Xu Hướng 3/2023 # Đơn Xin Làm Lại Sổ Đỏ, Sổ Hồng, Bìa Đỏ Bị Mất, Hoen, Ố, Rách, Nát, Làm Lại Sổ Đỏ # Top 5 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Đơn Xin Làm Lại Sổ Đỏ, Sổ Hồng, Bìa Đỏ Bị Mất, Hoen, Ố, Rách, Nát, Làm Lại Sổ Đỏ # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Đơn Xin Làm Lại Sổ Đỏ, Sổ Hồng, Bìa Đỏ Bị Mất, Hoen, Ố, Rách, Nát, Làm Lại Sổ Đỏ được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Luật Hòa Bình cung cấp mẫu Đơn xin làm lại sổ đỏ, sổ hồng, bìa đỏ bị mất, hoen, ố, rách, nát. Khi phát hiện Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở còn gọi là bìa đỏ, sổ đỏ, sổ hồng bị rách, nát, hoen ố, nhòe. Người sử dụng đất cần tìm hiểu các quy định của pháp luật và trình tự thủ tục để viết đơn từ Đơn xin làm lại, bìa đỏ, sổ đỏ, sổ hồng bị rách, nát, hoen ố, nhòe. Công ty Luật Hòa Bình giới thiệu và cung cấp mẫu Đơn xin làm lại, bìa đỏ, sổ đỏ, sổ hồng bị rách, nát, hoen ố, nhòe để quý khách hàng tham khảo và có thể TẢI VỀ.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc hỗ trợ dịch vụ làm lại, bìa đỏ, sổ đỏ, sổ hồng bị rách, nát, hoen ố, nhòe hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Kính gửi: ………………………………………………

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

1.1. Tên 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi 2.1. Số vào sổ cấp GCN: …………………………; 2.2. Số phát hành GCN: …………………….;

2.3. Ngày cấp GCN …/…/……

3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: ………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….

4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)

4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp: – Thửa đất số: ………………………………….;

– Tờ bản đồ số: …………………………………;

– Diện tích: …………………………………. m 2

– ………………………………………………….

– ………………………………………………….

4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi: – Thửa đất số: …………………………….;

– Tờ bản đồ số: ……………………………;

– Diện tích: ……………………………… m 2

– …………………………………………….

– …………………………………………….

5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)

5.1. Thông tin trên GCN đã cấp: – Loại tài sản: ………………………………….;

– Diện tích XD (chiếm đất): ………………… m 2;

– ………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

5.2. Thông tin có thay đổi: – Loại tài sản: ……………………………….;

– Diện tích XD (chiếm đất): …………… m 2;

– …………………………………………….

……………………………………………….

……………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

(1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

Dịch vụ xin cấp lại sổ đỏ do bị mất, hoen, ố, rách nát của Luật Hòa Bình

Tư vấn thủ tục xin cấp lại sổ đỏ bị mất;

Dịch vụ làm lại sổ đỏ, sổ hồng, bìa đỏ bị mất;

Nhận dịch vụ làm lại sổ đỏ bị rách, nát…trọn gói….

Mọi yêu cầu tư vấn hoặc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai, nhà ở quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo hotline: 0933 835 886 – 0936 171 023 để được hỗ trợ

Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Cấp Lại Sổ Đỏ, Bìa Đỏ Bị Mất Quận Hà Đông

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:…….Quyển….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ

(Xem hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): …………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

1.2. Địa chỉ(1): ………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi

2.1. Số vào sổ cấp GCN:……………….; 2.2. Số phát hành GCN:…………………………;

2.3. Ngày cấp GCN: …… / …… / ……

3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: …………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)

Tờ bản đồ sốThửa đất sốDiện tích (m2)Nội dung thay đổi khác

4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp:

– Thửa đất số: …………………………..;

– Tờ bản đồ số: ……………………….;

– Diện tích: ……………………………… m2

– ……………………………………………..

– ……………………………………………..4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi:

– Thửa đất số: …………………………….;

– Tờ bản đồ số: ………………………….;

– Diện tích: ……………………………….. m2

– ……………………………………………….

