Xu Hướng 5/2022 # Đăng Ký Dự Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức Chuyên Ngành Khoa Học Và Công Nghệ Năm 2022 # Top View

Xem 3,663

Bạn đang xem bài viết Đăng Ký Dự Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức Chuyên Ngành Khoa Học Và Công Nghệ Năm 2022 được cập nhật mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,663 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Và Điều Kiện Xin Cấp Visa Đức Ngắn Hạn
  • Nguyên Nhân, Giải Pháp Khắc Phục
  • Xin Xác Nhận Tạm Trú Để Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần
  • Sơ Cấp Nghề Sửa Ô Tô, Xe Máy, Điện Lạnh , Sửa Chữa Máy Tính Laptoptại Tphcm
  • Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam Tại Công An Cấp Tỉnh
  • Ngày 23/6/2017, Sở Nội vụ Hà Nội ban hành văn bản số 1573/SNV-CCVC về việc đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ năm 2022.

    Thực hiện Quyết định số 1487/QĐ-BKHCN ngày 09/6/2017 của Bộ

    trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành

    Kế hoạch tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

    chuyên ngành khoa học và công nghệ

    (KH&CN) từ hạng II lên hạng I và từ hạng III

    lên hạng II năm 2022 và chỉ đạo của Chủ tịch UBND

    Thành phố;

    Căn cứ hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại

    Công văn số 1858/BKHCN-TCCB ngày 09/6/2017 tổ chức thi

    thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên

    ngành KH&CN,

    Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan, đơn vị, trên cơ sở nhu

    cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, rà soát, tổng

    hợp danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi thăng hạng,

    có văn bản và hồ sơ gửi về Sở Nội vụ để thẩm định, tham

    mưu Chủ tịch UBND Thành phố cử đi dự thi. Nội dung cụ thể như sau:

    I. THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ HẠNG II LÊN HẠNG I

    1. Đối tượng dự thi

    a) Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ nghiên cứu

    viên chính (hạng II) lên nghiên cứu

    viên cao cấp (hạng I):

    Viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ

    nghiên cứu viên chính (hạng II) mã số

    V.05.01.02 lên nghiên cứu viên cao cấp (hạng I)

    mã số V.05.01.01 (sau đây viết tắt là thăng hạng

    chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I)) phải là

    viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp nghiên cứu

    viên chính (hạng II) mã số V.05.01.02, hiện đang

    làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, có khả

    năng đảm nhận hoặc đang làm việc ở vị trí công

    tác phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của chức

    danh nghề nghiệp nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) quy định

    tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

    b) Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kỹ sư chính

    (hạng II) lên kỹ sư cao cấp (hạng I):

    Viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kỹ sư

    chính (hạng II) mã số V.05.02.06 lên kỹ sư cao cấp

    (hạng I) mã số V.05.02.05 (sau đây viết tắt là

    thăng hạng chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I)) phải là viên

    chức đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ sư chính (hạng II)

    mã số V.05.02.06, hiện đang làm việc tại đơn vị sự

    nghiệp công lập, có khả năng đảm nhận hoặc đang

    làm việc ở vị trí công tác phù hợp

    với chức trách, nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp kỹ sư cao

    cấp (hạng I) quy định tại Điều 8 Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

               

    2. Điều kiện dự thi

    a) Đối với thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên cao

    cấp (hạng I):

    Viên chức được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh

    nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) mã số V.05.01.01

    phải bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:

    – Đang giữ chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên

    chính (hạng II) mã số V.05.01.02, có khả năng đảm

    nhiệm vị trí công tác phù hợp với chức

    trách, nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp nghiên cứu

    viên cao cấp (hạng I) quy định tại Thông tư liên

    tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV;

    – Được cơ quan sử dụng viên chức đánh giá

    hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công

    tác 03 (ba) năm liên tục gần nhất (2014, 2022, 2022);

    có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp

    tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc trong

    thời gian đang bị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử

    lý kỷ luật tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ

    đăng ký thi;

