lần vi phạm).

Lưu ý:

Khu vực đô thị gồm ngoại thành và nội thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.

Khu vực nông thôn là những khu vực còn lại.

Mức xử phạt trên áp dụng đối với hộ gia đình và cả cá nhân.

Mức xử phạt được quy định theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP áp dụng từ ngày 05/01/2020.

Ngoài mức phạt tiền ở trên, thì người có hành vi vi phạm này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký đất đai theo đúng quy định.

XEM THÊM: Thủ tục sang tên sổ đỏ nhà chung cư theo quy định mới nhất

Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Khi Mua Bán Nhà Đất Bằng Giấy Viết Tay Mới Nhất / 2023

Sổ đỏ hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng đất. Thông thường, sau khi ký kết hợp đồng mua bán nhà đất thành công, bên mua sẽ tiến hành xin cấp Sổ đỏ hoặc xin được sang tên Sổ đỏ.

1. Đối với trường hợp sang tên Sổ đỏ khi bán nhà

Bước 1: Thực hiện thủ tục mua bán bất động sản

Thủ tục này cần sự có mặt của cả bên mua và bên bán. Các bên nên thực hiện ký kết hợp đồng và công chứng tại văn phòng công chứng. Ngoài ra cũng cần chuẩn bị một số giấy tờ cơ bản để cung cấp cho bên còn lại, làm căn cứ xác thực cho công chứng viên công chứng hợp đồng.

Quy trình sang tên Sổ đỏ hiện nay cũng khá đơn giản

Theo đó, bên bán hay còn gọi là bên chuyển nhượng cần chuẩn bị sẵn các loại giấy tờ sau:

– Sổ đỏ chính chủ của thửa đất đang thực hiện giao kết mua bán. Nếu có nhà hoặc tài sản đi kèm theo đất thì người bán cần chuẩn bị Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất.

– Chứng minh thư nhân dân.

– Sổ Hộ khẩu mà bên bán đang thường trú.

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu bạn đang có vợ/chồng hợp pháp).

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do nơi thường trú cấp (nếu bạn còn độc thân).

– Phán quyết ly hôn của tòa án cùng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do nơi thường trú cấp (nếu bạn đã hoàn tất thủ tục ly hôn).

– Giấy chứng tử của vợ/chồng (nếu tài sản bạn sở hữu là tài sản có sau khi vợ/chồng bạn đã mất). Tại một số địa phương có yêu cầu xuất trình thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với trường hợp này.

– Các hồ sơ kỹ thuật thuộc về thửa đất (sử dụng trong trường hợp bạn chỉ thực hiện giao kết mua bán với một phần của thửa đất mình sở hữu).

– Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của bạn đối với trường hợp tài sản được tặng riêng, thừa kế riêng, thỏa thuận hoặc có bản án phân chia hợp pháp.

– Hợp đồng ủy quyền bán (nếu bạn làm mẫu giấy mua bán đất viết tay có bên thứ ba).

Bên mua hay còn gọi là bên nhận chuyển nhượng có nghĩa vụ chuẩn bị các loại giấy tờ sau để xuất trình:

– Chứng minh thư nhân dân.

– Sổ Hộ khẩu thường trú của bên mua.

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do nơi thường trú cung cấp.

– Hợp đồng ủy quyền mua (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Bạn nên nộp hồ sơ xin sang tên Sổ đỏ ngay khi ký kết hợp đồng mua bán thành công

Bước 3: Nộp các lệ phí phát sinh

Khi thực hiện sang tên Sổ đỏ sẽ có một số khoản phí công dân phải thực hiện đầy đủ theo quy định chung của Pháp luật. Các khoản lệ phí này cần được nộp đúng hạn tại Cơ quan thuế địa phương.

Nếu trong mẫu giấy mua bán đất viết tay chính thức không có điều khoản đặc biệt nào thể hiện nghĩa vụ nộp phí thì người mua cần nộp lệ phí trước bạ, người bán cần nộp thuế thu nhập cá nhân.

Bước 4: Nhận Sổ đỏ

Bên mua sẽ được Ủy ban Nhân dân huyện/quận hoặc tương đương trả kết quả theo đúng hẹn. Thường thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ do Bộ phận nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng đăng ký đất đai phụ trách trao cho bạn.

