Xu Hướng 2/2023 # Đơn Xin Xác Nhận Mất Chứng Minh Nhân Dân # Top 10 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Đơn Xin Xác Nhận Mất Chứng Minh Nhân Dân # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Đơn Xin Xác Nhận Mất Chứng Minh Nhân Dân được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đơn xin xác nhận mất chứng minh nhân dân là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét và xác nhận việc chứng minh nhân dân của một hoặc một số chủ thể nhất định nào đó đã bị mất.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –o0o– …………., ngày… tháng…. năm…..

Tư vấn soạn thảo: Đơn xin xác nhận mất chứng minh nhân dân

Kính gửi: – Công an xã (phường, thị trấn)…………….. – Ông………………. – Trưởng công an xã (phường, thị trấn)………..

ĐƠN XIN XÁC NHẬN MẤT CHỨNG MINH NHÂN DÂN

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015; – Căn cứ Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 170/2007/NĐ-CP và Nghị định 106/2013/NĐ-CP); – Căn cứ tình hình thực tế.

(Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền)

Tên tôi là:…………………………………. Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Tên tổ chức/Công ty/… :………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:………………………….. Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà…………………………………. Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

(Công ty) tôi xin trình bày với Quý cơ quan/Ông/Bà… sự việc sau:

……………………………………………………

(Bạn trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh dẫn tới việc bạn làm đơn xin xác nhận việc mất giấy tờ xe, ví dụ, trước khi làm đơn bạn đã bị mất Chứng minh nhân dân và có thông báo tới Công an để đăng tin tìm kiếm, tuy nhiên, đến nay vẫn không tìm lại được, mà hiện nay bạn lại cần Chứng minh nhân dân để làm một số thủ tục nhất định. Do đó, bạn có đi làm lại chứng minh nhân dân nhưng để được cấp lại CMND bạn cần có Giấy xác nhận mất chứng minh nhân dân gửi kèm theo hồ sơ xin cấp lại CMND ).

Và vì những lý do sau:

……………………………………………………

(Phần này bạn trình bày lý do dùng để thuyết phục chủ thể có thẩm quyền rằng yêu cầu xác nhận mà bạn đưa ra là hợp lý, hợp pháp)

(Công ty) Tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan/Ông/Bà/… xem xét trường hợp trên của ……………. và tiến hành xác nhận:

………………………………………………………

(Phần này bạn đưa ra các thông tin mà bạn cần xác nhận, trong trường hợp của bạn, bạn phải đề nghị chủ thể có thẩm quyền xác nhận việc bạn bị mất Chứng minh nhân dân)

Kính mong Quý cơ quan/Ông/Bà… xem xét và xác nhận thông tin mà (công ty) tôi đã nêu trên.

Xin trân trọng cảm ơn!

Có Phải Xin Xác Nhận Khi Bị Mất Chứng Minh Thư Nhân Dân Không?

Có phải xin xác nhận khi bị mất chứng minh thư nhân dân. Khi mất chứng minh nhân dân, làm thẻ căn cước công dân thì có cần phải xin xác nhận mất CMND không?

Chứng minh thư nhân dân là loại giấy tờ pháp lý rất quan trọng của mỗi công dân Việt Nam, chứng minh thư nhân dân như một biện pháp lưu hành, thể hiện thông tin cá nhân với cơ quan nhà nước, là căn cứ để thực hiện các giao dịch dân sự thông thường hàng ngày cũng như giao dịch pháp lý quan trọng trong đời sống.

Như chúng ta đã biết chứng minh thư nhân dân là một loại giấy tờ pháp lý, giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, được gọi tắt là CMTND hoặc giấy chứng minh. Trong giấy chứng minh thư nhân dân đó có các thông tin như đặc điểm nhận dạng, vân tay của chủ chứng minh thư nhân dân, căn cước,thông tin lai lịch bao gồm quê quán, địa chỉ thường trú của người được cấp và có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên đó .