    – Có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên

    chính hoặc tương đương tối thiểu 06 (sáu) năm, trong

    đó thời gian gần nhất giữ chức danh nghiên cứu viên

    chính (hạng II) mã số V.05.01.02 (tính cả thời

    gian chuyển tiếp từ ngạch nghiên cứu viên chính,

    mã ngạch 13.091) tối thiểu là 02 (hai) năm (24

    tháng) tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự thi;

    b) Đối với thi thăng hạng chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I):

    Viên chức được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh kỹ sư

    cao cấp (hạng I) mã số V.05.02.05 phải bảo đảm đủ các

    điều kiện sau đây:

    – Đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ sư chính (hạng II)

    mã số V.05.02.06, có khả năng đảm nhiệm vị trí

    công tác phù hợp với chức trách, nhiệm vụ

    của chức danh nghề nghiệp kỹ sư cao cấp (hạng I) quy định tại

    Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV;

    – Được cơ quan sử dụng viên chức đánh giá,

    phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian

    công tác 03 (ba) năm liên tục gần nhất (2014, 2022,

    2022); có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề

    nghiệp tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc

    trong thời gian đang bị cơ quan có thẩm quyền xem xét,

    xử lý kỷ luật tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ

    sơ đăng ký dự thi;

    – Có thời gian giữ chức danh kỹ sư chính hoặc tương

    đương tối thiểu 06 (sáu) năm, trong đó thời gian gần

    nhất giữ chức danh kỹ sư chính (hạng II) mã số

    V.05.02.06 (tính cả thời gian chuyển tiếp từ ngạch kỹ sư

    chính, mã ngạch 13.094) tối thiểu là 02 (hai) năm

    (24 tháng) tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký

    dự thi;

               

    3. Tiêu chuẩn dự thi

    a) Đối với thi thăng hạng nghiên cứu viên cao cấp (hạng I):

    Viên chức đăng ký dự thi thăng hạng chức danh

    nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) phải có đủ

    các điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 mục I Công văn

    này và phải đạt các tiêu chuẩn sau:

    – Có bằng tiến sĩ trở lên phù hợp với

    chuyên ngành, lĩnh vực công tác;

    – Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 4

    (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày

    24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban

    hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam

    (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT);

    – Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng

    sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại

    Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ

    Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử

    dụng công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là

    Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT);

    – Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiên cứu viên cao cấp

    (hạng I) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế

    – kỹ thuật chương trình dành cho nghiên cứu

    viên cao cấp;

    – Đã chủ trì hoặc tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ

    KH&CN cấp quốc gia (hoặc chủ trì ít nhất 02 nhiệm vụ

    KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh) được nghiệm thu ở mức đạt trở lên

    và tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp

    tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc là (đồng)

    tác giả hoặc (đồng) chủ biên của ít nhất 01

    sách chuyên khảo và là tác giả của

    ít nhất 01 bài báo khoa học công bố

    trên tạp chí quốc tế có mã số chuẩn quốc tế

    cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN) (hoặc ít nhất 06 bài

    báo khoa học công bố trên tạp chí

    chuyên ngành được tính điểm công

    trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt

    tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư

    của Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước).

    b) Đối với thi thăng hạng chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I):

    Viên chức đăng ký dự thi thăng hạng chức danh kỹ sư cao

    cấp (hạng I) phải có đủ các điều kiện quy định tại điểm

    b khoản 2 mục I công văn này và phải đạt

    các tiêu chuẩn sau:

    – Có bằng thạc sỹ trở lên thuộc chuyên

    ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực

    công tác; 

    – Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 4

    (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT;

    – Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng

    sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại

    Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT;

    – Có chứng chỉ bồi dưỡng kỹ sư cao cấp (hạng I) hoặc chứng chỉ

    bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế – kỹ thuật chương

    trình đối với ngạch kỹ sư cao cấp;

    – Đã tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ KH&CN cấp quốc

    gia (hoặc chủ trì ít nhất 01 nhiệm vụ KH&CN cấp bộ,

    cấp tỉnh) được nghiệm thu ở mức đạt trở lên và chủ

    trì ít nhất 02 nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được nghiệm

    thu ở mức đạt trở lên.

    4. Hình thức, nội dung và thời gian thi

    Viên chức đăng ký dự thi thăng hạng chức danh

    nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc kỹ sư cao cấp (hạng

    I) phải dự thi đủ các bài thi sau:

    a) Môn thi kiến thức chung

                –

    Hình thức thi: Thi viết.

