Xu Hướng 2/2023 # Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất # Top 3 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lưu ý: Vui lòng chờ trong giây lát hoặc tải lại trang nếu không nhìn thấy văn bản mẫu.

Đơn này được sử dụng trong các trường hợp: GCN cũ bị hư hỏng, bị mất và các trường hợp đo đạc lại mà người sử dụng đất có nhu cầu cấp đổi GCN mới.

– Điểm 1 ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất tương tự như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông tin như sau:

– Điểm 3 ghi các thông tin về thửa đất như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Điểm 4 kê khai bổ sung về các nội dung theo yêu cầu của cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất;

– Người viết đơn ký và ghi rõ họ tên ở cuối phần khai của người sử dụng đất;

Trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (được uỷ quyền);

Đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức;

Trường hợp người sử dụng có nhu cầu cấp một GCN cho nhiều thửa thì bỏ trống các điểm 2 ;3 ;4 và lập Danh sách các thửa đất nông nghiệp cấp chung một GCN theo Mẫu số 04c/ĐK kèm theo.

Để gửi đơn: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì đến gửi Uỷ ban nhân cấp huyện nơi có đất; Tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đến gửi Uỷ ban nhân cấp tỉnh nơi có đất;

Liên hệ nhận tư vấn

Bộ phận Tư vấn Luật Đất đai DHLaw. Add: 185 Nguyễn Văn Thương (D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM. Tell: 028 66 826 954 Hotline: 0909 854 850 Email: contact@dhlaw.com.vn

Đơn Xin Cấp Lại, Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là mẫu đơn được dùng khi xin cấp lại, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đơn ghi đầy đủ nội dung về tên người sử dụng đất, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xin cấp lại, đổi lại, lý do xin cấp lại, đổi lại…….. Mời các bạn cùng xem và tải về mẫu đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đây.

Mẫu Đơn xin cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ

1. Khi nào được cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ?

* Cấp đổi Sổ đỏ

Căn cứ khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

– Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10/12/2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.

– Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất.

– Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

* Cấp lại Sổ đỏ

Theo Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được thực hiện khi bị mất.

2. Mẫu Đơn xin cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ – Mẫu số 10/ĐK theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa):………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi

2.1. Số vào sổ cấp GCN: …………………………; 2.2. Số phát hành GCN: …………….;

2.3. Ngày cấp GCN …/…/……

3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)

Tờ bản đồ số

Thửa đất số

Diện tích (m²)

Nội dung thay đổi khác

5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)

Loại tài sản

Nội dung thay đổi

…………………………

…………………………

…………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

6. Những giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo

– Giấy chứng nhận đã cấp;

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN(Đối với trường hợp cấp đổi GCN do đo vẽ lại bản đồ địa chính)

Sự thay đổi đường ranh giới thửa đất kể từ khi cấp GCN đến nay: ……………………………………………………………………………………………………………………

III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………(Nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp đổi, cấplại GCN; lý do).

(1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

3. Mẫu Đơn xin cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ – Mẫu số 15/ĐK theo Thông tư 28/2011/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc———————– Kính gửi:……………………………………………………………….. ĐƠN XIN CẤP LẠI, CẤP ĐỔIGIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.

4. Hướng dẫn viết đơn xin cấp, đổi lại Sổ đỏ

– Đơn này được sử dụng trong các trường hợp: GCN cũ bị hư hỏng, bị mất và các trường hợp đo đạc lại mà người sử dụng đất có nhu cầu cấp đổi GCN mới.

– Đề gửi đơn: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì đề gửi Uỷ ban nhân cấp huyện nơi có đất; Tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đề gửi Uỷ ban nhân cấp tỉnh nơi có đất;

– Điểm 1 ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông tin như sau: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng người đại diện cùng sử dụng đất; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

– Điểm 3 ghi các thông tin về thửa đất như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Điểm 4 kê khai bổ sung về các nội dung theoyêu cầu của cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất; Người viết đơn ký và ghi rõ họ tên ở cuối phần khai của người sử dụng đất; trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (được uỷ quyền); đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức

– Trường hợp người sử dụng có nhu cầu cấp một GCN cho nhiều thửa thì bỏ trống các điểm 2; 3; 4 và lập Danh sách các thửa đất nông nghiệp cấp chung một GCN theo Mẫu số 04c/ĐK kèm theo.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục xây dựng nhà đất trong mục nhé.

Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Khi Bị Mất

Trong quá trình sử dụng đất của mình, không ít các trường hợp đã làm mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( Hay còn gọi là sổ đỏ), khi đó người sử dụng đất phải làm Thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất. Vậy điều kiện, thành phần hồ sơ, thủ tục để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất cần làm như thế nào ? Luật P&P xin cung cấp tới quý khách hàng thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất với nội dung như sau:

– Luật đất đai 2013

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP

-Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

Vì sao phải thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử đất khi bị mất

Điều kiện cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất

Khi nào được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất ?

Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất gồm những bước nào ?

1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn. Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

2. Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. Cụ thể như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhân quyền sử dụng đất khi bị mất gồm những gì ?

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó

Thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhân quyền sử dụng đất khi bị mất

Căn cứ Khoản 3, Điều 105 Luật Đất đai năm 2013, Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Quyết định số 58/QĐ-STNMT ngày 29/5/2017 về việc uỷ quyền cho Văn phòng Đăng ký đất đai, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì việc cấp lại Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Thời gian thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất

Thời gian thực hiện thủ tục: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Thời gian trên không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Lệ phí cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất

- Mức thu lệ phí địa chính do HĐND cấp tỉnh quyết định

Sự khác nhau giữa cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất với cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Tiêu ch

í

 Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

 Cấp đỏi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Trường hợp áp dụng

 Bị mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thất lạc giấy chứng nhận quyền sử dung đất 

– Có nhu cầu đổi Sổ đỏ được cấp trước ngày 10/12/2009 sang Sổ đỏ mới (mẫu mới đang áp dụng);

- Sổ đỏ đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

– Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà trong Sổ đỏ chỉ ghi họ, tên vợ hoặc chồng, nay có yêu cầu cấp đổi để ghi họ, tên của cả vợ và chồng.

Yêu cầu về hồ sơ 

 Không có bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

 Bắt buộc phải có bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

 Thủ tục

– Khi mất phải khai báo với UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn);

– UBND cấp xã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại UBND cấp xã (trừ trường hợp mất do thiên tai, hỏa hoạn);

– Sau 30 ngày kể từ ngày niêm yết thông báo thì hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp lại.

– Chỉ cần chuẩn bị và nộp hồ sơ yêu cầu cấp đổi khi có nhu cầu hoặc trong những trường hợp theo quy định của pháp luật

Thời hạn thực hiện

– Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

– không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Không quá 50 ngày với trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ.

Vướng mắc khi thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất

Câu hỏi: Khi bị mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có phải khai báo với cơ quan công an hay không ?

Trả lời: Theo quy định tại điều 77 – Nghị định 43/2014/NĐ- CP có quy định về việc Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất thì chỉ có quy định là phải thông báo niêm yết tới xã, phường nơi có đất về việc bị mất sổ đối với cá nhân, hộ gia đình còn đới với tổ chức thì thực hiện thông báo tới các thông tin đại chúng chứ không có quy định phải thông báo tới cơ quan công an chính vì vậy nên thủ tục thông báp với cơ quan công an là không cần phải thực hiện.

Câu hỏi: Khi thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất thì tôi cần chuẩn bị những gì ?

Trả lời: Khi thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất thì người mất cần lưu ý chuẩn bị các giấy tờ như sau: CMND  hoặc căn cước công dân của chủ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Tất cả các thông tin về tài sản và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ngoài ra theo từng vụ việc trong quá trình trao đổi, Luật P&P sẽ tư vấn và đưa ra yêu cầu phù hợp cho từng vụ việc

Câu hỏi: Khi thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất thì nếu trong trường hợp thông tin thửa đất có bị sai thông tin có thể đính chính luôn được không ?

Trả lời: Khi thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất thì nếu thông tin bị sai thì căn cứ vào hồ sơ có thể đính chính thông tin đó cùng với việc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Câu hỏi: Khi mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có được phép chuyển nhượng cho người khác không ?