Vì là loại giấy tờ sử dụng cho quốc gia nên tất cả các chứng minh thư nhân dân (CMTND) được cấp mới hiện tại thì đều có các đặc điểm sau:

1.Về mặt hình thức: vì mẫu giấy chứng minh thư nhân dân của công dân Việt Nam được thống nhất toàn quốc nên nhìn chung về đặc điểm hình thức,chứng minh thư nhân dân có hình thức là hình chữ nhật,có kích thước 85,6 mm x 53,98 mm,bao gồm 2 mặt in hoa văn màu xanh trắng nhạt và được ép nhựa trong.

2. Đối với mặt trước của chứng minh thư nhân dân, ở bên trái từ trên xuống có hình ảnh Quốc huy nhà nước Việt Nam với đường kính 14 mm; ảnh của người được cấp chứng minh thư nhân dân có kích cỡ 20×30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống: gồm có chữ “Giấy chứng minh nhân dân” (màu đỏ), bao gồm các thông tin cá nhân của chủ nhân chứng minh thư nhân dân như số, họ và tên khai sinh, họ và tên gọi khác, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, quê quán, nơi thường trú…

3. Đối với mặt sau của chứng minh thư nhân dân: trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái của chứng minh thư nhân dân mặt sau, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống của chứng minh thư nhân dân có các thông tin về : đặc điểm nhận dạng, ngày tháng năm cấp chứng minh thư nhân dân, chức danh người có thẩm quyền cấp chứng minh thư nhân dân, ký tên và đóng dấu.

Giấy chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng toàn Việt Nam trong thời gian 15 năm kể từ ngày cấp gần nhất. Trong trường hợp bị mất chứng minh thư nhân dân và được cấp lại thì thời hạn sử dụng của chứng minh thư nhân dân trong trường hợp này vẫn có thời hạn sử dụng là 15 năm tính từ thời điểm được cấp lại chứng minh thư nhân dân.

Đối tượng được cấp chứng minh thư nhân dân Việt Nam là những công dân có độ tuổi từ 14 tuổi trở lên.

Có ba trường hợp tạm thời chưa được cấp chứng minh thư nhân dân bao gồm:

+Người đã trên 14 tuổi nhưng chưa có nhu cầu làm chứng minh thư nhân dân;

+Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của chính mình.

Như vậy, chứng minh thư nhân dân được cấp khi công dân đã đủ 14 tuổi để được cấp chứng minh thư và không thuộc vào các trường hợp tạm thời chưa được cấp chứng minh thư nhân dân.

Hiện nay tại Việt Nam, số chứng minh thư nhân dân là một dãy số gồm 9 chữ số. Các đầu số khác nhau được chia cho các cơ quan công An của các tỉnh thành khác nhau để thuận tiện hơn trong quá trình quản lý. Vì vậy, số chứng minh thư nhân dân không nhất thiết là cố định đối với mỗi người vì nếu trong thời gian sinh sống công dân thực hiện việc chuyển hộ khẩu hoặc thay đổi địa chỉ thường trú tới tỉnh/thành phố khác và cần cấp lại chứng minh thư nhân dân, số chứng minh thư nhân dân mới sẽ có đầu số hoàn toàn khác với số chứng minh thư nhân dân ban đầu.

Để được xin cấp lại chứng minh thư nhân dân phải đảm bảo thuộc một trong ba trường hợp sau

+ Đã được cấp chứng minh nhân dân.

Để xin cấp lại chứng minh thư nhân dân cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Thứ nhất ,sổ hộ khẩu.

-Thứ hai, đơn đề nghị cấp chứng minh thư nhân dân theo mẫu CM03, có ảnh thẻ cá nhân được đóng dấu giáp lai và có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi cư trú.

-Thứ ba, 02 ảnh thẻ 3×4 với yêu cầu mắt nhìn thẳng, không đeo kính, không để râu, tóc không trùm che tai gáy, nếu là phụ nữ thì không để hở ngực.