                –

    Nội dung thi: Kiểm tra hiểu biết về chủ trương, đường lối,

    chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà

    nước về kinh tế – xã hội nói chung và KH&CN

    nói riêng; thành tựu và xu hướng

    phát triển KH&CN trên thế giới và trong nước;

    vấn đề đổi mới quản lý nhà nước về KH&CN; việc

    áp dụng các chủ trương, đường lối, chính

    sách phát triển KH&CN vào thực tiễn và

    giải pháp đối với các vấn đề nảy sinh trong thực tế của

    Bộ, ngành, địa phương; pháp luật về viên chức

    phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên

    chức chuyên ngành KH&CN hạng I.

    – Thời gian thi: 180 phút.

    b) Môn thi chuyên môn, nghiệp vụ

                –

    Hình thức thi: Bảo vệ thuyết minh nhiệm vụ KH&CN (đề

    tài, đề án, dự án) cấp quốc gia;

                –

    Nội dung thi: Thí sinh chuẩn bị 01 (một) thuyết minh nhiệm vụ

    KH&CN (đề tài, đề án hoặc dự án) cấp quốc gia

    và bảo vệ thuyết minh nhiệm vụ KH&CN.

               

    Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN đề xuất: Đáp ứng

    yêu cầu của nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia, là đề xuất

    mới, không trùng lặp với các nhiệm vụ đã

    và đang thực hiện.

    – Thời gian bảo vệ thuyết minh: 30 phút.

                c)

    Môn thi ngoại ngữ:

                –

    Hình thức thi: Thi viết và phỏng vấn.

                –

    Nội dung thi: Kiểm tra các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết

    một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc ở

    trình độ tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam

    quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

    – Thời gian thi: Thi viết 120 phút và phỏng vấn 15 phút.

                d)

    Môn thi tin học:

                –

    Hình thức thi: Thi trắc nghiệm.  

    – Nội dung thi: Kiểm tra hiểu biết về hệ điều hành Windows, sử

    dụng các ứng dụng của Microsoft Office, sử dụng Internet ở

    trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông

    tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.

    – Thời gian thi: 45 phút.

    II. THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ HẠNG III LÊN HẠNG II

    1. Đối tượng dự thi

    a) Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ nghiên cứu

    viên (hạng III) lên nghiên cứu viên

    chính (hạng II):

    Viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ

    nghiên cứu viên (hạng III) mã số V.05.01.03

    lên nghiên cứu viên chính (hạng II) mã

    số V.05.01.02 (sau đây viết tắt là thi thăng hạng chức

    danh nghiên cứu viên chính hạng II) phải là

    viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp nghiên cứu

    viên (hạng III) mã số V.05.01.03, hiện đang làm

    việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, có khả năng đảm nhận

    hoặc đang làm việc ở vị trí công tác

    phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của chức danh nghề

    nghiệp nghiên cứu viên chính (hạng II) quy định tại

    Điều 5 Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

    b) Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kỹ sư (hạng III)

    lên kỹ sư chính (hạng II):

    Viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kỹ sư

    (hạng III) mã số V.05.02.07 lên kỹ sư chính (hạng

    II) mã số V.05.02.06 (sau đây viết tắt là thi

    thăng hạng chức danh kỹ sư chính (hạng II)) phải là

    viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ sư (hạng III)

    mã số V.05.02.07, đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp

    công lập, có khả năng đảm nhận hoặc đang làm việc

    ở vị trí công tác phù hợp với chức

    trách, nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp kỹ sư chính

    (hạng II) quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

    2. Điều kiện dự thi

    a) Đối với thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên

    chính (hạng II):

    Viên chức được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh

    nghiên cứu viên chính (hạng II) phải bảo đảm đủ

    các điều kiện sau đây:

    – Đang giữ chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên (hạng

    III) mã số V.05.01.03, có khả năng đảm nhiệm vị

    trí công tác hoặc đang làm vị trí

    công tác phù hợp với chức trách, nhiệm vụ

    của hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên

    chính quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV;