– ……………………………………………….

5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)

Loại tài sảnNội dung thay đổi

5.1. Thông tin trên GCN đã cấp:

– Loại tài sản: …………………………….;

– Diện tích XD (chiếm đất): ……………… m2;

– 5.2. Thông tin có thay đổi:

– Loại tài sản: ……………………………….;

– Diện tích XD (chiếm đất): ……………….. m2;

– Giấy chứng nhận đã cấp;

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

……………, ngày …… tháng …… năm…….

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

II. XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

(Đối với trường hợp cấp đổi GCN do đo vẽ lại bản đồ địa chính)

Sự thay đổi đường ranh giới thửa đất kể từ khi cấp GCN đến nay:………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Ngày……. tháng…… năm ……

Ngày……. tháng…… năm ……

III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

(Nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp đổi, cấp lại GCN; lý do ).

Ngày……. tháng…… năm ……

(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)

Ngày……. tháng…… năm ……

Giám đốc (Ký tên, đóng dấu)

(1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp. Trường hợp có thay đổi thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

Đơn Xin Sang Tên Sổ Đỏ, Sổ Hồng, Bìa Đỏ Chính Chủ Quận Thanh Xuân, Tách Bìa Đỏ

Đơn xin sang tên sổ đỏ, sổ hồng, bìa đỏ chính chủ quận Thanh Xuân, mẫu đơn tách sổ đỏ chính chủ quận thanh xuân, hướng dẫn thủ tục sang tên sổ đỏ chính chủ quận thanh xuân, tư vấn thủ tục khai nhận di sản thừa kế quận thanh xuân, làm sổ đỏ lần đầu quận thanh xuân. Công ty luật Việt Hưng tư vấn pháp luật đất đai – nhà ở tại quận thanh xuân. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc sử dụng dịch vụ pháp lý vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Mẫu số 09/ĐK

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển …..

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………………………………..

2. Giấy chứng nhận đã cấp

2.1. Số vào sổ cấp GCN: …………………………; 2.2. Số phát hành GCN: …………………….;

2.3. Ngày cấp GCN …/…/…… …….;

3. Nội dung biến động về: …………………………………………………………………………..

3.1. Nội dung trên GCN trước khi biến động:

– ……………………………………………………;

……………………………………………………..;

……………………………………………………..;

……………………………………………………..;

……………………………………………………..;

……………………………………………………..;

3.2. Nội dung sau khi biến động:

– …………………………………………;

…………………………………………..;

…………………………………………..;

…………………………………………..;

…………………………………………..;

…………………………………………..;

4. Lý do biến động

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

5. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với thửa đất đăng ký biến động

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

(1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi.

Chú ý: Mẫu đơn này sử dụng trong các trường hợp: chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất; từ hình thức thuê đất trả tiền một lần sang hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thông tin về giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân; thay đổi địa chỉ; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính về đất đai; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp giấy chứng nhận, đính chính giấy chứng nhận.

Tư vấn thủ tục mua, bán, chuyển nhượng nhà đất đã có sổ đỏ hoặc chưa có sổ đỏ tại quận Thanh Xuân;

Tư vấn thủ tục mua bán nhà đất đang thế chấp ở quận Thanh Xuân;

Chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao thành đất ở tại Thanh Xuân;

Tư vấn, làm thủ tục xin cấp lại sổ đỏ, sổ hồng, bìa đỏ bị mất ở Thanh Xuân;

Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh, trọn gói tại Thanh Xuân;

Tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ được thừa kế tại Thanh Xuân;

Tư vấn thủ tục chia tách sổ đỏ, tách thửa đất tại Thanh Xuân;

Tư vấn thủ tục làm sổ đỏ bằng giấy viết tay tại quận Thanh Xuân;

Dịch vụ hợp thức hóa giấy tờ nhà đất tại quận Thanh Xuân;

Tư vấn thủ tục và điều kiện tách sổ đỏ tại quận Thanh Xuân;

Tư vấn thủ tục khai nhận di sản thừa kế là nhà đất tại quận Thanh Xuân;

