Xu Hướng 12/2022 # Dịch Vụ Làm Giấy Phép Đăng Ký Kinh Doanh Tiệm Nét, Quán Game / 2023 # Top 12 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Dịch Vụ Làm Giấy Phép Đăng Ký Kinh Doanh Tiệm Nét, Quán Game / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Dịch Vụ Làm Giấy Phép Đăng Ký Kinh Doanh Tiệm Nét, Quán Game / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Để hỗ trợ khách hàng kinh doanh tiệm Net hoàn thiện về giấy phép đăng ký mở dịch vụ kinh doanh phòng Net nhanh nhất FPT Biên Hòa Đồng Nai xin gửi tới khách hàng các bước như sau:  

Thủ tục xác nhận hồ sơ xin cấp phép kinh doanh Internet

a) Trình tự thực hiện:

– Cá nhân có nhu cầu kinh doanh dịch vụ Internet làm hồ sơ gửi về Phòng Văn hóa – Thông tin cấp huyện.

– Phòng Văn hóa – Thông tin cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn tập thể, cá nhân hoàn thiện hồ sơ và ký bản cam kết về các điều kiện trong kinh doanh Internet sau đó thẩm định ký xác nhận.

– Sau khi được cấp giấy phép, Phòng Văn hóa – Thông tin cấp huyện vào sổ theo dõi để phục vụ cho công tác kiểm tra.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Đơn xin mở cửa hàng kinh doanh Internet có xác nhận của chính quyền thôn, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú – Giấy chứng nhận cấp quyền sử dụng đất, nếu không có địa điểm kinh doanh phải có hợp đồng thuê địa điểm.

– Chứng chỉ tin học của chủ hộ (Nếu không có chứng chỉ thì phải có hợp đồng lao động với người có chứng chỉ tin học).

– Chứng minh thư nhân dân, Sổ hộ khẩu gia đình

– Bản cam kết về các điều kiện kinh doanh.

+ Số lượng hồ sơ: 03 (bộ)

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Văn hóa – Thông tin

– Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Văn hóa – Thông tin

– Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch và Ủy ban nhân dân cấp xã.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận.

h) Lê phí: liên hệ trực tiếp 0984.422.053

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý:

– Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về việc quản lý sử dụng và kinh doanh dịch vụ Internet;

– Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Nghị định số 103/2009/NĐ-CP, ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;

– Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-VHTT-CA-BCVT-KHĐT ngày 14/7/2005.

Ghi chú: Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp 0984.422.053 gặp Mr.Hùng để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất

Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Tạm / 2023

Xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế là một trong những hạng mục công trình xây dựng đơn giản, mang tính tạm thời. Tuy nhiên, trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư, chủ nhà phải thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật, vậy việc xin giấy phép xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế phải tuân thủ trình tự, thủ tục như thế nào?

1. Trường hợp nào phải xin giấy phép xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế?

Trước hết, Chủ nhà hay chủ đầu tư cần biết nhà tạm – nhà tiền chế của mình thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng hay phải xin giấy phép xây dựng. Để biết được điều này thì căn cứ vào khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014quy định về các trường hợp được miễn giấy phép xây gồm:

Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

Lưu ý: Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các trường hợp: 2, 4, 5 và 9 có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

Những trường hợp khác không thuộc những trường hợp nêu trên thì phải xin giấy phép xây dựng ví dụ như nhà tạm – nhà tiền chế nằm trong diện tích quy hoạch phát triển độ thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, kể cả công trình thi công với các hạng mục như sửa chữa, cải tạo đã hiện hữu rồi mà cụ thể là dựng nhà mái tôn, nhà tiền chế, … Công trình mà trước đây trong bản vẽ chưa có thì cần phải xin giấy phép xây dựng theo đúng trình tự, thủ tục và tuân thủ pháp luật, …

2. Quy định về phạt vi phạm nếu không xin giấy phép xây dựng theo quy định

Khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng trước khi khởi công mà không có giấy phép xây dựng theo quy định sẽ bị phạt như sau:

Trường hợp 1: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp 2, 3;

Trường hợp 2: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

Trường hợp 3: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

3. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế?