    – Được cơ quan sử dụng viên chức đánh giá,

    phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

    trong thời gian công tác 03 (ba) năm liên tục gần

    nhất (2014, 2022, 2022); có phẩm chất chính trị

    và đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời gian thi

    hành kỷ luật hoặc trong thời gian đang bị cơ quan có

    thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật tính đến 15/7/2017;

    – Có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên hoặc

    tương đương tối thiểu 09 (chín) năm (không kể thời gian

    tập sự, thử việc), trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh

    nghiên cứu viên (hạng III) mã số V.05.01.03

    (tính cả thời gian chuyển tiếp từ ngạch nghiên cứu

    viên, mã ngạch 13.092) tối thiểu là 02 (hai) năm

    (24 tháng) tính đến 15/7/2017.

    b) Đối với thi thăng hạng chức danh kỹ sư chính (hạng II):

    Viên chức được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh kỹ sư

    chính (hạng II) phải bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:

    – Đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ sư (hạng III) mã số

    V.05.02.07, có khả năng đảm nhiệm vị trí công

    tác hoặc đang làm vị trí công tác

    phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của chức danh nghề

    nghiệp kỹ sư chính (hạng II) quy định tại Điều 9 Thông tư

    liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV;

    – Được cơ quan sử dụng viên chức đánh giá

    hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công

    tác 03 (ba) năm liên tục gần nhất (2014, 2022, 2022);

    có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp

    tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc trong

    thời gian đang bị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử

    lý kỷ luật tính đến 15/7/2017;

    – Có thời gian giữ chức danh kỹ sư hoặc tương đương tối thiểu

    09 (chín) năm (không kể thời gian tập sự, thử việc),

    trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh kỹ sư (hạng III)

    mã số V.05.02.07 (tính cả thời gian chuyển tiếp từ ngạch

    kỹ sư, mã ngạch 13.095) tối thiểu là 02 (hai) năm (24

    tháng) tính đến 15/7/2017.

               

    3. Tiêu chuẩn dự thi

    a) Đối với thi thăng hạng chức danh nghiên cứu viên

    chính (hạng II):

    Viên chức được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh

    nghiên cứu viên chính (hạng II) phải có đủ

    các điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Mục II công văn

    này và phải đạt các tiêu chuẩn sau:

    – Có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với

    chuyên ngành nghiên cứu;

    – Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiên cứu viên

    chính (hạng II) hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về quản

    lý kinh tế – kỹ thuật chương trình đối với ngạch

    nghiên cứu viên chính.

    – Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ ngoại ngữ tương

    đương bậc 3 (B1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT;

    – Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng

    sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại

    Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT;

    – Đã chủ trì ít nhất 01 nhiệm vụ KH&CN cấp

    bộ, cấp tỉnh (hoặc chủ trì ít nhất 02 nhiệm vụ KH&CN

    cấp cơ sở) được nghiệm thu ở mức đạt trở lên và tham gia

    ít nhất 01 nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu

    ở mức đạt trở lên; hoặc tham gia nhóm tác giả của

    ít nhất 01 sách chuyên khảo và là

    tác giả của ít nhất 03 bài báo khoa học

    công bố trên tạp chí chuyên ngành

    được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi

    xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo

    sư, phó giáo sư của Hội đồng chức danh giáo sư

    Nhà nước.

    b) Đối với thi thăng hạng chức danh kỹ sư chính (hạng II):

    Viên chức được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh kỹ sư

    chính (hạng II) phải có đủ các điều kiện quy định

    tại điểm b khoản 2 Mục II công văn này và phải đạt

    các tiêu chuẩn sau:

    – Có bằng đại học trở lên thuộc chuyên

    ngành kỹ thuật, công nghệ;

    – Có chứng chỉ bồi dưỡng kỹ sư chính (hạng II) hoặc

    chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế – kỹ thuật

    chương trình đối với ngạch kỹ sư chính;

    – Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 3

    (B1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT;

    – Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng

    sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại

    Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT;

    – Đã chủ trì 01 nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh ở

    mức đạt trở lên hoặc tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ

    KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên.

