Xu Hướng 1/2023 # Điều Kiện Hồi Hương Và Mua Nhà Tại Việt Nam # Top 2 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Điều Kiện Hồi Hương Và Mua Nhà Tại Việt Nam # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Điều Kiện Hồi Hương Và Mua Nhà Tại Việt Nam được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hỏi: Bà tôi định cư ở Hoa Kỳ từ năm 1972 và hiện nay muốn xin hồi hương về Việt Nam. Xin vui lòng cho biết phải làm thủ tục như thế nào và liên hệ ở đâu. Trường hợp bà tôi muốn mua nhà ở Việt Nam có được không? (hkimvn@yahoo…)

Mẹ tôi năm nay 95 tuổi, hiện mang quốc tịch Pháp, vì tuổi già sức yếu muốn về Việt Nam và ở lại luôn. Hiện nay vợ chồng chúng tôi đều đi làm, có thu nhập cao và ổn định. Chúng tôi vẫn ở nhà của mẹ tôi để lại khi xuất cảnh. Vậy tôi phải làm thủ tục gì để mẹ tôi được hồi hương về Việt Nam? (Do-Tương.Phuoc@sanofi…)

Đáp: Theo thư yêu cầu của bạn đọc hỏi về thủ tục hồi hương cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và qui định cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà, Phòng Lãnh sự – Sở Ngoại vụ TPHCM xin trả lời như sau:

1. Về việc hồi hương:

Theo hướng dẫn của Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao về việc giải quyết thủ tục hồi hương cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thì đương đơn có thể nộp hồ sơ:

    Ở nước ngoài: Cơ quan đại diện của Việt Nam nơi người xin hồi hương thường trú.

    Ở Việt Nam: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Bộ Công an) hoặc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận tiện nhất cho đương sự (nếu đã về Việt Nam).

    Hồ sơ gồm:

      Đơn xin hồi hương (theo mẫu)

      Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (xuất trình bản chính để đối chiếu). Nếu mang hộ chiếu nước ngoài phải có thêm xác nhận bằng văn bản của CQĐDVN ở nước ngoài về việc đã đăng ký công dân.

      Ba ảnh cỡ 4×6 mới chụp, 02 ảnh dán vào đơn, 01 ảnh ghi rõ họ tên (mặt sau) để phục vụ cấp Giấy thông hành nếu được hồi hương.

      Các giấy tờ khác kèm theo:

      Đối với người xin hồi hương do thân nhân ở Việt Nam bảo lãnh:

      + Đơn bảo lãnh của thân nhân, ghi đầy đủ chi tiết các cột, mục, lấy xác nhận của UBND phường, xã nơi người bảo lãnh thường trú.

      + Giấy tờ chứng minh hoặc giải trình về mối quan hệ cùng dòng tộc với người bảo lãnh, có xác nhận của UBND phường, xã nơi người bảo lãnh thường trú.

      + Giấy tờ chứng minh về khả năng bảo đảm cuộc sống sau khi hồi hương (của người xin hồi hương hoặc/ và của thân nhân xin bảo lãnh).

      Đối với người xin hồi hương do cơ quan Việt Nam bảo lãnh:

      Văn bản bảo lãnh (có ký tên, đóng dấu) của thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại mục 2.1. (d).

      Ngoài ra, bạn có thể tham khảo chi tiết hướng dẫn về mẫu đơn tại trang Web của Bộ Ngoại giao theo địa chỉ: http://www.mofa.gov.vn/vi/ct_lanhsu/ttpl/ns041210135520

      2. Về việc mua nhà tại Việt Nam:

      Tại điều 3, điều 5, điều 6, nghị định 81/2001/NĐ – CP ngày 05/11/2001 của Chính phủ về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà tại Việt Nam, qui định cụ thể như sau:

       Điều 3.  Đối tượng được mua nhà ở

      a) Người về đầu tư lâu dài tại Việt Nam;

      b) Người có công đóng góp với đất nước;

      c) Nhà văn hóa, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam;

      d) Người có nhu cầu về sống ổn định tại Việt Nam.

      2. Những đối tượng được mua nhà quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được sở hữu một nhà để ở (căn hộ, căn nhà, nhà biệt thự).