-Thứ tư, giấy tờ xác nhận bị mất chứng minh nhân dân có dấu xác nhận của cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp lại chứng minh thư nhân dân

Bước 3: Thực hiện kê khai thông tin trong tờ khai cấp chứng minh thư nhân dân (theo mẫu có sẵn) và In vân tay hai ngón trỏ vào tờ khai

Bước 4: Tiếp nhận giấy hẹn trả chứng minh thư nhân dân và đến nhận kết quả đúng hẹn.

Hiện nay, bắt đầu từ năm 2016, chứng minh thư nhân dân chính thức được thay thế bằng thẻ căn cước công dân. Tuy nhiên,việc thay đổi từ chứng minh thư sang căn cước công dân không đồng nghĩa với việc chứng minh thư nhân dân bị hết hạn hay không sử dụng được nữa. Do đó, tại các đơn vị công an cấp tỉnh, cấp huyện vẫn thực hiện các thủ tục cấp mới, cấp đổi và cấp lại giấy Chứng minh nhân dân đến ngày 30 tháng 10 năm 2017 chính thức được bãi bỏ.

TƯ VẤN MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

Theo như bạn trình bày, bạn bị mất chứng minh thư nhân dân. Kể từ ngày 01/01/2016, Luật căn cước công dân 2014 có hiệu lực, chứng minh nhân dân được thay thế bằng thẻ căn cước công dân. Trong trường hợp này, nếu địa phương bạn đã tiến hành cấp thẻ căn cước công dân thì khi bạn thực hiện thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân bạn sẽ được cấp thẻ căn cước công dân thay thế cho chứng minh thư nhân dân bị mất trước đó. Khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước công dân, bạn phải xin xác nhận tại cơ quan công an cấp xã nơi bị mất chứng minh thư nhân dân để xác nhận bạn bị mất chứng minh nhân dân.

Như vậy, khi bạn bị mất chứng minh thư nhân dân thì bạn phải chuẩn bị hồ sơ để xin cấp lại chứng minh thư nhân dân hoặc cấp căn cước công dân thay thế, thì các giấy tờ bạn phải chuẩn bị bao gồm:

+ Giấy xác nhận bị mất chứng minh thư nhân dân có xác nhận của công an xã, phường nơi bạn mất chứng minh thư nhân dân

+ Tờ đơn kê khai thông tịn xin cấp lại chứng minh thư nhân dân

+ Sổ hộ khẩu bản gốc hoặc bản photo có công chứng

Trình tự, thủ tục cấp chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân như sau:

– Bạn tới cơ quan công an xã, phường, thị trấn xin giấy xác nhận bị mất chứng minh nhân dân.

– Sau đó mang theo giấy xác nhận và sổ hộ khẩu đến Phòng cảnh sát quản lý hành chính cấp huyện. Tại phòng cảnh sát quản lý hành chính cấp huyện sẽ tiến hành các thủ tục như sau:

+ Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

+ Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

+ Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

+ Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

+ Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Kết luận: Thông qua các thông tin cũng như quy định pháp luật thì trong quá trình bạn xin cấp lại chứng minh thư nhân dân, bạn bắt buộc phải có đơn xin xác nhận mất chứng minh thư nhân dân và có xác nhận của cơ quan công an xã, phường để làm thủ tục cấp lại chứng minh thư nhân dân theo đúng quy định pháp luật.

Giấy Xác Nhận Số Chứng Minh Nhân Dân Mẫu Mới Nhất 2022

Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân – mẫu CMND07, ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA. Hướng dẫn thủ tục xin giấy xác nhận số chứng minh nhân dân mới nhất năm 2020.

Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Chứng minh nhân dân có gía trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp… Chứng minh nhân dân.

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, cơ sở để tính tuổi theo ngày, tháng, năm sinh ghi trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh;

Công dân Việt Nam đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được hiểu là công dân đó đang sinh sống, làm việc, học tập… tại một địa chỉ xác định trên lãnh thổ Việt Nam;

Đối tượng tạm thời chưa được cấp CMND bao gồm:

– Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại giam, nhà tạm giữ.

– Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

– Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

– Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân họ bao gồm người bị bệnh đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần, cơ sở y tế khác. Những người tuy không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì cũng tạm thời chưa được cấp CMND.

Các trường hợp trên sau khi chấp hành xong các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác, được thay đổi biện pháp ngăn chặn, được trả tự do hoặc khỏi bệnh tâm thần công dân đem các giấy tờ có liên quan đến Công an cấp huyện làm các thủ tục cấp CMND.

Xem thêm: Cấp đổi chứng minh nhân dân khi chứng minh bị nhòe, rách?

Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân :

a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

Dịch vụ tham khảo: Công ty luật, văn phòng luật sư tư vấn pháp luật uy tín toàn quốc

Công dân đủ điều kiện cấp Chứng minh nhân dân có nghĩa vụ phải đến cơ quan công an làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân:

– Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên Công an nơi làm thủ tục cấp CMND căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu hoặc chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

– Chụp ảnh: ảnh do cơ quan công an chụp hoặc thu qua camera để in trên CMND và tờ khai. Ảnh màu, kích thước là 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự.

– Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu);

– In vân tay 10 ngón vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc cơ quan Công an thu vân tay 10 ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và CMND;

Xem thêm: Thủ tục xác nhận hai chứng minh thư là của một người và thay đổi số chứng minh nhân dân trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Nộp lệ phí cấp CMND.

– Đơn trình bày rõ lý do xin đổi chứng minh hoặc cấp lại có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

– Xuất trình hộ khẩu thường trú;

– Xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

– Chụp ảnh;

– In vân tay hai ngón trỏ;

Dịch vụ tham khảo: Luật sư tư vấn pháp luật qua email trả lời chi tiết bằng văn bản

– Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

– Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định.

Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định, cơ quan công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, tối đa không quá 15 ngày (ở thành phố, thị xã), và 30 ngày (ở địa bàn khác).

CÔNG AN QUẬN ( HUYỆN)…, xác nhận:

Xem thêm: Để lộ số chứng minh thư, thẻ căn cước công dân có ảnh hưởng gì không?

Họ và tên: ………. Giới tính:………..

Ngày, tháng, năm sinh:…………………….

Nơi thường trú:……………………………..

Số CMND đã được cấp:……………………

Do Công an…………..cấp ngày…….tháng…..năm…..

Dịch vụ tham khảo: Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng và tại nơi khách hàng yêu cầu

Nay được cấp CMND số:………….

Do Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư cấp ngày…tháng…năm…

…, ngày…tháng…năm…

– Xin xác nhận để thực hiện các giao dịch dân sự

– Xin xác nhận khi thay số chứng minh nhân dân do chuyển hộ khẩu thường trú

– Xin xác nhận khi đổi chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước công dân

Tóm lại: Việc xin xác nhận sẽ được thực hiện nhằm mục đích xác nhận hai số CMND, thẻ căn cước công dân là cùng 01 chủ thể để thực hiện các giao dịch với cơ quan Nhà nước, ngân hàng…

Xem thêm: Thủ tục đổi sang căn cước công dân khi chứng minh nhân dân hết hạn

Công an cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh

– Bản sao sổ hộ khẩu (mang bản gốc đối chiếu)

– Bản sao CMND hiện tại (mang bản gốc đối chiếu)

– Đơn xin xác nhận số CMND (theo mẫu)

4. Quy định về cấp thẻ Căn cước công dân thay cho CMND trên cả nước

Từ 01/01/2020, cấp thẻ Căn cước công dân thay cho CMND. Luật Căn cước công dân năm 2014 thì năm 2020 cũng là thời điểm thẻ Căn cước công dân được cấp thống nhất trên cả nước. Địa phương chưa có điều kiện về cơ sở hạ tầng thông tin, vật chất, kỹ thuật và người quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để triển khai thi hành theo Luật này thì công tác quản lý công dân vẫn thực hiện theo các quy định của pháp luật trước ngày Luật Căn cước công dân năm 2014 có hiệu lực; chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 phải thực hiện thống nhất theo quy định.