2. Đối với trường hợp xin cấp Sổ đỏ lần đầu

Theo Khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, các trường hợp giao dịch mua bán đất viết tay sau đây sẽ làm thủ tục cấp Sổ đỏ thay vì sang tên:

– Người bán, bên bán đang sử dụng đất thuộc quyền chuyển nhượng hoặc nhận tặng hợp pháp từ trước thời điểm 01/01/2008.

– Bên bán đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng hoặc cho tặng từ thời điểm 01/01/2008 đến ngày 01/7/2014 mà có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp quy. Điều này được quy định cụ thể tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Lưu ý:

– Khi làm thủ tục đăng ký xin cấp Sổ đỏ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Nói cách khác, không được yêu cầu nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền có công chứng hoặc chứng thực.

– 02 trường hợp trên không thuộc trường hợp đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định (trường hợp này không cấp giấy chứng nhận mà thực hiện thủ tục sang tên).

Thủ tục cấp Sổ đỏ khi mua bán đất viết tay lần đầu theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, bên mua là cá nhân, hộ gia đình hay tổ chức cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

– Đơn xin cấp Sổ đỏ theo Mẫu số 4a thuộc Thông tư trên.

– Một trong các loại giấy tờ có giá trị chứng minh quyền sử dụng đất theo Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

– Nếu bạn xin cấp Sổ đỏ có kết hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì cần chuẩn bị sơ đồ nhà ở. Sơ đồ này sẽ được miễn nếu một trong số các giấy tờ kể trên đã nêu rõ sơ đồ thực tế của ngôi nhà.

– Các chứng từ chứng minh hoàn thành đủ nghĩa vụ tài chính như biên lai thuế, lệ phí đất đai hoặc chứng từ chứng minh việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính với mảnh đất (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Theo Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì công dân có thể chọn một trong hai địa điểm nộp hồ sơ xin cấp Sổ đỏ như sau:

– Phương án 1: Nộp hồ sơ tại Ủy ban Nhân dân cấp xã, phường, thị trấn hoặc tương đương.

– Phương án 2: Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp quận/huyện/thành phố thuộc tỉnh hoặc Bộ phận một cửa tại Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh. Nếu địa phương của bạn không có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì có thể đến nộp trực tiếp tại Văn phòng này.

Bạn có thể chọn một trong hai phương án nộp hồ sơ xin cấp Sổ đỏ

Bước 3: Xử lý hồ sơ

Đối với các hồ sơ làm theo mẫu giấy mua bán đất viết tay thì nhân viên hành chính phụ trách việc tiếp nhận sẽ kiểm tra xem hồ sơ đã hợp lệ và đầy đủ chưa. Trong vòng 3 ngày làm việc, đại diện bộ phận tiếp nhận phải thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ nếu có thiếu sót.

Bước 4: Giải quyết yêu cầu xin cấp Sổ đỏ

Hầu hết các bước giải quyết yêu cầu cấp Sổ đỏ sẽ do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện. Bên nộp hồ sơ chỉ cần nhận thông báo về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính với cơ quan thuế nếu bên nộp không phải đối tượng được miễn trừ lệ phí. Sau khi nhận được thông báo này, bạn nên khẩn trương nộp đủ số tiền tại cơ quan thuế địa phương.

Bước 5: Trả kết quả

Theo Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì thời hạn cấp Sổ đỏ đối với hồ sơ theo mẫu giấy mua bán đất viết tay được quy định cụ thể như sau:

– Không quá 30 ngày kể từ khi nhận được bộ hồ sơ hợp lệ từ bên yêu cầu cấp Sổ đỏ.

– Không quá 40 ngày kể từ khi nhận được bộ hồ sơ hợp lệ đối với các xã miền núi, là vùng sâu, vùng xa, hải đảo, khu vực kinh tế khó khăn đến đặc biệt khó khăn.

– Thời gian giải quyết chỉ bao gồm các ngày làm việc hành chính.

– Thời gian giải quyết không bao gồm thời gian đợi tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh, thời gian thực hiện các nghĩa vụ thuế, thời gian xem xét, trưng cầu giám định nếu phát hiện mảnh đất có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thông báo kết quả trực tiếp cho bên nộp hồ sơ hoặc thông qua Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi bên nộp hồ sơ.

Kể từ khi thông báo kết quả thì Văn phòng đăng ký đất đai có 03 ngày để trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay Sổ đỏ cho người dân.

