Xu Hướng 11/2022 # Có Thể Bảo Lưu Ngày Phép Năm Cũ Khi Qua Năm Mới Không? / 2023 # Top 18 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Có Thể Bảo Lưu Ngày Phép Năm Cũ Khi Qua Năm Mới Không? / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Có Thể Bảo Lưu Ngày Phép Năm Cũ Khi Qua Năm Mới Không? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Có thể bảo lưu ngày cũ khi qua năm mới không ?

Xin chào Luật sư, Ngày 10-01-2018 công ty em phát cho nhân viên bản kê lương 12 tháng của năm 2017 kèm số ngày phép năm 2017. Số ngày phép năm 2017 của em là 6,5 ngày, chị đồng nghiệp khuyên em cố gắng nghỉ hết số ngày phép trên trước tháng 03/2018.

Nếu không sang tháng 04/2018 sẽ bị công ty hủy, không bảo lưu sang năm khác. Em rất ngạc nhiên nên có hỏi những đồng nghiệp khác và được cho biết quy định này đã có từ lâu. Em thắc mắc là trong trường hợp nếu mình bị bệnh hoặc tai nạn giao thông phải nghỉ việc dài hạn (nhiều tuần đến vài tháng) và số ngày phép của (các) năm trước đã bị hủy hết, khi đó công ty sẽ trả cho nhân viên 75% lương trên mỗi ngày nghỉ. Em cảm thấy thiệt thòi khi công ty hủy hết ngày phép năm cũ của nhân viên.

Vậy quy định trên tại nơi em đang làm việc có sai luật lao động không ? Nếu có, em có được quyền khiếu nại hoặc kiện lên cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết thỏa đáng không ?

Cảm ơn luật sư!

Theo quy định tại Điều 111 quy định về nghỉ hàng năm :

“1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.”

Theo đó nếu trong năm 2017 bạn chưa nghỉ phép nhưng công ty tính cho bạn 6,5 là đang vi phạm quy định của Luật lao động, người lao động được nghỉ tối thiểu là 12 ngày. Hiện tại pháp luật ghi nhận quyền được nghỉ phép năm của người lao động, nhưng không quy định việc cộng dồn nếu năm trước không nghỉ, mà việc này căn cứ vào từng trường hợp cụ thể của công ty, thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Bạn nên tìm hiểu thêm trong nội quy lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của Công ty bạn quy định về việc thỏa thuận nghỉ phép năm như thế nào? Nếu không có quy định khác, bạn có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ phép năm 2017 sang năm 2018.

Bên cạnh đó thì trường hợp nghỉ hằng năm mà người lao động chưa nghỉ thì giải quyết theo Điều 114 :

“1.Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2.Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số . Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.”

Theo đó, Điều 26 Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

– Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

– Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

– Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều này chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.

Như vậy, dựa vào trường hợp cụ thể của mình, bạn có thể biết chính xác số tiền bạn được thanh toán với số ngày nghỉ phép hàng năm chưa nghỉ.

Về việc khiếu nại trong cũng đã có quy định chi tiết về thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động tại Điều 15. Cụ thể:

+ Người sử dụng lao động có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của mình bị khiếu nại.

+ Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với khiếu nại về lao động khi người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu của người sử dụng lao động hoặc đã hết thời hạn quy định tại Điều 19 Nghị định 119/2014/NĐ-CP mà khiếu nại không được giải quyết.

2. Ngày nghỉ phép năm thì công ty nước ngoài có phải đáp ứng không ?

Em chào anh(chị)! Em đang làm việc cho một công ty nước ngoài, em có tìm hiểu về luật lao động việt nam trong đó có nội dung người lao động có 12 ngày phép/năm. Hiện tại sếp em không đồng ý khoản mục đó.

Vậy cho em hỏi là đối với thì có giới hạn công ty không ạ? hay áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động tại việt Nam ạ ? bao gồm cả doanh nghiệp nước ngoài như trong trường hợp của công ty em ạ!

Mong câu trả lời sớm ở bên anh(chị) Em cảm ơn anh chị rất nhiều ạ!

