Xu Hướng 12/2022 # Giải Quyết Đơn Khiếu Nại Của Ông Phan Văn Ta / 2023 # Top 20 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Giải Quyết Đơn Khiếu Nại Của Ông Phan Văn Ta / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Giải Quyết Đơn Khiếu Nại Của Ông Phan Văn Ta / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

II- Kết quả xác minh

Thực hiện Dự án Khu đô thị công nghệ FPT phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, ngày 4-3-2008 UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định số 1875/QĐ-UBND về việc thu hồi đất, giao đất cho Công ty Quản lý và Khai thác đất Đà Nẵng quản lý để thực hiện theo quy hoạch của UBND thành phố.

Căn cứ Quyết định số 1875/QĐ-UBND ngày 4-3-2008 của UBND thành phố, ngày 10-9-2008, UBND quận Ngũ Hành Sơn ban hành Quyết định số 2956/QĐ-UBND về việc thu hồi 688,9m2 đất do hộ ông đang sử dụng tại thửa đất số 11, tờ bản đồ hiện trạng số 202 tại phường Hòa Hải; giao cho Công ty Quản lý và Khai thác đất Đà Nẵng quản lý để thực hiện theo quy hoạch của UBND thành phố.

Nguồn gốc sử dụng đất: Theo hồ sơ ông khai do nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Nghiệm năm 1978, giấy tờ đã bị thất lạc do bão năm 2006 nhà bị tốc mái và được UBND phường Hòa Hải xác nhận ngày 17-12-2010 với nội dung: ông Ta có đến báo mất giấy tờ vào lúc 16 giờ ngày 17-10-2010, có biên lai thuế nhà đất năm 2007-2010. Theo hồ sơ đăng ký đất lập theo Nghị định 64/CP được UBND phường Hòa Hải xác nhận thì diện tích đất hộ ông đang sử dụng là đất thuộc một phần thửa 452, tờ bản đồ số 13, diện tích 15.172m2 loại đất hoang do UBND phường quản lý.

Căn cứ nguồn gốc sử dụng đất của hộ ông, ngày 9-7-2012, UBND quận Ngũ Hành Sơn ban hành Quyết định số 1174/QĐ-UBND phê duyệt mức bồi thường và hỗ trợ thiệt hại về nhà, đất cho hộ ông, cụ thể như sau:

– Hỗ trợ 100% giá đất trồng cây hằng năm hạng 1 đồng bằng (đơn giá 35.000 đồng/m2) cho diện tích 688,9m2;

– Hỗ trợ 50% nhà, vật kiến trúc theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND;

– Bồi thường cây cối hoa màu trên đất theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND.

Ngày 18-3-2015, UBND thành phố ban hành Quyết định số 1485/QĐ-UBND phê duyệt giải quyết hỗ trợ đền bù, bố trí tái định cư đối với hộ ông, như sau (trên nguyên tắc bàn giao mặt bằng mới giải quyết).

– Hỗ trợ 100% nhà, vật kiến trúc theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND;

– Bố trí 1 lô đất diện hộ phụ đường 5,5m Khu đô thị Phú Mỹ An;

– Hỗ trợ khó khăn: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Không đồng ý với kết quả giải quyết trên, ông có đơn kiến nghị gửi đến UBND thành phố. Ngày 6-5-2015, Hội đồng giải phóng mặt bằng dự án Khu đô thị công nghệ FPT có Báo cáo số 100/BC-HĐGPMB về việc giải quyết đơn kiến nghị của hộ ông Phan Văn Ta thuộc diện giải tỏa dự án Khu đô thị công nghệ FPT với nội dung khẳng định việc phê duyệt mức hỗ trợ, bố trí đất tái định cư đối với hộ ông là đúng quy định.

Tuy nhiên, ông vẫn không đồng ý và có đơn khiếu nại về việc giải tỏa đền bù không thỏa đáng gửi đến UBND thành phố với yêu cầu bồi thường diện tích đất 688,9m2 theo giá đất ở; vật kiến trúc, cây cối và hoa màu đền bù theo quyết định giá hiện hành; bố trí 4 lô đất liền kề, diện hộ chính đường 5,5m Khu tái định cư Phú Mỹ An; hỗ trợ khó khăn cho gia đình ổn định cuộc sống. Trong đơn khiếu nại ông khai nguồn gốc sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ ông Huỳnh Phước Mười vào năm 1978, biên lai thu thuế nhà đất từ năm 2005.

