Xu Hướng 12/2022 # Đơn Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Sử Dụng Đất Theo Luật Đất Đai 1993 / 2023 # Top 12 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Đơn Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Sử Dụng Đất Theo Luật Đất Đai 1993 / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Đơn Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Sử Dụng Đất Theo Luật Đất Đai 1993 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đơn xác nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất theo luật đất đai 1993 có đủ điều kiện để xác định người có quyền sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận không

ĐƠN XÁC NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

Chào quý công ty Luật Toàn Quốc. Tôi có vấn đề cần quý công ty tư vấn giúp tôi. Ông bà nội tôi từ năm 2001 đã làm một đơn xin xác nhận sở hữu nhà ở và sử dụng đất (Do trước đó ông bà tôi không có sổ đỏ). Tuy nhiên đó chỉ là phần diện tích nhà ở, và đất gốc, tính từ thời điểm đó thì bố tôi (ông P.N.S) đã tiến hành đôn lấp thêm.

Trong trường hợp này thì bố và mẹ tôi (bà N.T.Q) cần làm thế nào để được hưởng phần đất như hiện tại (hiện tại gia đình tôi vẫn chưa có sổ đỏ). Công ty có thể giải thích rõ hơn giúp bố tôi tờ đơn xác nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất (tôi có gửi kèm) về người được quyền sở hữu ở thời điểm hiện tại (ông bà tôi hiện đã qua đời). Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nội dung tư vấn đơn xác nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Đơn xác nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất

Theo thông tin và giấy tờ bạn cung cấp xác lập năm 2001, đơn xin xác nhận sở hữu nhà ở và sử dụng đất của gia đình bạn là một trong những giấy tờ để làm hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 1993. Do gia đình bạn không có giấy tờ hợp lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp nên nếu nhà ở và đất ở phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, thì chủ nhà được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại điểm a1 khoản 3 điều 10 nghị định 60/CP ngày 5-7-1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất.

Theo đó hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận tại thời điểm đó phải có ý kiến của Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn sở tại xác nhận người làm đơn là người tạo lập nhà và giấy xác nhận của cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 11.

Tuy nhiên, gia đình bạn vẫn chưa được cấp sổ đỏ từ đó đến nay và nghị định 60/CP đã hết hiệu lực từ ngày 10-8-2005. Như vậy, gia đình bạn muốn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành là Luật đất đai 2013.

2. Căn cứ xác định người có quyền sử dụng đất

Theo Luật đất đai 2013, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 điều 100 thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đơn xin xác nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất của gia đình bạn không phải một trong các loại giấy tờ quy định này nên gia đình bạn sẽ được xem xét cấp giấy chứng nhận trong trường hợp không có giấy tờ nếu đủ điều kiện theo quy định tại điều 101 Luật đất đai 2013.

Chỉ dựa vào tờ đơn xác nhận của UBND cấp xã năm 2001, chúng tôi không thể chắc chắn về người có quyền sử dụng đất tại thời điểm hiện tại đối với thửa đất hiện tại của bạn. Vì không rõ quá trình sử dụng đất cũng như việc đăng ký biến động đối với thửa đất này cập nhật trong sổ mục kê cũng như bản đồ địa chính 299 có lưu tại cơ quan tài nguyên môi trường như thế nào.

Theo đơn xác nhận thì bố bạn đang sử dụng phần đất 240m2 trong tổng diện tích đất canh tác của ông bà là 2176m2. Nếu đã được chỉnh lý biến động trong sổ mục kê và bản đồ địa chính hoặc có các giấy tờ chứng minh việc bố bạn đã chuyển quyền sở hữu phần đất này sẽ được cấp giấy chứng nhận của bố bạn. Nếu không phần đất này sẽ chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông bà bạn.

, quý khách vui lòng liên hệ tới : Để được tư vấn chi tiết về đơn xác nhận quyền sở hữu nhà ở Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Thủ Tục Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất / 2023

Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Trình tự thực hiện a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh tại cấp huyện, thông qua “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu. Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ tới Văn phòng đăng ký đất đai. c) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm: – Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận; – Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; – Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; d) Văn phòng đăng ký đất đai chuyển kết quả giải quyết về “bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cấp đổi được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng theo quy định như sau: – Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới, Văn phòng đăng ký đất đai chứng kiến để” Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp; – Tổ chức tín dụng có trách nhiệm giao trả lại Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý. 2. Cách thức thực hiện Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh thông qua “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh tại cấp huyện thông qua “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của UBND cấp huyện. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.3.Thành phần, số lượng hồ sơ 1. Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK; 2. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; 3. Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.c) Số lượng hồ sơ: 1 bộ4. Thời hạn giải quyết -Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. – Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người (đến 200 người) sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày, từ 200 người trở lên không quá 60 ngày. – Đối với các xã miền núi thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày, tổng thời gia không quá 20 ngày. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính – Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. – Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường. – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại cấp huyện. – Cơ quan phối hợp: Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính – Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. – Giấy chứng nhận. 8. Lệ phí Lệ phí địa chính: Mức thu theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh..9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK (Mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai)10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau: – Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; – Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng; – Do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất; – Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính – Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính; có hiệu lực từ ngày 17/02/2014. – Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 05/7/2014. – Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 05/7/2014. – Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai. – Luật Đất đai năm 2013.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mẫu số 10/ĐK PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình. Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:…….Quyển….Ngày…… / …… / ……….