Trả lời:

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì tất cả các doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam đều phải tuân theo các quy định của trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Do đó, bạn vẫn sẽ được nghỉ phép năm mặc dù bạn làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

3. Thanh toán tiền nghỉ phép năm ?

Thưa Luật sư, tôi có một câu hỏi như thế này: Tôi làm việc tại cơ quan nhà nước. Đơn vị tôi có trường hợp người lao động không nghỉ hết số theo quy định. Vậy đơn vị tôi phải lấy nguồn kinh phí nào để trả cho người lao động? Và nếu đơn vị tôi không còn kinh phí để thanh toán cho người lao động thì phải làm sao?

Trả lời:

Điều 114 quy định người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

Như vậy, trong trường hợp đơn vị của bạn có người không nghỉ hết số ngày nghỉ phép năm thì sẽ được thanh toán 1 khoản tiền bằng tiền lương những ngày chưa nghỉ. Bộ phận kế toán của cơ quan sẽ chịu trách nhiệm thanh toán số tiền này.

4. Tư vấn luật lao động về phép năm ?

Thưa luật sư, Tôi là một viên chức được 15 năm, hiện nay tôi đã sắp nghỉ hưu. trong thời gian công tác, tôi không sử dụng đến số ngày nghỉ phép như quy định trong luật lao động. Vậy nếu tôi về hưu thì có được thanh toán toàn bộ số ngày nghỉ phép trong 14 năm đó không ?

Xin luật sư tư vấn giúp tôi. tôi xin chân thành cảm ơn

Trả lời:

Khoản 1 Điều 13 quy định cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 114 quy định:

“Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.”

Như vậy, nếu trong thời gian làm việc mà bạn chưa nghỉ phép năm thì bạn sẽ được thanh toán 1 khoản tiền tương ứng với lương những ngày chưa nghỉ. Bạn có thể liên lạc với cấp trên và bộ phận kế toán để được xem xét tổng hợp và thanh toán số tiền này.

5. Nghỉ phép đi du lịch nước ngoài ?

Tôi là công chức của Văn phòng UBND huyện, tôi chưa là Đảng viên. Những ngày cuối năm tôi có viết đơn năm 5 ngày và được lãnh đạo duyệt cho nghỉ phép. Trong thời gian nghỉ phép tôi có đi nước ngoài du lịch và khám bệnh với bạn tôi. Khi tôi về cơ quan lãnh đạo đòi xử lý kỷ luật lý do tôi đi nước ngoài không xin phép trong thời gian được nghỉ phép năm, nếu xét nặng cho thôi việc. tôi xin hỏi Luật sư tư vấn có những chế tài nào để xử lý hình thức kỷ luật khi tôi đi du lịch nước ngoài trong trường hợp giống như tôi không. xin cám ơn Luật sư

Trả lời:

Hiện tại, pháp luật hiện hành chỉ quy định về quản lý việc ra nước ngoài đối với công chức là lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện xuất cảnh việc riêng phải có Quyết định cho phép của Ủy ban Nhân dân tỉnh.

Như vậy, quy định về quản lý việc xuất, nhập cảnh của cán bộ, công chức cấp huyện phụ thuộc vào Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể hay không. Nếu có thì bạn sẽ bị xử phạt theo quy định đó. Do bạn không nói rõ bạn công tác ở địa phương nào nên chúng tôi không tra cứu cụ thể cho bạn được.

6. Nghỉ phép năm của cán bộ, công chức ?

Luật sư vui lòng cho đơn vị tôi hỏi: Về thời gian tính nghỉ phép năm cho cán bộ là công chức có thời gian làm việc tại đơn vị tôi là đơn vị sự nghiệp có thu. Trước đây cán bộ này cũng là công chức tại một đơn vị của nhà nước vậy có được tính cả thâm niên mỗi 5 năm công tác để nghỉ thêm 1 ngày không?. Xin cảm ơn.

Trả lời:

Điều 112quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì cứ mỗi 5 năm làm việc tại đơn vị của bạn thì công chức nói trên sẽ được nghỉ thêm 1 ngày nghỉ hằng năm. Khoảng thời gian công chức đó làm việc tại đơn vị nhà nước khác sẽ không được tính thâm niên để nghỉ hằng năm nữa.