Tư vấn thủ tục đính chính sai sót các thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Sang tên sổ đỏ từ bố mẹ sang cho con cái tại quận Thanh Xuân;

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN PHÁP LUẬT, QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại: 024 6292 4060

Hotline: 0933 835 886

Website: luatviethung.com

Email: luatviethung01@gmail.com

Làm Lại Sổ Đỏ Bị Mất, Cấp Đổi Sổ Mới: Thủ Tục, Lệ Phí, Mẫu Đơn

Mất sổ đỏ hay sổ đỏ bị rách hỏng phải làm thế nào, có cấp lại được không là câu hỏi thường gặp và liên quan tới vấn đề sổ đỏ, sổ hồng hay chính xác hơn đó là vấn đề xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà, tài sản gắn liền trên đất được quy định như thế nào?

Bất động sản ancu.me sẽ giúp bạn nắm rõ các quy định của pháp luật về các trường hợp được cấp lại sổ đỏ, hướng dẫn thủ tục xin cấp lại sổ đỏ, thẩm quyền, thời gian, các khoản phí… khi thực hiện việc xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chi tiết. Mời bạn đọc cùng theo dõi và gỡ rối khi mất sổ, sổ bị hư hỏng thất lạc, có thay đổi thông tin sổ đỏ tại đây:

Mất sổ đỏ có làm lại được không?

Sổ đỏ hay tên gọi đầy đủ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền trên đất hay gọi chung là “Giấy chứng nhận” chính là các nhận quyền sở hữu đối với tài sản, quyền sử dụng đất của người được cấp. Vì vậy, chủ sở hữu phải có trách nhiệm bảo quản cẩn thận như tài sản của mình, bởi trong nhiều trường hợp nếu mất sổ đỏ sẽ gặp phải một số rắc rối thậm chí có thể bị kẻ gian tận dụng nếu nhặt được.

Mất sổ đỏ có được cấp lại không hay mất sổ hồng có làm lại được không là thắc mắc của rất nhiều người khi làm thất lạc, mất sổ đỏ. Cấp lại sổ đỏ là việc cấp lại cho chủ sở hữu Giấy chứng nhận với nội dung chứng nhận như giấy bị mất khi làm thất lạc sổ đỏ.

Theo quy định tại Điều 77 Nghị định thì có quy định về việc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất. Như vậy trường hợp mất sổ đỏ là một trường hợp theo quy định của pháp luật sẽ được làm cấp lại.

Do đó, khi được cấp Giấy chứng nhận hãy nhận biết nguy hiểm khi mất sổ bìa đỏ và nếu mất phải thực hiện các thủ tục xin cấp lại sổ đỏ, sổ hồng bị mất theo quy định.

Các trường hợp cấp đổi, cấp lại sổ đỏ

Điều kiện cấp đổi, cấp lại sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Pháp luật công nhận quyền được cấp đổi và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó, các trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ và trường hợp nào được cấp đổi sổ đỏ nhà đất được quy định cụ thể như sau:

Điều kiện cấp lại sổ đỏ

Theo quy định việc cấp lại sổ đỏ chỉ được thực hiện trong trường hợp sổ đỏ bị làm mất thất lạc.

Khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định: “Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.”

Nhưng khi nào được cấp lại sổ đỏ hay điều kiện cấp lại sổ đỏ là: Người làm mất sổ đỏ sẽ chỉ được cấp lại sổ nếu là trường hợp bị mất và người có quyền sử dụng đất, sở hữu nhà đề nghị cấp lại cũng như thực hiện các thủ tục cấp lại sổ đỏ theo quy định.

Điều kiện được cấp đổi sổ đỏ

Cấp đổi sổ đỏ là trường hợp mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp sổ đỏ mới thay thế cho sổ đỏ cũ nếu như thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 1 điều 76 Luật Đất đai 2013. Cụ thể các trường hợp được cấp đổi sổ đỏ bao gồm:

Trường hợp 1: Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước trước ngày 10/12/2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp 2: Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

Trường hợp 3: Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

Trường hợp 4: Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng; nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

Như vậy, chỉ khi thuộc các trường hợp cấp đổi thì cơ quan nhà nước mới thực hiện thủ tục cấp đổi. Đối với trường hợp chuyển hộ khẩu có phải làm sổ đỏ không thì trường hợp này không thuộc trường hợp được cấp lại hay phải cấp đổi.