       Điều 5. Quy định cụ thể về đối tượng được mua nhà ở

      Đối tượng được mua nhà ở nêu tại Điều 3 Nghị định này được quy định cụ thể như sau:

      1. Người về đầu tư lâu dài tại Việt Nam là người trực tiếp hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, được cấp Giấy phép đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

      2. Người có công đóng góp với đất nước, bao gồm :

      a) Người được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của “Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng” ban hành ngày 29 tháng 8 năm 1994;

      b) Người có thành tích đóng góp trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước được Chủ tịch nước, Chính phủ tặng Huân chương, Huy chương; được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; được Chủ tịch Đoàn Chủ tịch ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành ở Trung ương tặng Huy chương vì sự nghiệp của ngành đó;

      c) Người tham gia vào Ban Chấp hành của các tổ chức chính trị – xã hội của Việt Nam từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên được các tổ chức chính trị – xã hội đó xác nhận; người được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Hội, người là nòng cốt trong các phong trào, tổ chức của kiều bào có quan hệ với trong nước thông qua ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài và người có những đóng góp và giúp đỡ tích cực cho các cơ quan đại diện hoặc các hoạt động đối ngoại của Việt Nam tại nước ngoài được cơ quan Đại diện của Việt Nam ở nước ngoài xác nhận.

      3. Nhà văn hóa, nhà khoa học và chuyên gia về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam bao gồm :

      a) Nhà văn hóa, nhà khoa học được phong học hàm, học vị về khoa học, giáo dục, văn hoá nghệ thuật của Việt Nam hoặc của nước ngoài;

      b) Chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế – xã hội.

      Các đối tượng nêu tại điểm a, b khoản này phải được lãnh đạo Đảng, Nhà nước hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mời về Việt Nam làm chuyên gia, cộng tác viên khoa học, giáo dục, văn hoá nghệ thuật, có xác nhận của lãnh đạo các cơ quan mời;

      4. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đơn đề nghị về sinh sống ổn định tại Việt Nam và được cấp có thẩm quyền của cơ quan Đại diện ngoại giao Việt Nam chấp thuận.

      Điều 6. Điều kiện để được mua nhà ở tại Việt Nam

      Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này phải là người về thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam và có đủ các giấy tờ sau:

      1. Hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu, giấy tờ hợp lệ của nước ngoài cấp. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu, giấy tờ hợp lệ của nước ngoài thì phải có Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận đăng ký công dân.

      2. Giấy tờ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận thuộc các đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này.

      Điều Kiện, Thủ Tục Người Nước Ngoài Mua Nhà Ở Việt Nam Từ A

      Hiện nay, số lượng người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam đang có xu hướng gia tăng đặc biệt là những người nước ngoài là người Trung Quốc và các quốc gia khác như Mỹ, Hàn Quốc… Vậy, pháp luật quy định:

      Người nước ngoài mua nhà như thế nào?

      Người nước ngoài có được mua nhà tại Việt Nam không? Quy định người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam cụ thể ra sao?

      Thủ tục người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam

      Thời gian người nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định thế nào?

      Các quy định pháp luật người nước ngoài mua nhà, sở hữu nhà ở tại Việt Nam

      I. Quy định, thủ tục người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam

      Người nước ngoài có được mua nhà ở Việt Nam không?

      Người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam được không là thắc mắc của nhiều người nước ngoài và cả người Việt Nam khi muốn giao dịch mua bán nhà với họ.

      Theo quy định tại luật đất đai 2013 thị người nước ngoài được phép mua nhà ở tại Việt Nam. Cụ thể Điều 5 quy định về các trường hợp: Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ, nhận chuyển QSDĐ gồm có các đối tượng là người nước ngoài.

      Đồng thời, quy định khoản 3 Điều 7 Luật Nhà ở 2014 hiện hành xác định các đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam là: “Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này”.

      Tuy nhiên, giới hạn không phải người nào cũng có quyền sở hữu nhà ở bởi có người nước ngoài không được mua nhà tại Việt Nam nếu như không mua bán nhà ở không thuộc các hình thức sở hữu theo quy định.

      Đồng thời, người nước ngoài thuộc diện được phép sở hữu nhà ở Việt Nam chỉ được mua, thuê mua nhà ở của các chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài cũng có những giới hạn về quyền nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở của hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận tặng của tổ chức trong số lượng nhà nhận định tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phép sở hữu.