Việc xác định lại nguồn gốc đất ông khai trong đơn khiếu nại là nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ ông Huỳnh Phước Mười vào năm 1978 đã được UBND quận Ngũ Hành Sơn trả lời tại Công văn số 40/UBND-TNMT ngày 8-1-2016 với nội dung:

“Hiện trạng ông Huỳnh Phước Mười sử dụng đất tại thửa số 06, tờ bản đồ số 201 với diện tích 1.056,2m2. Phần diện tích đất theo hiện trạng này trùng khớp với vị trí đất đã được UBND huyện Hòa Vang (cũ) cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với thửa 532, tờ bản đồ 13, diện tích 838m2 loại đất thổ cư. Qua đó xác định: phần diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Mười được bảo toàn và sử dụng hợp pháp với diện tích 838m2.

Căn cứ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ lập theo Nghị định 64/CP thì vị trí đất hộ ông Ta đang sử dụng nằm ngoài thửa đất số 532, tờ bản đồ 13 mà ông Mười đã kê khai và sử dụng theo Nghị định 64/CP.

Từ những căn cứ, hiện trạng và giấy tờ nêu trên, việc ông Phan Văn Ta nêu trong đơn là sử dụng đất do chuyển nhượng của ông Huỳnh Phước Mười với diện tích có đăng ký sử dụng theo Nghị định 64/CP nhưng không có giấy tờ chứng minh, là không có cơ sở, không phù hợp với hiện trạng sử dụng theo đăng ký 64/CP của hộ ông Mười. Như vậy việc ông Phan Văn Ta yêu cầu được đền bù 100% giá đất ở cho diện tích thu hồi 688,9m2 là không có cơ sở giải quyết”.

Vì vậy, việc ông khai nguồn gốc đất là do nhận chuyển nhượng của ông Huỳnh Phước Mười nhưng không có giấy tờ chứng minh; hồ sơ pháp lý không bảo đảm theo quy định là không có cơ sở để xem xét giải quyết.

III- Kết quả đối thoại:

Ngày 14-4-2016, UBND thành phố đã tổ chức đối thoại với ông Phan Văn Ta. Tại buổi đối thoại, lãnh đạo UBND thành phố đã kết luận: Thống nhất với kết quả xác minh nội dung khiếu nại của Thanh tra thành phố tại Báo cáo số 122/BC-TTTP ngày 22-2-2015 của Thanh tra thành phố về kết quả xác minh nội dung khiếu nại của ông Phan Văn Ta.

IV- Kết luận:

Việc UBND thành phố ban hành Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 18-3-2015 phê duyệt giải quyết hỗ trợ đền bù, bố trí tái định cư đối với hộ ông Phan Văn Ta là đúng với quy định của pháp luật.

Do đó, việc ông khiếu nại yêu cầu được bồi thường diện tích đất 688,9m2 theo giá đất ở; vật kiến trúc, cây cối và hoa màu đền bù theo quyết định giá hiện hành; bố trí 2 lô đất diện hộ chính đường 5,5m là không có cơ sở để xem xét giải quyết.

Từ những nhận định, căn cứ trên, Quyết định:

Điều 1. Giữ nguyên kết quả giải quyết hỗ trợ đền bù, bố trí tái định cư đối với hộ ông Phan Văn Ta được UBND thành phố phê duyệt tại các Quyết định số 7345/QĐ-UBND ngày 10-9-2012 về việc phê duyệt giá trị đền bù, hỗ trợ đối với các hộ giải tỏa để thực hiện dự án Khu đô thị công nghệ FPT; Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 18-3-2015 về việc phê duyệt giải quyết hỗ trợ đền bù, bố trí tái định cư đối với các hộ giải tỏa tại dự án Khu đô thị công nghệ FPT.

Không chấp nhận yêu cầu của ông về bồi thường diện tích đất 688,9m2 theo giá đất ở và bố trí tái định cư 2 lô đất diện hộ chính đường 5,5m.

Điều 2. Nếu không đồng ý với quyết định này thì ông Phan Văn Ta được quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.