Khi tiến hành xin giấy phép xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ cơ bản như sau:

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

Bản sao y công chứng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mắt đứng, mặt cắt điển hình; tuyến công trình hay sơ đồ vị trí; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; mặt bằng móng công trình cụ thể:

Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;

Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Lưu ý: Trong trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng nhà tạm, nhà tiền chế có thời hạn thì trong đơn xin cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng.

4. Trình tự, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế?

Bước 1: Nội hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà tạm, nhà tiền chế tại cơ quan thẩm quyền

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà tạm, nhà tiền chế có thể nộp tại ủy ban nhân dân quận theo giờ hành chính. Cụ thể: là từ 8 giờ đến 11h 30 sáng và từ 1 giờ đến 5 giờ vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7. Thời gian này có thể thay đổi, tùy thuộc vào mỗi vùng.

Bước 2: Uỷ ban nhân dân tiếp nhận và đánh giá sơ bộ hồ sơ

Sau khi tiếp nhận và xem xét hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế sẽ có 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Hồ sơ đáp ứng về mẫu văn bản, số lượng hồ sơ đầy đủ: Ủy ban nhân dân quận sẽ cấp biên nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ ngày trả kết quả.

Trường hợp 2: Hồ sơ xin giấy phép còn thiếu, sai mẫu, sẽ được chuyên viên tại Ủy ban nhân dân quận hướng dẫn bổ sung, sửa đổi theo quy định;

Bước 3: Thời gian giải quyết

Trong thời gian làm việc 07 ngày. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà tạm, nhà tiền chếphải được trình cơ quan chuyên môn thẩm định và kiểm tra thực địa. Trong quá trình thẩm định và kiểm tra, nếu xét thấy hồ sơ không hợp lệ, còn thiếu thì cơ quan chuyên môn sẽ trả lời bằng văn bản yêu cầu bổ sung;

Việc thông báo cho Chủ đầu tư, chủ nhà về các giấy tờ cần bổ sung, thay đổi được thực hiện tối đa 05 ngày. Sau khi có kết quả thực địa, để Chủ đầu tư, chủ nhà hoàn tất hồ sơ bổ sung;

Trong trường hợp sau khi bổ sung, nếu hồ sơ bổ sung vẫn còn thiếu hoặc không hợp lệ thì trong thời gian 03 ngày Phòng quản lý đô thị sẽ ra thông báo về việc không cấp giấy phép xây dựng và nêu rõ lý do.

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả

Căn cứ vào thời gian được nêu tại phiếu hẹn. Chủ đầu tư, chủ nhà đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận để đóng các khoảng phí, lệ phí và nhận Giấy phép xây dựng nhà tạm – nhà tiền chế.

Vị Trí Các Quầy Làm Thủ Tục Và Dịch Vụ Tiện Ích Tại Sân Bay Nội Bài / 2023

1. Dịch vụ ngân hàng và ATM:

Các cây ATM nằm tại khu vực công cộng tầng 1 nhà ga T1 và khu vực công cộng tầng 1 cánh tây và cánh đông nhà ga T2.

2. Dịch vụ xe đẩy miễn phí:

Các bạn có thể lấy xe đẩy miễn phí tại khu vực sảnh công cộng trước tầng 2 sảnh A, B, E nhà ga T1, Khu vực phòng chờ đi và đến tại nhà ga T2.

3. Dịch vụ đóng gói hành lý:

Tại khu vực công cộng tầng 2 cánh A, B, E nhà ga T1 và khu vực công cộng tầng 3 nhà ga T2.

4. Dịch vụ gửi hành lý cho khách gửi qua ngày

Du khách có thể gửi hành lý qua ngày ở các đơn vị cung cấp dịch vụ nằm ở cánh A tầng 1(cạnh trung tâm y tế), giờ mở cửa dịch vụ này từ 8h đến 21h.

Giá tùy thuộc theo kích cỡ và giờ gửi, trung bình khoảng từ 25.000 đồng đến 80.000 đồng/kiện/ngày. Đây là loại hình dịch vụ sân bay Nội Bài được khá nhiều người chọn lựa.

