Xu Hướng 7/2022 # Đề Tài 5: Các Dấu Câu Thông Dụng Trong Chính Tả Tiếng Việt. # Top View

Xem 8,613

Bạn đang xem bài viết Đề Tài 5: Các Dấu Câu Thông Dụng Trong Chính Tả Tiếng Việt. được cập nhật mới nhất ngày 04/07/2022 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 8,613 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Dấu Cộng Trừ Nhân Chia Trong Word, Excel Nhanh Nhất
  • Làm Cách Nào Để Di Chuyển Nhóm Dấu Cộng
  • Dấu Gạch Ngang (–) Và Dấu Gạch Nối (
  • Cách Gạch Chân Trong Word Và Cách Tắt Gạch Chân Đỏ Trong Word
  • Bỏ Dấu Gạch Chân Trong Word
  • Trong ngôn ngữ Việt có 3

    loại dấu:

    Trình bày: Đặng Ngọc Sinh

    (1) Dấu giọng còn gọi là

    dấu thanh: Dấu sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng. (Quy ước I)

    Lời nói là những âm thanh quy ước, nhận biết bằng tai, chữ viết là những ký hiệu quy ước, nhận bằng mắt, tương ứng với những âm thanh quy ước, lời nói và chữ viết được gọi chung là ngôn ngữ. Ngôn ngữ là phương tiện để người và người thông báo truyền đạt cảm xúc, ước muốn với nhau. Sự truyền đạt sẽ không chính xác nếu không có văn phạm, nghĩa là không có các nguyên tắc và quy ước giúp cho ngôn ngữ trở nên chính xác. Văn phạm là môn học để viết đúng và chính xác của một ngôn ngữ, đúng có nghĩa là không đi ra ngoài nguyên tắc và quy ước của văn phạm. Chính xác có nghĩa là một câu viết không gây ra sự hiểu lầm hoặc hiểu sai. Nói cách khác, một câu viết chính xác khi nó không thể được hiểu nhiều hơn một nghĩa. Dấu câu, cách chấm câu tạo mạch lạc cho ngôn ngữ, do đó góp phần quan trọng cho tính chính xác của ngôn ngữ.

    (2) Dấu chữ còn gọi là dấu

    lập chữ: Dấu mũ ^ (â, ê, ô), dấu khăn (trăng khuyết) dấu á (ă), dấu móc (ơ, ư)

    (Quy ước I)

    (3) Dấu câu. (Quy ước V)

    I.- Vị trí các dấu chấm câu:

     Phân tích câu văn sau đây ta sẽ thấy rõ vai

    trò quan trọng của vị trí các dấu câu:

    Mỗi gia đình có hai con,

    vợ chồng hạnh phúc. (vị trí dấu phảy đúng).

    Mỗi gia đình có hai con

    vợ, chồng hạnh phúc. (vị trí dấu phảy sai).

    Vị trí các dấu chấm câu đều viết sát kế bên chữ cuối của câu

    (Không có khoảng cách). Đây là cách viết theo văn phạm tiếng Anh (Mỹ) đã được

    California ngày 11 tháng 8 năm 2022 (xem bản đúc kết hội nghị).

    II. Các quy ước về dấu câu.

    Những dấu chấm câu thông dụng trong chính tả tiếng Việt gồm

    có: dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ba chấm, dấu chấm phảy, dấu chấm hỏi, dấu phảy

    (hoặc dấu phết), dấu than, ngoặc đơn, ngoặc kép, gạch ngang đầu dòng, gạch nối,

    gạch chéo.

    CÁC LOẠI DẤU CHẤM CÂU: Có 12 dấu chấm câu dùng cho chính tả

    tiếng Việt.

    1. Dấu chấm

      2.1 – Dấu hai chấm dùng để kể chi tiết điều muốn nói:

         Ví dụ: Tôi cần các

    thứ sau đây: cái bàn viết, bộ máy điện toán, máy in, cái kệ sách, cái điện thoại

    và một cô thư ký thật xinh đẹp.

      2.2 –Dấu hai chấm dùng để giải thích thêm điều đã nói:

         Ví dụ: Nhớ lại những

    ngày còn thơ ấu đầy nước mắt và đau khổ: mẹ mất sớm, phải ăn nhờ ở đậu hết nhà

    người này đến nhà người khác, gánh nước mòn vai, đi chân đất mòn gót, lòng tôi

    cảm thấy chua xót cho thân phận của kẻ mồ côi. (Trần Ngọc Dụng, Đời Thằng Nó)

     Người xưa nói: “Đi một

    ngày đàng, học một sàng khôn.”