Người nhận hồ sơ(Ký và ghi rõ họ, tên)

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬNQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ ỞVÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi: …………………………………………………………….

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất 1.1. Tên(viết chữ in hoa): …………………………………………………………………………. …………………………………………………………………… 1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………… ………………………………………………………………………

2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi 2.1. Số vào sổ cấp GCN:……; 2.2. Số phát hành GCN:…………………………; 2.3. Ngày cấp GCN: …… / …… / ……

3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: …………………………………. …………………………………………………………………………………………………………….

4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)

Tờ bản đồ số

Thửa đất số

Diện tích (m 2)

Nội dung thay đổi khác

4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp: – Thửa đất số: …………………………..; – Tờ bản đồ số: ……………………….; – Diện tích: ……………………………… m2 – …………………………………………….. – ……………………………………………..

4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi: – Thửa đất số: …………………………….; – Tờ bản đồ số: ………………………….; – Diện tích: ……………………………….. m2 – ………………………………………………. – ……………………………………………….

5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)

Loại tài sản

Nội dung thay đổi

5.1. Thông tin trên GCN đã cấp: – Loại tài sản: …………………………….; – Diện tích XD (chiếm đất): ……………… m2; – ……………………………………………………………….

5.2. Thông tin có thay đổi: – Loại tài sản: ……………………………….; – Diện tích XD (chiếm đất): ……………….. m2; –

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

……………, ngày …… tháng …… năm…….Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

II. XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Đối với trường hợp cấp đổi GCN do đo vẽ lại bản đồ địa chính)

Sự thay đổi đường ranh giới thửa đất kể từ khi cấp GCN đến nay:……………………………… ………………………………………………………………………………..

III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….(Nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp đổi, cấp lại GCN; lý do ).

(1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp. Trường hợp có thay đổi thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

Tác giả bài viết: So TN&MT

Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở / 2023

Mẫu đơn xin xác nhận quyền sở hữu nhà ở là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét và xác nhận việc một hoặc một nhóm chủ thể là chủ sở hữu tài sản là nhà ở xác định. Dưới đây là mẫu để các bạn tham khảo.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –o0o– …………., ngày… tháng…. năm….. ĐƠN XIN XÁC NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)…………. – Ông/Bà……………… – Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)……………….

(Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền như Sở Tài nguyên và môi trường,… tùy thuộc vào trường hợp cụ thể của bạn)

– Căn cứ Luật đất đai năm 2013; – Căn cứ tình hình thực tế.

Tên tôi là:……………………………………………………….. Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:……………………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………

Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc sau:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

(Phần này bạn trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh, lý do dẫn tới việc bạn làm đơn xin xác nhận quyền sở hữu nhà ở, ví dụ:

Ngày…/…./……., tôi có làm đơn thông báo thời điểm khởi công sửa chữa lại nhà ở…… tại mảnh đất số……………… theo bản đồ địa chính của……………. năm…………

Sau khi kết thúc việc xây dựng, tôi/….. đã sử dụng căn nhà này cho tới nay. Tuy nhiên, ngày…/…/…… tôi và Ông/Bà:………………………… Sinh năm:………..

Chứng minh nhân dân số:…………………… do CA………………. cấp ngày…/…./…….

Là chủ sử dụng mảnh đất số……………… theo bản đồ địa chính của…………….. năm…………….

Có phát sinh tranh chấp và Ông/Bà………………….. đã yêu cầu tôi trả lại tài sản, trong đó có tài sản trên đất. Nhưng, căn nhà này đã được tôi sửa chữa trong quá trình sử dụng bằng chính tiền của bản thân và có sự đồng ý của Ông/Bà…………

Với tư cách là một chủ sở hữu của căn nhà, tôi có đề nghị Ông/bà……………. trả lại số tiền……………………. VNĐ mà tôi đã bỏ ra để sửa chữa nhà ở. Tuy nhiên, Ông/Bà………………. lại không đáp ứng yêu cầu này của tôi.)

Do vậy, tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và xác nhận tôi là chủ sở hữu của nhà ở cấp….. được xây dựng trên mảnh đất số…………….. của Ông/Bà……………….. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số…………… do Sở tài nguyên và môi trường……… cấp ngày…/…./….. tại địa chỉ…………………………

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

(Phần này bạn có thể đưa ra các thông tin khác mà bạn cần xác nhận, nếu có)

Tôi xin cam đoan những thông tin mà tôi đã nêu trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin này.