Vì vậy, cần phân biệt trường hợp cấp lại sổ đỏ và trường hợp cấp đổi sổ đỏ là rất cần thiết để thực hiện các thủ tục xin cấp lại, cấp đổi sổ theo quy định của pháp luật.

Cách, quy trình thủ tục xin cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ tục cấp đổi lại sổ đỏ, mẫu đơn xin cấp lại

Đối với trường hợp mất sổ đỏ sẽ phải làm thủ tục cấp làm lại sổ đỏ theo thủ tục, đơn trình báo mất và phải xin giấy xác nhận mất giấy chứng nhận và sau đó khi đủ thời gian, có xác nhận mới làm hồ sơ xin cấp lại sổ đỏ tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Đối với các trường hợp cấp đổi sổ đỏ do hư hỏng, rách, hen ố, thay đổi diện tích khi đo đạc lại, thay đổi chủ sở hữu… thì sẽ không cần có thủ tục thông báo mất sổ, các bước cách đổi sổ, thủ tục đổi sổ đơn giản hơn.

Do đó, thủ tục cấp lại sổ đỏ sẽ có thêm những thủ tục riêng biệt nhưng về hồ sơ sẽ có chung một mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT. Tải mẫu đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi sổ đỏ

Thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất

Mất sổ đỏ xin cấp lại thì làm như thế nào? Cách làm lại sổ đỏ bị mất, làm lại bìa đỏ như thế nào?

Để có thể được cấp lại hoặc cấp đổi sổ đỏ thì người có nhu cầu cần đổi sổ sẽ phải thực hiện hướng dẫn cấp lại sổ đỏ bị mất theo các quy trình thủ tục cấp lại sổ đỏ tại Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ- CP, việc cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất như sau:

Quy trình thủ tục làm lại sổ đỏ, xin cấp lại sổ đỏ bị mất

Bước 1: Báo mất sổ đỏ

Báo mất sổ đỏ ở đâu? Người có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất có thể do người chủ sử dụng hoặc người khác như ngân hàng làm mất sổ đỏ hoặc phải làm đơn trình báo mất giấy chứng nhận gửi đến UBND cấp xã nơi có đất.

Bước 2: Sau khi nhận đơn khai báo mất sổ đỏ cán bộ địa chính cấp xã phường có trách nhiệm thực hiện các thủ tục làm lại sổ đỏ sau:

– Xác định số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận bị mất;

– Chuyển đơn trình báo mất sổ đỏ lên phòng tài nguyên và môi trường thuộc UBND quận/huyện nơi cấp giấy chứng nhận

– Niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Thời hạn niêm yết thông báo mất sổ đỏ tại trụ sở UBND cấp xã trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân.

Giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.

Bước 3: Sau thời hạn niêm yết thông báo mất sổ đỏ mà không có trình báo, khiếu nại, tranh chấp… thì cơ quan công an xã nơi mất giấy cấp giấy xác nhận mất sổ đỏ và người mất sổ sẽ nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Làm lại sổ đỏ cần những giấy tờ gì?

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đối với người bị mất Giấy chứng nhận sẽ cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Giấy tờ xác nhận mất sổ đỏ của công an cấp xã nơi mất giấy;

– Giấy xác nhận của UBND xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã.

Trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn người bị mất sổ phải làm đơn xác nhận mất sổ đỏ do thiên tai và UBND xã xác nhận.

Cách viết đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bị mất:

Thủ tục, cách xin cấp đổi sổ đổ như thế nào?

Thủ tục cấp đổi sổ đỏ

Quy trình xin cấp đổi Giấy chứng nhận

Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh. Đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND xã nếu có nhu cầu.

Trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nếu hồ sơ chưa đủ, chưa hợp lệ.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:

Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;

Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

Bước 4: Trao giấy chứng nhận được cấp đổi mới

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND xã để trao nếu nộp hồ sơ tại xã.

Nếu việc cấp đổi sổ đỏ sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi. Và khi trao Giấy chứng nhận mới cấp đổi được thực hiện đồng thời giữa ba bên: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng.

Hồ sơ xin cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

Làm thủ tục xin cấp đổi, cấp lại sổ đỏ ở đâu?

Thẩm quyền, thời gian cấp đổi sổ đỏ là bao nhiêu lâu?

Thẩm quyền cấp lại sổ đỏ

Cơ quan nào cấp lại sổ đỏ, nơi cấp lại sổ đỏ, xin cấp làm lại sổ đỏ ở đâu?

Khoản 3 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: “Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.”

Thẩm quyền cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật tại Điều 37 Luật đất đai 2013 như sau:

Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai: Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai:

– Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

– UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Cấp lại, làm lại sổ đỏ mất bao lâu?

Nếu bạn thắc mắc mất sổ đỏ, sổ hồng làm lại bao lâu thì theo quy định thời gian xin cấp lại sổ đỏ, thời hạn cấp lại sổ đỏ bị mất được xác định cụ thể tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP về thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai như sau:

Thời gian đổi sổ đỏ mới: Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 10 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày (điểm p)

Thời gian cấp lại sổ đỏ bị mất là không quá 30 ngày (điểm q)

Như vậy, trong trường hợp mất sổ đỏ, thời gian cấp lại sổ đỏ không quá 30 ngày và cấp đổi thì không quá 10 ngày, trừ trường hợp cấp đổi đồng loạt do đo vẽ bản đồ là 50 ngày.

Chi phí làm lại, cấp lại sổ đỏ là bao nhiêu tiền

Làm lại sổ đỏ mất bao nhiêu tiền?

Làm sổ đỏ có mất tiền không, mất bao nhiêu tiền? Chi phí lệ phí cấp lại sổ đỏ khi bị mất theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì:

Chi phí làm lại sổ đỏ có mức thu tối đa không quá không quá 50.000 đồng/ cấp lại, cấp đổi hoặc xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận bằng một nửa so với phí cấp mới là 100.000 đồng.

Trường hợp cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất mà không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất thì chi phí làm lại sổ đỏ bị mất sẽ không được thu vượt quá 20.000 đồng/ giấy cấp lại hoặc cấp đổi và xác nhận bổ sung.

Như vậy, chi phí, lệ phí xin cấp lại sổ đỏ, cấp đổi sổ đỏ là như nhau với mức tối đa không quá 50 nghìn đồng tùy theo trường hợp là Giấy chứng nhận có đất và nhà hay chỉ có đất.

Đối với chi phí thuế làm lại sổ đỏ bị mất thì hiện nay không đánh thuế trong trường hợp này.

Với mức thu lệ phí xin cấp lại sổ đỏ như trên có thể thấy nó không đắt và hoàn toàn hợp lý, tại điều kiện và hỗ trợ người dân trong trường hợp làm mất sổ đỏ cần cấp lại hay có nhu cầu cấp đổi sổ đỏ khi thuộc trường hợp cần đổi sổ.

Trên đây là toàn bộ các quy định cấp đổi, làm lại sổ đỏ bị mất theo quy định của pháp luật với đầy đủ các thủ tục, thẩm quyền, thời hạn và chi phí để thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn đọc nên tham khảo khi làm thủ tục mà không cần nhờ tới các dịch vụ cấp lại sổ đỏ, giấy chứng nhận.

Bạn đọc cũng có thể cập nhật thêm các kiến thức về đất đai tại ancu.me như: Đất chưa có sổ đỏ: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng, thủ tục mua bán

Cập nhật thông tin chi tiết về Đơn Xin Làm Lại Sổ Đỏ, Sổ Hồng, Bìa Đỏ Bị Mất, Hoen, Ố, Rách, Nát, Làm Lại Sổ Đỏ trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!