5. Dịch vụ nước uống miễn phí:

Nằm trong khu cách ly.

6. Dịch vụ internet wifi miễn phí:

Wifi có tên là “Noi Bai Airport Free Wi-fi”.

7. Dịch vụ sạc pin miễn phí:

Khu vực công cộng tầng 1 tại sảnh A-E và trong khu cách ly tầng 2 sảnh A, B, E tại nhà ga T1; Khu vực cách ly đi tầng 3 tại T2.

8. Dịch vụ trông giữ hành lý:

Tại Khu vực công cộng tầng 2 cánh Đông tại T2.

9. Dịch vụ y tế:

Phòng Y tế nằm tại sảnh đến tầng 1 cánh A nhà ga T1 và sảnh đến tầng 1 phía Tây và phòng chờ cách ly tầng 3 phía Đông nhà ga T2.

10. Khu vui chơi trẻ em:

Phòng chăm sóc và khu vui chơi tại khu vực cánh ly nhà ga T2.

11. Bán hàng miễn thuế:

Khu Bán hàng miễn thuế nằm tại khu vực cách ly quốc tế đến tầng 1 và khu vực cách ly quốc tế đi tầng 3 tại nhà ga T2.

12. Dịch vụ ăn uống:

Các cửa hàng phục vụ dịch vụ ăn uống nằm tại sảnh công cộng tầng 1, 4 nhà ga T1 và khu cách ly tầng 3 nhà ga T2. Có 3 nhà hàng tiêu biểu:

– Burger King: tại sảnh công cộng tầng 3 và trong khu cách ly tầng 3 tại T2 gồm các đồ ăn nhanh như hamburger; khoai tây chiên; …

– Bigbowl: tại sảnh công cộng tầng 1, tầng 3 và trong khu cách ly tầng 3 tại T2 gồm các đồ ăn nóng Việt Nam như các loại phở, cháo, bún,..

– Ngọc Sương: tại sảnh công cộng tầng 1 và tầng 4 tại T1 gồm café, các đồ ăn Việt Nam và các đồ ăn Tây Âu.

13. Dịch vụ nghỉ ngơi:

Khi có nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn tại sân bay, hành khách có thể sử dụng dịch vụ sau:

– Dịch vụ Sky massage: tại tầng 3 khu cách ly quốc tế đi T2; tại tầng 4 khu sảnh công cộng T1; Giá dịch vụ: từ 10 – 60 USD/lượt dịch vụ trong 30-90 phút.

– Dịch vụ hộp ngủ: Tại T1 khu công cộng sảnh đi tầng 3 T1; Tại T2 khu vực công cộng tầng 2.

Bố trí tại các tầng trong nhà ga.

II. VỊ TRÍ QUẦY LÀM THỦ TỤC TẠI SÂN BAY NỘI BÀI

Sảnh B: từ quầy 31 – quầy 60

2. Quầy làm thủ tục của Vietjet Air

Sảnh A: từ quầy 01 – quầy 10 (dành cho chặng Hà Nội – Tp. Hồ Chí Minh)

Sảnh E: từ quầy 114 – quầy 128

3. Quầy làm thủ tục của Jetstar Pacific

Sảnh E: từ quầy 129 – quầy 135

4. Quầy làm thủ tục hãng hàng không Hải Âu

Sảnh E: Quầy 109

Hành khách cần thực hiện thủ tục chuyến bay tại quầy làm thủ tục trong khoảng thời gian sau:

– Chuyến bay quốc tế: mở cửa quầy làm thủ tục trước thời gian dự định cất cảnh 2h 30ph và đóng lúc 40ph trước thời gian cất cánh dự định.

– Chuyến bay nội địa: mở cửa quầy làm thủ tục trước thời gian cất cánh 2h và đóng lúc 30ph trước thời gian cất cánh dự định.

Để dự phòng các trường hợp không mong muốn như kẹt xe, thời gian soi chiếu an ninh hành lý, thời gian làm thủ tục, hành khách nên có mặt tại sân bay trước giờ cất cánh khoảng 60 phút đối với các chuyến bay nội địa và 120 phút đối với các chuyến bay quốc tế.