    3. Dấu ba chấm Chỉ có một trường hợp sử dụng dấu chấm hỏi đặt ở cuối

    câu hỏi trực tiếp.

         Ví dụ: Bây giờ là mấy giờ?

         Anh đi đâu đó?

         Chị làm gì vậy?

    Dấu chấm hỏi chấm dứt một câu. Do đó sau dấu chấm hỏi phải viết

    hoa.

    5. Dấu chấm than

    Có 3 trường hợp sử dụng

    dấu chấm phảy:

      6.1 Dấu chấm phảy thường

    dùng để giải thích những gì đã nói trước đó: Đặt giữa các mệnh đề độc lập trong

    câu.

         Ví dụ: Thành phố Huế

    thì trầm lặng; Sài Gòn thì náo nhiệt.

    Anh Ban là con nhà giàu; những gì anh ấy mua đều là loại đắt

    tiền.

      6.2 Dấu chấm phảy dùng

    để phân các ý rộng hơn bao gồm các ý nhỏ hơn đã được phân cách bằng dấu phảy:

         Ví dụ: Nàng đặt con

    xuống nôi, đắp cái chăn len lên ngang cổ đứa bé; chàng đứng yên nhìn vợ bằng

    đôi mắt âu yếm, không nói gì; niềm hạnh phúc đang vây quanh hai người.

      6.3 Dùng dấu chấm phảy

    trong trường hợp hai mệnh đề độc lập được nối nhau bởi một liên từ phối hợp

    như: tuy nhiên, cũng vậy, mặc dù…

         Ví dụ: Hôm nay, Hoa

    được nghỉ học; tuy nhiên, Hoa vẫn phải đến trường để họp bạn.

      6.4 Để rút ngắn một mệnh

    đề độc lập tương đương.

         Ví dụ: Thay vì viết:

    Anh ấy đã từng học ở Sài Gòn, Việt Nam; Anh ấy đã từng học ở Paris, Pháp; Anh ấy

    đã từng học ở Hamburg, Đức; Anh ấy đã từng học ở Rome, Ý.

    Dùng dấu chấm phảy để rút ngắn như sau: Anh ấy đã từng học ở

    Sài Gòn, Việt Nam; ở Paris, Pháp; Hamburg, ở Đức; và Rome, ở Ý.

    7. Dấu phảy

      8.1 Gạch dài thường

    dùng để diễn tả một cuộc đối thoại trực tiếp giữa hai người:

        Ví dụ: – Anh có khoẻ không?

      – Dạ, cảm ơn chị, tôi

    vẫn bình thường.

      – Mấy hôm nay trời

    nóng quá.

      – Dạ, thời tiết không

    hiểu sao bất thường quá. Ai cũng bệnh hết.

      8.2 Gạch dài dùng để

    thêm ý thay vì dùng dấu ngoặc đơn:

         Ví dụ: Tôi ở nhà cô

    tôi được ba năm – vào thời gian này tôi phải làm rất nhiều công việc cho cô tôi

    nên không được đi học – rồi sau đó thì về ở với người dì mới bắt đầu cắp sách đến

    trường.

    9. Dấu gạch nối Có 4 trương hợp sử dụng:

      10.1 – Dấu ngoặc đơn

    dùng để giặm thêm ý hay chi tiết có thể cần đến:

        Ví dụ: Bà Triệu (tên thật là Triệu Thị Trinh)

    nổi lên chống lại quân Ngô vào năm 248 nhưng không thành.

      10.2 – Dấu ngoặc đơn

        Ví dụ: Bà Triệu (người Tầu gọi là bà Triệu Ẩu

    “con mụ họ Triệu,” cách gọi để sỉ nhục uy danh của bà) là nữ anh hùng dấy binh

    đánh Lục Dận, lúc bấy giờ đang làm quan thái thú do nước Ngô cử qua.

      LƯU Ý: Tuỳ theo trường hợp, dấu chấm hay dấu

    phảy phải đặt trong hay ngoài ngoặc đơn. Do đó cần cân nhắc kỹ.

    Ông Năm có cô con gái duy nhất tên là Thắm, nhưng trong làng

    ai cũng gọi cô ta là Tý Điệu (vì cô ta rất hay làm dáng). Dấu chấm để ngoài ngoặc

    đơn.