Bộ phận lao động –

Nếu bạn cần thêm thông tin xin đặt câu hỏi vào ô hỏi đáp bên dưới để chúng tôi có thể hỗ trợ cho bạn nhiều hơn. Xin chân thành cảm ơn.

#1 Có Cần Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp Khi Có Việc Làm Không? / 2023

Trường hợp NLĐ đang hưởng BHTN mà tìm được việc làm thì BHXH căn cứ quyết định về việc chấm dứt hưởng TCTN của NLĐ thực hiện việc bảo lưu thời gian đóng BHTN vào sổ BHXH cho NLĐ theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam;

Trường hợp NLĐ chưa hưởng TCTN mà đã tìm được việc làm thì thời gian NLĐ đã tham gia BHTN mà chưa hưởng TCTN sẽ được tự động bảo lưu cho lần sau.

Không quy định thời hạn tối đa bảo lưu BHTN là bao lâu.

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chế độ về an sinh xã hội hỗ trợ người lao động khi thất nghiệp. Vấn đề về bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động có việc làm trở lại đã và đang được nhiều người lao động quan tâm. Liệu rằng có cần làm thủ tục bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp khi có việc làm hay không? Tại bài viết này, Luật Quang Huy sẽ cung cấp các quy định pháp luật về bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp khi có việc làm.

Căn cứ pháp lý

Luật việc làm năm 2013;

Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật việc làm và bảo hiểm thất nghiệp.

Khi có việc làm có được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp không?

Người lao động đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà tìm được việc làm

Điểm b Khoản 3, Khoản 4 Điều 53 Luật việc làm năm 2013 có quy định Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

“Điều 53. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây: b) Tìm được việc làm;4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật này. Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.”

Như vậy, theo quy định trên, khi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà tìm được việc làm thì sẽ được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa được hưởng. Và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu sẽ là căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Với công thức tính như sau:

Thời gian bảo lưu BHTN = Thời gian đóng BHTN – Thời gian đã hưởng trợ cấp thất nghiệp

Ví dụ: Anh A tham gia bảo hiểm thất nghiệp được 05 năm. Khi chấm dứt hợp đồng lao động, anh A làm hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp và đã có quyết định hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Anh A đã hưởng được 03 tháng trợ cấp thất nghiệp (tương ứng với 03 năm anh A đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp trước đó) thì tìm được việc làm. Khi đó anh A sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp tại tháng thứ 3.

Thời gian bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp của anh A là 02 năm = 05 năm đóng BHTN – 03 năm đóng BHTN (tương ứng với 03 tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp)

Người lao động chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp mà đã tìm được việc làm

Theo khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm năm 2013 có quy định về cách tính thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo đó, khi người lao động nghỉ việc tại doanh nghiệp không hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có việc làm ngày thì thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng sẽ được bảo lưu cho lần sau. Sau này, khi người lao động muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì căn cứ thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp là tổng thời gian người lao động tham gia bảo hiểm xã hội chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ví dụ: Anh A tham gia bảo hiểm thất nghiệp được 05 năm. Khi anh A nghỉ việc, anh A không muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp mà đi làm ở công ty khác luôn. Khi đó, thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp 05 năm của anh A sẽ được bảo lưu cho lần sau.

Thủ tục bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp khi có việc làm

Người lao động đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà tìm được việc làm

Theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, người lao động chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có việc làm. Khi đó, tổ chức bảo hiểm xã hội căn cứ quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động thực hiện việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vào sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Khi đó, theo quy định tại Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH thì quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi:

01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động;

01 bản đến người lao động.

Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

Người lao động chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp mà đã tìm được việc làm

Trong trường hợp người lao động chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp mà đã tìm được việc làm thì thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tự động bảo lưu cho lần sau. Người lao động không phải làm thủ tục bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó.

Thời gian bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu?

Hiện nay, luật không quy định thời hạn tối đa bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu. Khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm năm 2013 có quy định về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo đó, nếu người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp đó sẽ được bảo lưu đến khi người lao động làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp và hưởng hết số tháng trợ cấp thất nghiệp tương ứng với số năm đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp trước đó.