      Trong trường hợp được tặng cho, nhận thừa kế nhưng không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở thì được giải quyết theo quy định khác.

      Hình thức sở hữu nhà của người nước ngoài tại Việt Nam

      Quy định người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam xác định các giới hạn về hình thức sở hữu nhà ở của người nước ngoài tại khoản 2 Điều 159 Luật Nhà ở 2014 như sau:

      – Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

      Vì vậy, người nước ngoài có thể mua nhà ở tại Việt Nam nhưng chỉ có quyền sở hữu dưới 2 hình thức trên mà thôi.

      Các hình thức người nước ngoài được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam

      Điều kiện người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam

      Với nhu cầu người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam tại các thành phố lớn như Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng, Nhà Trang hay Phú Quốc ngày càng tăng thì việc tìm hiểu các quy định pháp luật về điều kiện người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam là cần thiết.

      Theo quy định điều kiện người nước ngoài mua nhà, căn hộ chung cư tại Việt Nam 2019 như sau:

      – Thứ nhất, Người nước ngoài phải thuộc diện được phép nhập cảnh vào Việt Nam, không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hay lãnh sự.

      – Thứ hai, phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam.

      – Thứ ba, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam. Lưu ý: cá nhân người nước ngoài không nhất thiết phải đăng ký tạm trú, thường trú tại nơi có nhà ở giao dịch

      – Thứ tư, giới hạn số lượng nhà ở được giao dịch theo quy định tại Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP

      Người nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư. Trường hợp là nhà riêng lẻ (biệt thự, nhà ở liền kề) ở khu vực có dân số tương đương một phường chỉ được mua không quá 250 căn.

      Trường hợp 1 dự án hay từ 2 dự án trở lên mà có số lượng nhà ở riêng lẻ dưới 2500 căn, người nước ngoài mua bán nhà ở không quá 10% (250 căn) tổng số lượng nhà ở trong dự án đó.

      Quy trình thủ tục, hợp đồng người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam

      Khi có đủ các điều kiện người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam thì có thể chuẩn bị các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng để làm các thủ tục mua nhà theo hướng dẫn quy định tại Luật Nhà ở 2014 như sau:

      Giấy tờ cho người nước ngoài mua nhà ở, chung cư tại Việt Nam

      Người nước ngoài mua nhà cần giấy tờ gì? Theo quy định để được sở hữu nhà ở thì người nước ngoài cần chứng minh thuộc đối tượng và điều kiện sở hữu nhà ở mà Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định bao gồm những loại giấy tờ sau:

      Khoản 1 Điều 74 Nghị định quy định về các loại giấy tờ chứng minh là đối tượng và điều kiện mua nhà, sở hữu nhà ở của người nước ngoài ở Việt Nam đó là:

      “1. Đối với cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam.”

      Ký kết hợp đồng mua bán nhà ở

      Việc người nước ngoài mua bán nhà ở phải thực hiện ký kết hợp đồng mua bán nhà đất có nội dung và hình thức theo đúng luật quy định tại Điều 121, 122, 123 Luật Nhà ở và phải thực hiện công chứng, chứng thực.

      Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận SHH nhà ở cho người nước ngoài

      Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho người nước ngoài

      Việc cấp giấy chứng nhận chuyển sử dụng đất hay người nước ngoài mua nhà chuyển nhượng cần phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở theo các quy định luật người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam đó là:

      Làm đơn đề nghị cấp GCN quyền sở hữu nhà ở theo mẫu 04/ĐK (Thông tư 23/2014/TT-BTNMT)

      Giấy tờ chứng minh là đối tượng và điều kiện mua nhà, sở hữu nhà ở của người nước ngoài ở Việt Nam

      Bản sao hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà ở có công chứng, chứng thực.

      Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền SDĐ, quyền SH nhà ở tại nơi có nhà ở.

      Thông thường, sau khi đã hoàn thành việc nhận bàn giao và tất toán hợp đồng mua bán (khoảng 30 ngày) chủ đầu tư sẽ tiến hành thông báo yêu cầu khách hàng nộp hồ sơ để làm sổ đỏ theo đúng quy định của pháp luật.