III. THÔNG TIN LIÊN HỆ

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

Địa chỉ: xã Phú Minh – huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà NộiĐiện thoại: (+84) 4.3886.5047Fax: (+84) 4.3886.5540Website: http://www.noibaiairport.vn

Tiếp nhận, giải đáp thông tin hành khách Nhà ga hành khách quốc tế: (+84) 04.3587.6611 / (+84) 04.3587.6612 Nhà ga hành khách quốc nội: (+84) 04.3584.3004

Chất lượng dịch vụ Hotlines: (+84) 01689.166.566 Email: csc-secretariat@googlegroups.com

An ninh hàng không Hotlines: (+84) 04.3584.2627 – (+84) 091.432.8381

Y tế Trực cấp cứu: (+84) 04.3587.6601 – (+84) 04.3587.6600

Nếu còn bất kì thắc mắc nào về Vị trí các quầy làm thủ tục và dịch vụ tiện ích tại Sân bay Nội Bài, bạn hãy liên hệ đến Hotline 1900 0262 của VemaybaySP để được tư vấn nhanh nhất.

Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Công Trình Tôn Giáo / 2023

Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, tôn giáo ở Việt Nam rất đa dạng gồm có Phật giáo; Kitô giáo; tôn giáo nội sinh như đạo Cao Đài; và một số tôn giáo khác. Nước ta hiện nay có rất nhiều công trình tôn giáo, trong đó chủ yếu là nhà thờ, chùa, … Việc xây dựng các công trình tôn giáo cần thực hiện theo quy định của pháp luật, và một trong những thủ tục bắt buộc phải thực hiện là thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo.

1. Cơ sở pháp lý (văn bản hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng công tình tôn giáo)

Luật Xây dựng năm 2014 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015).

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2015).

Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2016).

Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015 của Hội đồng nhân dân thành phố về mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng Công trình tôn giáo

Pháp luật quy định cụ thể về điều kiện cấp giấy phép xây dựng cơ sở tôn giao tùy vào địa điểm của Cơ sở tôn giáo nằm trong hay ngoài khu đô thị mà có những điều kiện khác nhau:

Trường hợp xây dựng công trình tôn giáo trong khu đô thị thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

Điều 91 Luật xây dựng 2014, quy định về điều kiện cấp giấy phép xây dựng cơ sở tôn giáo xây dựng trong khu đô thị bao gồm các điều kiện sau:

Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật này.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định tại các điều 95, 96 và 97 của Luật này.

Trường hợp xây dựng công trình tôn giáo trong khu đô thị thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

Điều 92 Luật xây dựng năm 2014 quy định, về điều kiện cấp giấy phép xây dựng cơ sở tôn giáo ngoài khu đô thị bao gồm các điều kiện sau:

Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt;

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép;

3. Hồ sơ thực hiện xin giấy phép xây dựng công trình tôn giáo

Để thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ sau:

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu (sử dụng mẫu đơn của công trình không theo tuyến).

Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;

Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tôn giáo theo phân cấp.

4. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo

Bước 1: Nộp hồ sơ

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng;

Thời gian nộp: Từ thứ 2 đến thứ 6 theo giờ hành chính.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền ghi giấy hẹn cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền trả lại hồ sơ và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh:

Khi xem xét hồ sơ, Sở Xây dựng phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì Sở Xây dựng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ.

Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì Sở xây dựng có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

Bước 3: Nhận kết quả

Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận.

Sở Xây dựng căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện cấp phép để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng:

Trường hợp hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện cấp phép, Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng cho Chủ đầu tư. Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của Sở Xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ;

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép, Sở Xây dựng có văn bản trả lời tại nơi tiếp nhận hồ sơ, theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận.

Lưu ý: Sở xây dựng phải cấp giấy phép xây dựng trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Cập nhật thông tin chi tiết về Dịch Vụ Làm Giấy Phép Đăng Ký Kinh Doanh Tiệm Nét, Quán Game / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!