Theo ThanhnienViet

Mua Bán Nhà Đất Có Nên Ra Phòng Công Chứng Tư? / 2023

💭Vì sao phải công chứng hợp đồng mua bán nhà đất?

– Hợp đồng mua bán nhà đất được công chứng. Giúp cho bên mua có đủ cơ sở pháp lý để sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.

– Hợp đồng cũng là chứng cứ chứng minh khi có tranh chấp tại Tòa án. Và đây thuộc dạng chứng cứ không cần xác minh.

Hiện tại pháp luật còn cho phép công chứng hợp đồng mua bán nhà, đất hình thành trong tương lai. Cho nên các bên có thể dễ dàng công chứng nối khi bên bán mới chỉ có hợp đồng mua bán nhà đất ký với chủ đầu tư.

💭Công chứng hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng tư có hợp pháp không?

Luật Công chứng không đề cập đến khái niệm Văn phòng công chứng tư nhân. Mà chỉ có hai hình thức tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 23. Cụ thể là:

– Phòng công chứng: là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp. Do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.

– Văn phòng công chứng: do công chứng viên thành lập. Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập. Nơi đây được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh.

Văn phòng công chứng là sự thể hiện mục tiêu xã hội hóa hoạt động công chứng. Mục đích nhằm phát triển rộng mạng lưới công chứng. Xóa bỏ việc kiêm nhiệm chức năng công chứng của các cơ quan hành chính. Nâng cao chất lượng hành chính. Luật Công chứng và văn bản hướng dẫn không có sự phân biệt nào về giá trị công chứng giữa hai loại hình.

Công chứng viên là công chức Nhà nước (thuộc phòng công chứng). Công chứng viên không phải là công chức nhà nước (thuộc văn phòng công chứng). Họ đều là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật công chứng. Họ được bổ nhiệm để hành nghề công chứng. Vì thế, cả 2 đều phải chịu trách nhiệm như nhau với văn bản do mình chứng nhận.

Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ. Những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh. Ngoại trừ trường hợp bị Toà án tuyên bố là vô hiệu.

Như vậy là giá trị pháp lý của văn bản công chứng (đối với các giao dịch nói chung và đối với các hợp đồng mua bán nhà đất nói riêng) được lập tại phòng công chứng nhà nước và văn phòng công chứng là như nhau.

Bạn có quyền lựa chọn bất kỳ tổ chức công chứng nào. Dù là phòng công chứng hay văn phòng công chứng để thực hiện hợp đồng, giao dịch. Đây là quyền của người yêu cầu công chứng. Tuy nhiên, việc lựa chọn tổ chức công chứng để thực hiện giao dịch về bất động sản lại bị hạn chế.

Bởi quy định về địa hạt tại Điều 37 Luật Công chứng:

Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền công chứng các giấy tờ. Từ hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.

Công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền công chứng di chúc. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản. Do đó, khi công chứng hợp đồng mua bán nhà đất thì bạn phải đến tổ chức công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố nơi có bất động sản đó.

Quy định về thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất

– Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng, gồm các giấy tờ sau đây:

Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu.

Dự thảo hợp đồng, giao dịch (nếu có).

Bản sao giấy tờ tùy thân.

Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bản sao như nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy. Hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải có chứng thực. Khi nộp bản sao thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

– Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng.

– Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ. Cụ thể là việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng. Hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ. Hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định. Trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

– Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch. Nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội. Hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

Đối với người yêu cầu công chứng

– Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch. Hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

– Người yêu cầu công chứng phải ký vào văn bản công chứng trước mặt công chứng viên. Việc điểm chỉ được thay thế việc ký trong văn bản công chứng trong các trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Khi điểm chỉ, người yêu cầu công chứng sử dụng ngón trỏ phải. Nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái.

– Trường hợp không thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón khác và phải ghi rõ việc điểm chỉ đó bằng ngón nào, của bàn tay nào. Việc điểm chỉ cũng có thể thực hiện đồng thời với việc ký trong các trường hợp sau đây:

Công chứng di chúc.

Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.

Công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng.

Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Sau khi nộp phí và thù lao công chứng theo quy định của pháp luật thì bạn được nhận bản chính Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng để tiến hành thủ tục đăng ký sang tên tại cơ quan nhà đất.

DK

Cập nhật thông tin chi tiết về Có Nên Mua Bán Nhà Đất Bằng “Giấy Viết Tay”? / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!