Trân trọng./.

Bảo Hiểm Xã Hội Có Được Bảo Lưu Không? Thực Trạng Bảo Lưu Bhxh Hiện Nay / 2023

Bảo hiểm xã hội có được bảo lưu không?

Căn cứ vào Luật BHXH 2014 quy định về vấn đề này như sau:

Điều 61: Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Như vậy:

Người lao động hoàn toàn có thể bảo lưu thời gian đóng BHXH nếu chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định hoặc chưa hưởng BHXH một lần.

Trong trường hợp đã đóng đủ số năm BHXH hưởng lương hưu theo quy định nhưng chưa đủ tuổi hưởng lương hưu hoặc chưa hưởng BHXH một lần, bạn hoàn toàn có thể bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tức là chốt sổ để đợi đến khi đủ tuổi nghỉ hưu thì làm thủ tục hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật mà không cần phải đóng tiếp BHXH tự nguyện.

Trường hợp chưa đủ thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu mà đủ điều kiện nghỉ thì bạn có thể bảo lưu thời gian đóng BHXH và tiếp tục đóng BHXH tự nguyện và cộng dồn với thời gian bảo lưu để được hưởng chế độ hưu trí.

Ngoài ra, các trường hợp người lao động di chuyển nơi tham gia BHXH, BHYT, ngừng việc, chuyển công tác, nghỉ hưởng chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp… đều được bảo lưu BHXH và người lao động có thể tiếp tục đóng BHXH bắt buộc hoặc BHXH tự nguyện cho đến đủ thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu.

Thủ tục bảo lưu thời gian đóng BHXH

Thủ tục bảo lưu thời gian đóng BHXH như sau:

01 Văn bản đề nghị (Mẫu D01B-TS)

02 Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS)

Bản sao quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, thuyên chuyển, nghỉ việc hưởng chế độ hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc vừa hết thời hạn

Sổ BHXH

Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (trừ trường hợp chết).

Sau khi có đủ các giấy tờ trên, đơn vị sử dụng lao động sẽ sẽ tiến hành thủ tục báo giảm tại cơ quan BHXH.

Lưu ý: Khi bạn tham gia lao động ở công ty khác hoặc tham gia BHXH tự nguyện thì bạn phải tiếp tục tham gia với số sổ cũ mà không được khai báo số sổ mới bởi hiện nay mỗi người lao động chỉ có một sổ BHXH. Nếu bạn có hai sổ bảo hiểm, bạn sẽ phải làm thủ tục gộp sổ bảo hiểm.

Lợi ích khi bảo lưu thời gian đóng BHXH

Khi người lao động bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội sẽ nhận được những lợi ích sau:

Tích lũy cho cuộc sống khi về hưu

Đảm bảo an sinh xã hội lâu dài cho người lao động khi hết tuổi lao động

Giảm số lượng người lao động hưởng BHXH một lần.

Thực trạng bảo lưu BHXH hiện nay

Trên thực tế, hiện nay, số lượng người lao động nhận BHXH một lần thay vì bảo lưu thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu ngày càng tăng lên do nhiều nguyên nhân như:

Hoàn cảnh gia đình khó khăn cần giải quyết chế độ BHXH 1 lần

Điều kiện lao động khắc nghiệt nên lao động lớn tuổi không còn đủ sức khỏe để làm việc đã tự động rút khỏi thị trường lao động

Nhiều doanh nghiệp tìm mọi cách để sa thải lao động lớn tuổi nhằm giảm chi phí về tiền lương, bảo hiểm và đưa ra hình thức hỗ trợ, khuyến khích nhóm lao động này ra khỏi thị trường lao động.

Để hạn chế tình trạng này, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã kiến nghị thực hiện các giải pháp nhằm khuyến khích người lao động khi chấm dứt Hợp đồng lao động lựa chọn việc bảo lưu thời gian tham gia BHXH thông qua sửa đổi chính sách theo hướng tăng quyền lợi nếu bảo lưu thời gian, giảm quyền lợi nếu hưởng BHXH một lần.