      – Nếu hồ sơ hợp lệ tiếp nhận và hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính

      – Nếu hồ sơ không hợp lệ, đầy đủ thì sau 3 ngày nhận hồ sơ cơ quan có thẩm quyền thông báo hoàn trả và hướng dẫn bổ sung hoàn thiện theo đúng quy định.

      Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

      Bước 4: Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

      Thời hạn để chủ đầu tư thực hiện thủ tục làm sổ đỏ cho khách thường kéo dài trong 50 ngày kể từ ngày khách hàng nộp hồ sơ theo thông báo. Thời hạn cấp sổ đỏ sẽ tùy thuộc vào cơ quan Nhà nước ( tkhoảng 3-6 tháng từ khi nộp hồ sơ).

      Thứ năm, cá nhân người nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bằng thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán nhưng tối đa không quá 50 năm kể từ ngày cấp giấy chứng nhận và có thể gia hạn nếu có nhu cầu.

      Nếu như người nước ngoài kết hôn với công dân là Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo hình thức ổn định, lâu dài như công dân Việt Nam.

      Về thời hạn người nước ngoài sở hữu nhà khi nhận chuyển nhượng thì tối đa không quá 50 năm kể từ ngày cấp giấy chứng nhận và ghi rõ trong Giấy chứng nhận”. Trường hợp chuyển nhượng cho người nước ngoài khác thì bên nhận chuyển nhượng có thời hạn sở hữu trong thời hạn còn lại không phải là 50 năm như ban đầu.

      Nếu hết thời hạn sở hữu nhà ở mà không xin gia hạn, không bán, tặng cho các đối tượng thuộc sở hữu nhà ở Việt Nam thì bất động sản này thuộc quyền sở hữu của Nhà nước.

      Đối với trường hợp người nước ngoài thuê nhà ở Việt Nam sẽ thực hiện các quyền và nghĩa vụ với chủ đầu tư theo hợp đồng thuê nhà ở, nếu người nước ngoài thuê nhà kinh doanh (cho thuê lại) thì phải được sự đồng ý của bên chủ đầu tư.

      II. Quy định, thủ tục người nước ngoài đầu tư kinh doanh BĐS ở Việt Nam

      Hiện nay, thị trường bất động sản ở Việt Nam đang thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài nhờ vào chính sách nới lỏng cho người nước ngoài mua nhà đất ở Việt Nam. Tuy nhiên, chính sách pháp luật người nước ngoài mua bán nhà đất ở tại Việt Nam sẽ có những giới hạn nhằm đảm bảo các vấn đề phát triển an ninh, chính trị, kinh tế – xã hội theo định hướng. Do đó, người nước ngoài mua nhà ở chuyển nhượng, người nước ngoài thuê nhà để kinh doanh luôn có những giới hạn bởi các quy định về chính sách, thủ tục đầu tư bất động sản riêng biệt.

      Điều kiện người nước ngoài đăng ký kinh doanh BĐS tại Việt Nam

      Theo luật quy định người nước ngoài kinh doanh bất động sản ở Việt Nam cần đảm bảo các điều kiện sau:

      – Phải thành lập doanh nghiệp hoặc HTX có đăng ký ngành nghề kinh doanh BĐS:

      Kinh doanh bất động sản;

      Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản;

      Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.

      (Trong đó: mỗi ngành nghề kinh doanh BĐS sẽ có những điều kiện riêng cần thiết khi đăng ký kinh doanh)

      Cá nhân người nước ngoài muốn kinh doanh tại Việt Nam trong lĩnh vực nhà đất cần phải thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam với thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.

      Tìm hiểu Cách đăng tin bán nhà trên mạng hiệu quả trên chúng tôi để nhanh chóng tiếp cận khách hàng tiềm năng. Quy định điều kiện người nước ngoài kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

      – Doanh nghiệp kinh doanh BĐS phải có vốn pháp định tối thiểu 20 tỷ đồng phải chứng minh năng lực tài chính tương ứng với vốn điều lệ của công ty thông qua các hình thức sau:

      + Nếu nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân góp vốn đầu tư: Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư là 20 tỷ đồng (Nếu là Ngân hàng nước ngoài xác nhận nhà đầu tư cần cung cấp bản sao công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài);

      + Nếu nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, công ty nước ngoài:

      Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ tương ứng với nguồn vốn dương là 20 tỷ đồng Việt Nam;

      Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư tương đương là 20 tỷ đồng Việt Nam.