Trả lời: Khi mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không được phép chuyển nhượng cho người khác mà phải thực hiện xong thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất rồi mới được chuyển nhượng.

Khách hàng cần cung cấp

– Thông tin về số thửa đất, vị trí

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu của chủ đất

– Bản sao hoặc hình còn giữ lại được của giấy chứng nhận quyền sử dụng 

Công việc của Luật P&P

– Thực hiện các công việc hỗ trợ như xin xác nhận của  xã, phường, thị trấn về mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Thực hiện thông báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

– Soạn thảo hồ sơ hoàn chỉnh để thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất

– Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước để thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất

– Nhận kết quả và bàn giao cho quý khách hàng sau khi thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất

Liên hệ với Luật P&P

Hotline: 098.9869.523 / 0984.356.608

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Lại, Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Nội dung đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Điều 195 Luật Đất đai 2013, thủ tục cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một thủ tục hành chính đất đai.

Để thực hiện thủ tục này, người sử dụng đất phải làm đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu 10/ĐK ban hành theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Nội dung mẫu đơn bao gồm các phần:

Cơ quan cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Thông tin của người sử dụng đất;

Thông tin về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất muốn cấp đổi, cấp lại: sổ hồng;

Lý do đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại;

Thông tin các tài sản gắn liền với đất nếu có thay đổi;

Cam đoan thông tin khai trong đơn và ký tên cuối đơn.

Để viết đơn đề nghị phù hợp với quy định của pháp luật, người sử dụng đất cần phải lưu ý:

Ghi rõ cơ quan cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận: Sở tài nguyên và môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất theo Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

Thông tin người sử dụng đất phải đầy đủ, chính xác: ghi rõ họ và tên, địa chỉ người sử dụng đất;

Lý do đề nghị cấp đổi cấp lại giấy chứng nhận: thay đổi diện tích do đo đạc, thay đổi tài sản gắn liền với đất được ghi trên giấy chứng nhận, đất chỉ ghi tên vợ hoặc chồng, thừa kế, mất giấy chứng nhận…(các lí do phải phù hợp với Nghị định 43/2014/NĐ-CP);

Phần ghi của người tiếp nhận hồ sơ và phần xác định của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan đăng ký đất đai thì người viết đơn không được ghi.

Trong trường hợp người sử dụng đất muốn cấp đổi, cấp lại quyền sử dụng đất thì cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Sau khi chuẩn bị đủ hồ, người sử dụng đất tiến hành nộp hồ sơ tại Sở tài nguyên và môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất theo Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời hạn cấp đổi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Cấp đổi: không quá 07 ngày trừ trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày;

Cấp lại: không quá 10 ngày.

Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (Sổ Đỏ) Mới

Tổng cục Quản lý đất đai Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa có buổi họp thông báo nội dung Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.

Theo đó, các trường hợp được cấp giấy chứng nhận là chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đó.

Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắnliền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh).

Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở Việt Nam, cộng đồng dân cư tại phường nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (còn gọi là Văn phòng đăng ký sử dụng đất cấp huyện); tại xã, thị trấn có thể nộp hồ sơ tại Văn phòng này hoặc UBND xã, thị trấn.

[Your AD Here]

Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ không quá 50 ngày với trường hợp cấp lần đầu, không quá 30 ngày với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có bổ sung quyền sở hữu tài sản, cấp lại giấy bị mất, không quá 20 ngày với trường hợp cấp đổi. Thời gian này không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất.

Ông Phùng Văn Nghệ, quyền Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết: “Trước thời điểm Nghị định 88/NĐ-CP có hiệu lực, các địa phương vẫn áp dụng các quy định cấp “sổ đỏ”, “sổ hồng” như trước. Từ ngày 10-12, các địa phương bắt đầu cấp sổ đỏ mới tại một đầu mối theo quy định mới. “

Tuần tới, Bộ sẽ chuyển phôi sổ đỏ về cho các địa phương, đồng thời tổ chức tập huấn cho cán bộ để có thể cấp mẫu giấy chứng nhận mới cho người dân từ ngày 10-12-2009.

Cập nhật thông tin chi tiết về Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!