Căn cước công dân là thông tin cơ bản vềlai lịch, nhân dạng của công dântheo quy định. Người được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân là công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân. Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.

Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại Điều 18 của Luật Căn cước công dân; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định.

Xem thêm: Khi làm thủ tục cấp lại chứng minh thư có giữ nguyên số không?

5. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

a) Công dân điền vào Tờ khai căn cước công dân;

b) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin hoặc thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân để kiểm tra và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu;

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình Sổ hộ khẩu.

c) Trường hợp công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân để in trên nhận thông tin căn cước công dân và thẻ Căn cước công dân theo quy định.

Ảnh chân dung của công dân là ảnh chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính; trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự, không được sử dụng trang phục chuyên ngành khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân; riêng đối với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân nhưng phải bảo đảm rõ mặt;

Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân thu nhận vân tay của công dân qua máy thu nhận vân tay; trường hợp ngón tay bị cụt, khèo, dị tật, không lấy được vân tay thì ghi nội dung cụ thể vào vị trí tương ứng của ngón đó.

đ) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục. Trường hợp hồ sơ, thủ tục chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn công dân hoàn thiện để cấp thẻ Căn cước công dân;

e) Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có) và trả thẻ Căn cước công dân theo thời gian và địa điểm trong giấy hẹn. Nơi trả thẻ Căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai căn cước công dân. Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ Căn cước công dân tại địa điểm theo yêu cầu của công dân bảo đảm đúng thời gian và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát theo quy định.

Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mất

Kính chào luật sư của công ty Luật Thái An, cháu đang có vấn đề thắc mắc rất muốn luật sư giải đáp giúp như sau: Cháu năm nay 18 tuổi, mới lên Hà Nội nhập học được vài hôm thì bị móc túi mất ví, trong ví có chứng minh nhân dân của cháu. Vậy cháu muốn nhờ luật sư tư vấn giúp về điều kiện và thủ tục để được cấp lại chứng minh thử, hiện tại cháu mới nhập học mà lịch học kín tuần vậy cháu có thể làm lại chứng minh thư tại Hà Nội không ạ? Rất mong luật sư giải đáp giúp. Cháu xin chân thành cảm ơn!

Chào cháu, cảm ơn cháu đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Thái An. Với vấn đề của cháu, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 về Chứng minh nhân dân thì với trường hợp cháu bị mất Chứng minh nhân dân, cháu sẽ phải làm thủ tục cấp lại tại công an phường, xã, thị trấn nơi cháu thường trú.

Về thủ tục cấp lại cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.

+ Đơn trình bày rõ lý do cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai.

+ Xuất trình hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên, Công an nơi làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân căn cứvào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

+ Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

Bước 2: Nộp hồ sơ tại công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú.

– Cán bộ công an sẽ hướng dẫn:

+ Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu có sẳn);

+ In vân tay hai ngón trỏ vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc thu vân tay hai ngón trỏ qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và CMND.

+ Viết giấy biên nhận trao cho người nộp

Bước 3: Nhận chứng minh nhân dân.

Sau khi hoàn tất thủ tục trên thì cơ quan công an sẽ xem xét và tiến hành việc cấp lại CMND cho bạn, cụ thể theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP thì:

+ Thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

+ Thời gian giải quyết tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 20 ngày làm việc;

+ Thời gian giải quyết tại các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 15 ngày làm việc.

Như vậy, khi đến thời hạn theo quy định trên người nhận đến địa điểm đã làm chứng minh nhân dân đưa giấy biên nhận để nhận CMND.

Công ty luật Thái An.

Đối tác pháp lý đang tin cậy.

Cập nhật thông tin chi tiết về Đơn Xin Xác Nhận Mất Chứng Minh Nhân Dân trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!