      (Cung cấp bản sao công công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài)

      Các hình thức cho người nước ngoài đầu tư kinh doanh bất động sản hiệu quả nhất

      Phạm vi kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được đầu tư dưới các hình thức theo quy định Điều 11 Luật Kinh doanh BĐS 2013:

      Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;

      Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

      Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

      Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

      Thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

      Thủ tục xin giấy phép cho người nước ngoài đăng ký kinh doanh BĐS tại Việt Nam

      Người nước ngoài là tổ chức, cá nhân khi đăng ký thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản cần nắm rõ các điều kiện về vốn pháp định, chứng minh điều kiện vốn, và các điều kiện cho từng ngành nghề kinh doanh bất động sản, các giấy tờ chứng minh nhân thân cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp, góp vốn… theo quy định của luật Kinh doanh bất động sản 2014, các quy định đăng ký kinh doanh và các văn bản pháp luật hiện hành.

      Sau khi chuẩn bị thủ tục hồ sơ thì nộp tới bộ phận một của của cơ quan đăng ký kinh doanh của sở kế hoạch đầu tư nơi dự định thành lập doanh nghiệp và sẽ được tiếp nhận, hướng dẫn.

      Kinh nghiệm cho người nước ngoài kinh doanh bất động sản tại Việt Nam nhất định phải biết

      Kinh nghiệm đầu tư BĐS cho người nước ngoài tại Việt Nam

      Một số kinh nghiệm đầu tư bất động sản dành cho người nước ngoài ở thị trường Việt Nam nên biết nếu muốn tham gia vào thị trường nhà đất tiền năng này:

      Thứ nhất, tìm hiểu kỹ các quy định của pháp luật người nước ngoài mua bán nhà đất ở Việt Nam bao gồm các loại giấy tờ, thủ tục, các quy định điều kiện đầu tư BĐS cho cá nhân tổ chức nước ngoài.

      Thứ hai, nghiên cứu thị trường tỉ mỉ để tìm cơ hội thích hợp dù ở bất cứ địa phương nào từ Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng Nha Trang, Bình Dương hay các địa phương có tiềm năng khác.

      Thứ ba, tìm hiểu các vấn đề về thuế quan, tài chính trong lĩnh vực đầu tư bất động sản như: thuế giá trị gia tăng thuế quản lý, thuế đăng ký, thu nhập cá nhân,…

      Người Nước Ngoài Muốn Bán Nhà Tại Việt Nam Thì Cần Điều Kiện Và Thủ Tục Gì

      1. Trường hợp người nước ngoài muốn bán nhà tại Việt nam thì cần điều kiện và thủ tục gì? 2. Khi người nước ngoài sở hữu nhà tại VIệt nam cần phải tuân theo những quy định gì; phải đóng thuế hay phải kê khai gì hàng tháng, năm. Mong nhận được sự giúp đỡ. Xin cảm ơn.

      Café Luật – Chuyên mục hợp tác giữa Cổng thông tin và giao dịch chúng tôi và Công ty luật TNHH Đức An xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Theo nội dung thư bạn gửi; Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành Café Luật xin phúc đáp đến bạn như sau:

      Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội trả lời:

      Thứ nhất: Điều kiện người nước ngoài bán nhà tại Việt Nam:

      Theo điểm đ, khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở năm 2014 quy định về Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài

      đ) Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở theo quy định của Luật này, chủ sở hữu có thể tặng cho hoặc bán nhà ở này cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; nếu quá thời hạn được sở hữu nhà ở mà chủ sở hữu không thực hiện bán, tặng cho thì nhà ở đó thuộc sở hữu nhà nước.