    4. Nội dung, hình thức thi

               

    Viên chức đăng ký dự thi thăng hạng chức danh

    nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc kỹ sư

    chính (hạng II) phải dự thi đủ các bài thi sau:

                a)

    Môn thi kiến thức chung

                –

    Hình thức thi: Thi viết.

                –

    Nội dung thi: Kiểm tra hiểu biết về chủ trương, đường lối,

    chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà

    nước về kinh tế – xã hội nói chung và KH&CN

    nói riêng; thành tựu và xu hướng

    phát triển KH&CN trên thế giới và trong nước;

    vấn đề đổi mới quản lý nhà nước về KH&CN; việc

    áp dụng các chủ trương, đường lối, chính

    sách phát triển KH&CN vào thực tiễn và

    giải pháp đối với các vấn đề nảy sinh trong thực tế của

    Bộ, ngành, địa phương; pháp luật về viên chức

    phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên

    chức chuyên ngành KH&CN hạng II.

    – Thời gian thi: 180 phút.

                b)

    Môn thi chuyên môn, nghiệp vụ

                –

    Hình thức thi: Trắc nghiệm.

                –

    Nội dung thi: Kiểm tra trình độ chuyên môn, nghiệp

    vụ, kỹ năng triển khai, xử lý các vấn đề KH&CN đặt

    ra trong thực tiễn gắn với tiêu chuẩn về trình độ, năng

    lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp

    viên chức  chuyên ngành KH&CN hạng II.

    – Thời gian thi: 45 phút.

                c)

    Môn thi ngoại ngữ

                –

    Hình thức thi: Thi viết.

                –

    Nội dung thi: Kiểm tra các kỹ năng đọc hiểu, viết  một

    trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc ở

    trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam

    quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

    – Thời gian thi: 90 phút.

                d)

    Môn thi tin học

                –

    Hình thức thi: Trắc nghiệm.

    – Nội dung thi: Kiểm tra hiểu biết về hệ điều hành Windows, sử

    dụng các ứng dụng của Microsoft Office, sử dụng Internet ở

    trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông

    tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.

                –

    Thời gian thi: 45 phút.

               

    III. ĐIỀU KIỆN MIỄN THI MÔN NGOẠI NGỮ, TIN HỌC

    VÀ HỒ SƠ DỰ THI

    1.

    Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học:

     a) Miễn thi môn ngoại ngữ đối với trường hợp có

    một trong các điều kiện sau:

    – Viên chức có bằng đại học thứ hai là bằng ngoại

    ngữ (trường hợp viên chức chỉ có một bằng đại học

    là đại học ngoại ngữ thì phải đăng ký thi ngoại

    ngữ khác);

    – Viên chức có bằng tốt nghiệp theo trình độ

    đào tạo hoặc ở trình độ cao hơn so với trình độ

    đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định của

    tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng đăng ký dự thi

    thăng hạng mà học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng

    nước ngoài ở Việt Nam.

    b) Miễn thi môn tin học đối với viên chức đã tốt

    nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ

    thông tin trở lên.

               

    2. Hồ sơ đăng ký dự thi:

    a) Đơn đăng ký dự thi thăng hạng lần lượt theo Mẫu số 1;

    b) Bản sơ yếu lý lịch của viên chức theo quy định tại

    Thông tư số 12/2012/TT-BNV, có xác nhận của cơ

    quan sử dụng hoặc quản lý viên chức theo Mẫu số 2;

    c) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ

    quan, đơn vị sử dụng viên chức đối với viên chức

    không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc của người

    đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm đối với

    viên chức lãnh đạo, quản lý trong thời gian ba năm

    liên tục gần nhất (2014, 2022, 2022) lần lượt theo Mẫu số 3;

    d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức

    danh nghề nghiệp đăng ký dự thi thăng hạng, được cơ quan

    có thẩm quyền chứng thực.

    Trường hợp không có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học

    thì thay bằng bản cam kết sử dụng thành thạo ngoại ngữ,

    kỹ năng tin học ở trình độ theo quy định, được người đứng đầu

    cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức xác nhận.

    Trường hợp có đủ điều kiện được miễn thi môn ngoại ngữ

    và môn tin học thì phải nộp bản sao các văn

    bằng, chứng chỉ làm căn cứ xét miễn thi môn ngoại

    ngữ, tin học để thẩm định.