Cổng Thông tin điện tử thành phố

Khiếu Nại Và Phương Án Giải Quyết Khi Không Được Thụ Lý Đơn Khiếu Nại / 2023

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật khiếu nại năm 2011 quy định nhằm mục đích đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Cách tính thời hiệu khiếu nại

Việc khiếu nại phải được thực hiện trong thời gian quy định của pháp luật, trừ một số trường hợp đặc biệt nếu công dân không thực hiện trong thời gian này thì sẽ hết thời hiệu khiếu nại. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Thời hiệu khiếu nại được hiểu như thế nào cho chính xác có bao gồm ngày nghỉ lễ, tết hoặc thứ bảy, chủ nhật không? Có hai trường hợp về thời gian được pháp luật quy định là ” ngày” và ” ngày làm việc” nếu điều luật quy định rõ là “ngày” hay “ngày làm việc” thì cách tính thời gian sẽ áp dụng theo quy định của điều luật đó. Tại Điều 9 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định thời gian để tính thời hiệu khiếu nại là “ngày”, do đó, “90 ngày” này sẽ bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày thứ 7, chủ nhật. Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà có giấy tờ hợp lệ làm căn cứ để chứng minh, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại. Vậy những giấy tờ chứng minh ở đây có thể là bệnh án của bệnh viện, giấy xác nhận đi công tác học tập xa của cơ quan hoặc chính quyền địa phương…bên cạnh đó người khiếu nại có thể chứng minh về thới điểm biết được quyết định hành chính bằng phiếu xác nhận có chữ ký đã nhận quyết định hành chính tại thời điểm nhận quyết định hành chính.

Phương án giải quyết khi không được thụ lý giải quyết đơn khiếu nại

Trên thực tế, rất nhiều trường hợp đã nộp đơn khiếu nại và nhận được phiếu xác nhận nộp đơn khiếu nại nhưng không được giải quyết khiếu nại. Đối với trường hợp này Luật khiếu nại năm 2011 đã quy định rõ về thời gian thụ lý giải quyết khiếu nại trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do. Vì vậy nếu quả thời hạn 10 ngày người khiếu nại không nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết khiếu nại thì người khiếu nại cần gửi đơn đề nghị giải quyết khiếu nại đến cơ quan cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật. Để có cơ sở, bằng lưu lưu lại thời điểm nộp đơn khiếu nại hay đơn đề nghị thụ lý giải quyết khiếu nại bên cạnh việc nộp đơn trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền người khiếu nại nên gửi qua đường bưu điện có lấy phiếu phát lại để tránh trường hợp đơn thư bị thất lạc.

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Trịnh Khánh Ly – Công ty Luật TNHH Everest, Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hành chính, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, Quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất / 2023

Đơn khiếu nại quyết định thu hồi đất bao gồm những nội dung cơ bản của một đơn khiếu nại thông thường theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật khiếu nại 2011, cụ thể như sau:

Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại

Địa chỉ của người khiếu nại

Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại

Nội dung, lý do khiếu nại

Yêu cầu giải quyết của người khiếu nại

Ký tên hoặc điểm chỉ

Bước 2: Phần kính gửi

Phần này được ghi ở góc phải nằm ở phía trên cùng của đơn khiếu nại.

Bước 3: Thông tin người khiếu nại, người bị khiếu nại

Đây là phần ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định thu hồi đất. Thẩm quyền ở đây được xác định là Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh – người ban hành quyết định thu hồi đất (khiếu nại lần đầu) hoặc thủ trưởng cơ quan cấp trên (khiếu nại lần hai).

Người làm đơn phải ghi rõ họ tên, năm sinh, thông tin về chứng minh nhân dân/căn cước công dân, địa chỉ cư trú, số điện thoại,… để cơ quan có thẩm quyền giải quyết thuận tiện trong việc tiến hành tống đạt văn bản và triệu tập khi cần thiết.

Về thông tin của người bị khiếu nại thì ghi đầy đủ và chính xác người ban hành quyết định thu hồi đất, cụ thể là Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện/tỉnh và địa chỉ làm việc của họ.

Bước 5: Nội dung khiếu nại

Bước 4: Đối tượng khiếu nại: là quyết định thu hồi đất số bao nhiêu, ban hành ngày bao nhiêu của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh.

Bước 6: Yêu cầu giải quyết khiếu nại

Tóm tắt nguồn gốc sử dụng đất, quá trình tạo lập và hiện trạng sử dụng đất

Quyết định thu hồi đất được ban hành do ai ban hành? Ban hành khi nào? Phân tích và chỉ ra những điểm sai phạm trong quyết định xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi (diện tích đất, loại đất, vị trí đất, giá đất,… không phù hợp)

Căn cứ chứng minh những sai phạm của cơ quan ban hành quyết định

Hậu quả của quyết định thu hồi đất đối với người có đất bị thu hồi

Hủy bỏ quyết định thu hồi đất

Bồi thường thiệt hại cho người có đất bị thu hồi theo quy định của pháp luật.