      Về việc người nước ngoài muốn bán nhà ở tại Việt Nam theo Khoản 4, Điều 7 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2014:

      4. Trường hợp trước khi hết hạn sở hữu nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài bán hoặc tặng cho nhà ở thì người mua, người được tặng cho được sở hữu nhà ở theo quy định sau đây:

      a) Trường hợp bán hoặc tặng cho nhà ở cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì bên mua, bên nhận tặng cho được sở hữu nhà ở ổn định lâu dài;

      b) Trường hợp bán hoặc tặng cho nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì bên mua, bên nhận tặng cho chỉ được sở hữu nhà ở trong thời hạn còn lại; khi hết thời hạn sở hữu còn lại mà chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định này;

      c) Bên bán, bên tặng cho nhà ở phải nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

      Theo Khoản 8, Điều 79 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP: Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân nước ngoài mua nhà ở để bán lại nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời.

      Theo Khoản 1 Điều 118 Luật Nhà ở 2014 Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

      1. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

      a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

      c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

      d) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

      Điều 119 Luật Nhà ở 2014 Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở:

      1. Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có điều kiện sau đây:

      a) Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

      b) Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

      2. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận thế chấp, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân thì phải có điều kiện sau đây:

      a) Nếu là cá nhân trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

      b) Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch

      Như vậy, người nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quyền bán nhà ở khi đang còn trong thời hạn sở hữu nhà ở và viêc mua bán không nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời đồng thời phải đáp ứng được điều kiện về nhà ở, các bên tham gia giao dịch.

      Thứ hai: Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở theo điều 120 Luật Nhà ở 2014:

      1. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán, cho thuê, thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này; trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương thì chỉ cần lập văn bản tặng cho.

      2. Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó; trường hợp mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

      3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, bên nhận tặng cho, nhận đổi, nhận góp vốn, nhận thừa kế nhà ở cùng với nhận chuyển quyền sử dụng đất ở hợp pháp có nhà ở đó thì đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở.

      Như vậy, hồ sơ khi thực hiện thủ tục bán nhà ở do cá nhân nước ngoài sở hữu bao gồm:

      – Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở (đã công chứng, chứng thực);

      – Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư; bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở;

      – Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế;

      – Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương;

      Khi sở hữu nhà ở tại Việt Nam người nước ngoài phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam được quy định tại Luật Đất đai năm 2013, Luật Nhà ở năm 2014, và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo điểm c, khoản 2 Điều 162 Và theo điểm h khoản 1 Điều 11 chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài thì có nghĩa vụ thanh toán tiền mua, thuê mua nhà ở thông qua tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam; Thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước khi được công nhận quyền sở hữu nhà ở, khi thực hiện các giao dịch và trong quá trình sử dụng nhà ở theo quy định của pháp luật.

      ***

      Điều Kiện Mua Bán Nhà Đất Tại Hà Nội Hiện Nay

      Luật Tiền Phong – Luật đất đai quy định việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là quyền năng cơ bản của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất. Để có thể chuyển nhượng đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành thì người sử dụng đất phải đáp  ứng được những điều kiện nhất định.

      KHÁCH HÀNG HỎI:

      Chào Luật sư.

      Tôi đang có nhu cầu mua một mảnh đất của một người bà con xa nhưng không biết tôi cần phải chú ý những vấn đề gì để tuân thủ đúng quy định của pháp luật không? Cảm ơn Luật sư.

      LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

      1. Quyền của người sử dụng đất

      Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định điều kiện để thực hiện quyền chuyển nhượng đất của người sử dụng đất cụ thể như sau:

      Theo đó hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng đất đai nhưng đất này phải là đất được nhà nước công nhận quyền sử dụng. Việc được công nhận quyền sử dụng được chứng minh bằng Giấy chứng nhận quyền sử đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất. Theo đó, khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất bên bán phải xuất trình được giấy tờ chứng minh Quyền sử dụng đất của mình.

      Mặt khác, trước khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất bên bán có trách nhiệm phải thông báo cho bên mua biết về tình trạng pháp lý của đất trên. Đất có tranh chấp hay không, có đang bị cầm cố, thế chấp không để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người mua.

      2. Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng đất đai

      Đất đai là loại tài sản bắt buộc phải đăng ký. Do vậy, khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đượclập thành hợp đồng và được công chứng, chứng thực tại Văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã nơi có đất. Cụ thể:

      Comments

      Cập nhật thông tin chi tiết về Điều Kiện Hồi Hương Và Mua Nhà Tại Việt Nam trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!