Hay như thời gian vừa qua, thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu giảm từ 20 năm xuống còn 15 năm giúp hạn chế số người nhận BHXH một lần.

Ngoài ra, để khuyến khích người lao động bảo lưu thời gian đóng BHXH cần:

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Pháp luật về lao động, BHXH

Tăng cường công tác truyền thông để người lao động biết được lợi ích ưu việt của việc tham gia BHXH để nhận lương hưu khi về già

Tăng cường đào tạo nghề, chuyển hướng nghề nghiệp cho nhóm người lao động sau 35 tuổi có khả năng bị đào thải khỏi thị trường lao động tiếp tục có cơ hội việc làm thích hợp.

Như vậy, bạn hoàn toàn có thể lựa chọn bảo lưu thời gian đóng BHXH nếu chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định hoặc chưa nhận BHXH 1 lần.

Trước xu hướng tăng lên số lượng người lao động nhận BHXH 1 lần thì cần có các chính sách khuyến khích người lao động bảo lưu BHXH thông qua sửa đổi chính sách theo hướng tăng quyền lợi nếu bảo lưu thời gian, giảm quyền lợi nếu hưởng BHXH một lần.

Nếu bạn còn bất kỳ điều gì thắc, vui lòng đăng ký tư vấn ngay để được giải đáp nhanh nhất.

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Không Hưởng Lương Mới Nhất Năm 2022 / 2023

Người lao động có quyền xin nghỉ việc hoặc nghỉ phép năm không hưởng lương hay không ? Viết đơn xin nghỉ phép năm như thế nào ? Luật sư tư vấn và giải đáp một số câu hỏi, vướng mắc của người lao động về chế độ phép năm:

1. Mẫu đơn xin nghỉ phép không hưởng lương

Thưa luật sư, nhờ luật sư soạn giúp tôi mẫu đơn xin nghỉ phép không hưởng lương. Tôi xin cảm ơn luật sư!

>> Tải ngay: Mẫu đơn xin nghỉ phép không hưởng lương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——-***——-

ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG Kính gửi: – Ban Giám Đốc Công Ty ………………………………………… – Trưởng phòng Hành Chính – Nhân Sự – Trưởng bộ phận ………………………………………………….

Tôi tên là: …………………………………………………………… Nam/ Nữ: …………

Ngày/ Tháng/ Năm sinh: …………………………………………… Tại: ……………….

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại liên lạc: …………………………………………………………………………

Nay tôi làm đơn này xin phép Ban Giám Đốc, Trưởng phòng HC – NS, Trưởng bộ phận ………………………………… cho tôi được nghỉ phép không hưởng lương từ ngày……………đến ngày ……………..

Lý do nghỉ phép: ……………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam kết trở lại công tác sau khi hết thời gian xin nghỉ phép, nếu không tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cơ quan.

Kính mong Ban Giám Đốc xem xét và chấp thuận.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

……, ngày…..tháng…..năm

Giám Đốc Phòng HC – NS Trưởng bộ phận Người làm đơn

>&gt Xem thêm: Hướng dẫn cách tính lương phép, nghĩ lễ chuẩn theo quy định ?

2. Tính ngày nghỉ phép khi nghỉ việc giữa năm như thế nào ?

Thưa Luật sư, nghỉ việc giữa năm thì tính ngày nghỉ phép thế nào ? Cảm ơn và mong nhận được sự hướng dẫn từ luật sư.

Căn cứ vào quy định của Bộ luật lao động về nghỉ phép năm:

Trong trường hợp NLĐ làm chưa đủ 12 tháng thì phải căn cứ vào Khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP của Chính phủ về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động

“Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm

Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.”.