    (Ông Năm có cô con gái duy nhất tên là Thắm, nhưng người

    trong làng ai cũng gọi cô ấy là Tý Điệu, vì cô ta rất hay làm dáng.) Dấu chấm để

    trong ngoặc đơn.

      10.3 Dùng cho thêm dữ

    kiện.

         Ví dụ: Lý Thường Kiệt

    là bậc lương thần đời nhà Lý, trải qua ba triều vua Thái Tôn, Thánh Tôn và Nhân

    Tôn (1028-1127).

      10.4 Dùng để xác định

    chữ viết bằng con số hoặc ngược lại: Cái áo này mua bảy mươi dollars ($70). Cái

    áo này giá $70 (bảy mươi dollars).

    11. Dấu ngoặc kép Có 4 trường hợp sử dụng dấu gạch

    chéo:

      12.1 Dấu gạch chéo

    thay cho chữ hoặc hay chữ và

         Ví dụ: Ngày mai/mốt

    chúng tôi sẽ lên đường. (tức là ngày mai hoặc ngày mốt…)

      12.2 Để ghi địa chỉ số

    nhà phụ hoặc trong hẻm.

         Ví dụ: 105/1 Độc Lập.

    98/12/3 Hai Bà Trưng.

      12.3 Để đánh số thứ tự.

         Ví du: Trên thùng

    hàng ghi 5/15 (cho biết đây là thùng thứ 5 trong tổng số là 15 thùng).

      12.4 Để chỉ tỷ lệ hay phân số. Ví dụ: trong phân số ½. Tỷ lệ bản đồ 1/100.000.

    Nhà giáo Đặng Ngọc Sinh

    Tại Việt Nam:

    • Từ 1964 đến 1967 Giáo

    Sư Trung Học tại Phú Yên Việt Nam.

    • Từ 1968 đến 1975 Sĩ

    Quan Quân Lực Việt Nam Cộng Hòa.

    • Từ 1970 đến 1975 Giảng

    Viên Trường Đại Học Chiến Tranh Chính Trị Đà Lạt.

    • Từ 1975 đến 1981 Tù

    Nhân Chính Trị.

    Tại Hoa Kỳ:

    • Đến Hoa Kỳ năm 1993 theo chương trình HO #19

    • Thành Viên Hội

    Đồng Quản trị Ban Đại Diện Các Trung Tâm Việt Ngữ Nam California,

    • Phó Chủ Tịch Nôi Vụ Ban Đại Diện Các Trung Tâm Việt Ngữ Nam

    California

    • Trưởng khối Tu Thư Ban Đại Diện Các Trung Tâm Việt Ngữ đặc trách Biên Soạn: Bộ Sách Giáo Khoa Việt Ngữ & hiệu đính Bộ Việt Sử Bằng Tranh, từ năm 1999 đến nay.

    • Cựu Hiệu Trưởng Trường Việt Ngữ Văn Lang, Hùng Vương

    • Thành viên Hội Đồng Quản Trị Câu Lạc Bộ Hùng Sử Việt.

    • Thành viên sáng lập Giải Học Sinh

    Sinh Viên Việt Nam Gương Mẫu

    • Phó Chủ Tịch Hội Giáo Chức Nam California.

    • Phó Giám Đốc Trung Tâm Sinh Hoạt Cộng Đồng Phật Giáo Điều Ngự.

    • Thành viên nhóm biên soạn Từ Điển Ngữ Vựng Tiếng Việt Thông Dụng.

    • Thành viên Viện Nghiên Cứu Văn Học Lịch Sử Việt Nam

    • Phụ trách chương trình Văn Hóa Giáo Dục đài truyền hình IBC 18.12

    • Họa sĩ tự do: Vẽ tranh lụa, sơn dầu, sơn mài.

    • Cựu

    Phó Chủ Tịch Hội Hoạ sĩ Việt Nam Hải Ngoại.

    • Đã triển lãm

    nhiều lần tại Việt Nam, ở Hải ngoại vào các năm 2008, 2009, 2010,2012, 2013,

    2014, 2022, 2022

    • Tác giả Tượng Đài Anh Hùng Việt Nam tại thành phố Midway City.

    California

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Tắc Viết Tiếng Việt Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bình Phương Trong Excel
  • Cách Viết Chữ Trên Dấu Chấm Trong Word
  • Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word 2022 ⋆ Phần Mềm Hóa Đơn Điện Tử Eiv
  • Tạo Tên Game Among Us Hay, Bá Đạo Và Chất Nhất
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Tài 5: Các Dấu Câu Thông Dụng Trong Chính Tả Tiếng Việt. trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×