    đ) Bản sao các quyết định cử chủ trì/tham gia,

    biên bản nghiệm thu hoặc quyết định công nhận kết quả thực

    hiện nhiệm vụ KH&CN ở mức đạt trở lên; hoặc chứng nhận

    là tác giả/chủ biên sách chuyên khảo,

    bài báo khoa học đã được công bố theo

    yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đăng

    ký dự thi thăng hạng.

    e) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp

    trong thời gian 30 ngày tính đến ngày 15/7/2017.

    g) Bản sao: Quyết định tuyển dụng, Quyết định bổ nhiệm chính

    thức vào viên chức, Quyết định bổ nhiệm vào hạng

    chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư liên tịch

    số 25/2014/TTLT-BKHCN-BNV, Quyết định nâng lương gần nhất.

    h) Bản đăng ký tên nhiệm vụ KH&CN (đề án, đề

    tài, dự án) cấp quốc gia dự kiến xây dựng thuyết

    minh để dự thi theo Mẫu số 5 (đối với viên chức đăng

    ký dự thi thăng hạng từ hạng II lên hạng I). 

    Hồ sơ đăng ký dự thi của mỗi viên chức được bỏ

    vào một bì đựng riêng có kích thước

    250 x 340 x 5mm (theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số

    06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc

    ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức

    và mẫu biểu quản lý hồ sơ của cán bộ, công

    chức), kèm 02 ảnh kích thước 4 cm x 6 cm có ghi

    rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và

    tên cơ quan sau ảnh .

    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Thời gian, địa điểm tổ chức các kỳ thi thăng hạng:

    Dự kiến tổ chức vào quý III và quý IV năm

    2022, tại Hà Nội.

    2. Về việc đăng ký dự thi:

    Viên chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy

    định đều có quyền đăng ký dự thi và phải chịu

    trách nhiệm trước pháp luật về tính chính

    xác của nội dung hồ sơ đăng ký dự thi.

    Các sở, cơ quan tương đương sở, UBND quận, huyện, thị

    xã; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc

    Thành phố có trách nhiệm rà soát,

    báo cáo cơ cấu chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số

    4a, tổng hợp và cử viên chức có đủ điều kiện,

    tiêu chuẩn dự thi; chịu trách nhiệm về lý lịch,

    phẩm chất đạo đức, văn bằng, chứng chỉ, thời gian giữ hạng chức danh

    nghề nghiệp, việc đã chủ trì, tham gia nhiệm vụ khoa học

    và công nghệ và các tiêu chuẩn, điều

    kiện khác theo quy định của chức danh nghề nghiệp viên

    chức đăng ký dự thi.

    Văn bản cử viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp

    kèm theo danh sách viên chức có đủ điều

    kiện, tiêu chuẩn dự thi theo Mẫu số 4b và hồ sơ

    dự thi, gửi về Sở Nội vụ, số 18B, phố Lê Thánh

    Tông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (kèm bản mềm

    qua phòng Công chức, viên chức, địa chỉ email: [email protected],

    ghi rõ tiêu đề: DS dự thi thăng hạng VC KHCN của….)

    trước ngày 03/7/2017. Các biểu mẫu

    đăng trên trang mạng của Sở Nội vụ: sonoivu.hanoi.gov.vn

    Quá thời hạn nêu trên, Sở Nội vụ không tiếp

    nhận văn bản và hồ sơ dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp

    viên chức chuyên ngành KH&CN năm 2022.

    Tải

    nội dung Công văn

    Tải

    biểu mẫu số 1

    Tải

    biểu mẫu số 2

    Tải

    biểu mẫu số 3

    Tải

    biểu mẫu số 4

    Tải

    biểu mẫu số 5

    Sở nội vụ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành Công Nghệ Sinh Học Làm Gì?
  • Kỹ Sư Công Nghệ Sinh Học
  • Mỗi Nghề Một Mẫu Cv: Môi Giới Chứng Khoán
  • Xác Nhận Đang Tham Gia Bhxh
  • Giấy Phép Liên Vận Việt – Lào
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Đăng Ký Dự Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức Chuyên Ngành Khoa Học Và Công Nghệ Năm 2022 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100