Như vậy nếu bạn nghỉ hưu giưa năm số gày nghỉ phép sẽ được tính như sau lấy số ngày bạn được nghỉ phép trong năm chia cho 12.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thời gian nghỉ phép năm của người lao động?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>&gt Xem thêm: Mẫu đơn xin nghỉ phép

3. Chế độ phép năm có được tính tiếp theo thâm niên khi bị thuyên chuyển công tác ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có thắc mắc như sau, kính mong được luật sư tư vấn giải quyết như sau: Đối với các trưởng hợp chuyển công tác, luân chuyển từ đơn vị này sang đơn vị khác thì chế độ phép được tính lại từ đầu( là 12 ngày đối với môi trường làm việc bình;

*14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

*16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.) tại đơn vị mới hay được tính dồn từ đơn vị cũ hay tính theo thời gian tham gia bảo hiểm (Tính theo sổ bảo hiểm).

Kính mong luật sư giải đáp thắc mắc ạ, Chân thành cám ơn luật sư.

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

Như vậy, điều kiện áp dụng ngày nghỉ hàng năm ở đây là ” làm việc cho một người sử dụng lao động”, vì vậy, khi sang làm việc tại đơn vị mới, bạn sẽ được tính lại từ đầu theo quy định tại Điều 113 BLLĐ 2019 như trên.

Nếu như bạn là viên chức nhà nước thì theo Luật Viên chức 2010 tại khoản 1, Điều 13 Luật Viên chức thì viên chức được nghỉ hàng năm (nghỉ phép) theo quy định của pháp luật về lao động.

Căn cứ Khoản 1 Điều 14 và Điều 15 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức, thì khi viên chức chuyển công tác đến cơ quan, đơn vị khác phải chấm dứt hợp đồng làm việc với đơn vị sự nghiệp công lập đang làm việc. Việc chấm dứt hợp đồng làm việc phải được thể hiện bằng văn bản có xác nhận của viên chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng làm việc.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email Rất mong nhận được sự hợp tác!

>&gt Xem thêm: Đi làm được 6 tháng có được hưởng chế độ nghỉ phép không ?

4. Quy định về chế độ nghỉ và việc xin nghỉ phép năm đối với người lao động ?

Chào anh chị Bên phòng luật sư, Công ty em có một trường hợp như sau: Công nhân xin nghỉ việc riêng 20 ngày về quê có việc cần giải quyết. Ban giám đốc đồng ý cho công nhân nghỉ, nhưng sau 20 ngày công nhân đó không vào làm mà tiếp tục gọi điện thoại cho nhân sự xin nghỉ tiếp.

Ban Giám Đốc công ty em không đồng ý cho nghỉ thêm vì đã nghỉ 20 ngày liên tục rồi, họ có phép năm nên xin nghỉ phép năm (họ có 3 ngày phép năm chưa nghỉ nhưng theo quy định công ty phép năm phải được xin phép trước và không được xin qua điện thoại). Sếp em nói nếu sau 5 ngày liên tục không đi làm họ sẽ ra quyết định sa thải vì nghỉ không phép liên tục 5 ngày. Cho em hỏi công ty làm như vậy có đúng không ( 3 ngày phép năm còn lại họ vẫn kết toán vào lương để phát cho công nhân này).

Xin chân thành cảm ơn và mong nhận được hồi âm sớm của quý cơ quan.

Người gửi: M.T

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới bạn lời chào trân trọng và cảm ơn bạn đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc,

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ thời ngày đầu tiên bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Như vậy trường hợp tại công ty bạn ban giám đốc làm như vậy là đúng theo quy định của pháp luật lao động. Trường hợp người lao động muốn tiếp tục nghỉ 5 ngày phải có chứng minh được lý do nghỉ là chính đáng như quy định tại khoản 4 Điều 125 Bộ Luật lao động 2019.

Đối với 3 ngày phép năm, nếu đúng như quy định của công ty là phải xin phép trước và không được thông báo qua điện thoại thì người lao động đó cũng không thể nghỉ tính vào phép năm.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới tổng đài tư vấn trực tuyến . Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

5. Tổng hợp những điểm mới của Bộ luật lao động năm 2019 Tại đây

Bộ phận tư vấn luật lao động – Công ty luật Minh Khuê

>&gt Xem thêm: Tư vấn soạn thảo mẫu đơn xin nghỉ phép năm mới nhất ?

Cập nhật thông tin chi tiết về Có Thể Bảo Lưu Ngày Phép Năm Cũ Khi Qua Năm Mới Không? / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!