Kính mong Quý cơ quan xem xét và chấp nhận đề nghị trên của tôi, tiến hành xác nhận quyền sở hữu của tôi đối với nhà ở tại địa chỉ………………..

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Đơn Đăng Ký, Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Mẫu 04A/Đk / 2023

Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mẫu 04a/ĐK? Tôi mong công ty hướng dẫn giúp tôi điền mẫu giấy đăng ký 04a/ĐK trên.

Mẫu 04a/ĐK là mẫu đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Khi kê khai đơn bạn chỉ cần kê khai phần dành cho người sử dụng đất theo hướng dẫn sau:

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất

1.1. Tên: ghi rõ họ, tên đệm, tên chính bằng chữ in hoa có dấu.

1.2. Địa chỉ thường trú:

Trong phần đề nghị có 4 mục là: Đăng ký QSDĐ; Cấp GCN đối với đất; Đăng ký quyền quản lý đất: Cấp GCN đối với tài sản trên đất.

Bạn căn cứ vào mục đích làm làm đơn của bạn để bạn lựa chọn mục đề nghị và tích dấu √ vào ô trống đằng sau lựa chọn của bạn.

Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK).

3.1. Thửa đất số: ghi số hiệu của thửa đất trên bản đồ địa chính theo quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường thể hiện.

Trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu thửa đất trên bản trích đo; trường hợp trích đo địa chính một thửa đất thì số hiệu thửa đất được ghi “01”.

3.2. Tờ bản đồ số: ghi số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất cấp Giấy chứng nhận trong phạm vi mỗi đơn vị hành chính cấp xã. Trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu tờ trích đo thửa đất.

3.3. Địa chỉ tại: hi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,…); số nhà, tên đường phố (nếu có), tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi có thửa đất.

3.4. Diện tích: …………… m²; sử dụng chung: …………… m²; sử dụng riêng: …………. m²;

Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông (m 2), được làm tròn số đến một chữ số thập phân.

3.5. Sử dụng vào mục đích: ………………………………. , từ thời điểm: ……………………..;

Mục đích sử dụng đất ghi thống nhất với sổ địa chính bằng tên gọi cụ thể với các loại đất.

3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất:

3.7. Nguồn gốc sử dụng: Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác

3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số ……., của ……………….., nội dung quyền sử dụng

4. Tài sản gắn liền với đất: Bạn kê khai những tài sản có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản đó.

a) Loại nhà ở, công trình: Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,…

b) Diện tích xây dựng: …………………….. (m²);

c) Diện tích sàn (đối với nhà) hoặc công suất (đối với công trình khác):

d) Sở hữu chung: ……………………………..m², sở hữu riêng: ……………………………..m²;

đ) Kết cấu: ……………………………………..; e) Số tầng: ………………………………………;

g) Thời hạn sở hữu đến:

Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn.

Kê khai đầy đủ các thông tin sau:

+ Nguồn gốc tạo lập: có tất cả 5 loại nguồn gốc tạo lập: Tự trồng rừng, Nhà nước giao không thu tiền, Nhà nước giao có thu tiền, nhận chuyển quyền, nguồn vốn trồng, nhận quyền. Bạn tích vào ông trống phía sau nguồn gốc tạo lập của đất.

+ Sở hữu chung: ….m², Sở hữu riêng: ….m 2;

+ Thời hạn sở hữu đến khi nào.

4.3. Cây lâu năm: Bạn cũng kê khai đầy đủ các thông tin sau: Loại cây chủ yếu, diện tích, diện tích sở hữu chung, diện tích sở hữu riêng, thời hạn sở hữu.

5. Những giấy tờ nộp kèm theo: ghi rõ các loại giấy tờ nộp kèm ví dụ như danh người sử dụng đất chúng mẫu 04b/ĐK, danh sách các thửa đất nông nghiệp của cùng một người sử dụng 04c/ĐK,…

6. Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: nếu như bạn chưa đủ điều kiện để thanh toán nghĩa vụ tài chính thì bạn có thể ghi đề nghị nợ vào trong đơn.

Đề nghị khác: nếu có đề nghị khác ngoài ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì bạn có thể ghi rõ yêu cầu của mình.

Sau khi kê khai đầy đủ thông tin, người tham gia ký ghi rõ họ tên và nộp đơn gửi lên UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai để tiến hành thủ tục đăng ký biến động GCN.

Lưu ý: Khi kê khai mẫu đơn, bạn không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn.

Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai

Hồ sơ đăng ký biến động đất đai do thay đổi diện tích đất

Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề gì vướng mắc điền mẫu 04a/ĐK; bạn vui lòng liên hệTổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Cập nhật thông tin chi tiết về Đơn Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Sử Dụng Đất Theo Luật Đất Đai 1993 / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!