Đơn khiếu nại (lần đầu, lần hai)

Quyết định bồi thường đất (nếu có)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chứng minh nhân dân/căn cước công dân, sổ hộ khẩu

Thời hạn giải quyết khiếu nại:

Thời hiệu khiếu nại: 90 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 9 Luật Khiếu nại 2011.

Đối với khiếu nại lần đầu thì thời hạn giải quyết không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý theo quy định tại Điều 28 Luật khiếu nại 2011.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý theo quy định tại Điều 37 Luật khiếu nại 2011.

Bài viết trên là những hướng dẫn viết mẫu đơn khiếu nại quyết định thu hồi đất. Trong trường hợp cần sự hỗ trợ của luật sư để soạn thảo đơn khiếu nại hoặc giải quyết tranh chấp đất đai, quý bạn đọc vui lòng liên hệ chúng tôi thông qua tổng đài 1900636387. Xin cảm ơn.

Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Bồi Thường Khi Thu Hồi Đất / 2023

Đơn khiếu nại quyết định bồi thường khi thu hồi đất bao gồm những nội dung sau:

Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại

Địa chỉ của người khiếu nại

Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại

Nội dung, lý do khiếu nại

Yêu cầu giải quyết của người khiếu nại

Ký tên hoặc điểm chỉ

Hướng dẫn cách viết đơn khiếu nại quyết định bồi thường khi thu hồi đất

Bước 2: Thông tin người khiếu nại, người bị khiếu nại

Thẩm quyền giải quyết được thể hiện trong phần kính gửi. Phần này, người khiếu nại cần xác định chính xác cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định bồi thường khi thu hồi đất do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh giải quyết (lần đầu) hoặc do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giải quyết (lần hai).

Bước 3: Đối tượng khiếu nại

Người làm đơn phải ghi rõ họ tên, năm sinh, thông tin về chứng minh nhân dân/căn cước công dân, địa chỉ cư trú, số điện thoại,… để cơ quan có thẩm quyền giải quyết thuận tiện trong việc tiến hành tống đạt văn bản và triệu tập khi cần thiết.

Về thông tin của người bị khiếu nại thì ghi đầy đủ và chính xác người ban hành quyết định bồi thường, cụ thể là Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện/tỉnh và địa chỉ làm việc của họ.

Bước 4: Nội dung khiếu nại

Đối tượng khiếu nại là quyết định hành chính cụ thể là quyết định bồi thường của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh.

Tóm tắt nguồn gốc sử dụng đất, quá trình tạo lập và hiện trạng sử dụng đất

Quyết định bồi thường được ban hành do ai ban hành? Ban hành khi nào? Phân tích và chỉ ra những điểm sai phạm trong quyết định xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi (diện tích đất, loại đất, vị trí đất, giá đất,… không phù hợp)

Căn cứ chứng minh những sai phạm của cơ quan ban hành quyết định

Hậu quả của quyết định bồi thường đối với người có đất bị thu hồi

Bước 5: Yêu cầu giải quyết khiếu nại

Tham khảo về cách thức thỏa thuận giá đất khi bồi thường qua bài viết: Thỏa thuận giá đất bồi thường khi thu hồi đất

Hủy quyết định bồi thường đất

Bồi thường giá trị sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Đơn khiếu nại (lần đầu, lần hai)

Quyết định bồi thường đất (nếu có)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chứng minh nhân dân/căn cước công dân, sổ hộ khẩu

Thời hạn giải quyết khiếu nại:

Thời hiệu khiếu nại: 90 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định bồi thường khi thu hồi đất theo quy định tại Điều 9 Luật Khiếu nại 2011.

Đối với khiếu nại lần đầu thì thời hạn giải quyết không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý theo quy định tại Điều 28 Luật khiếu nại 2011.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý theo quy định tại Điều 37 Luật khiếu nại 2011.

Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh, người được bồi thường đất có quyền khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Nội dung bài viết trên cũng đã phần nào giúp bạn đọc nắm được cách viết đơn khiếu nại quyết định bồi thường khi thu hồi đất cũng như một số lưu ý khi thực hiện thủ tục khiếu nại để được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Nếu có thắc mắc về nội dung trên hoặc cần sự hỗ trợ của luật sư trong việc soạn thảo đơn khiếu nại quyết định bồi thường khi thu hồi đất và tư vấn về giải quyết tranh chấp đất đai, quý bạn đọc đừng ngần ngại gọi vào tổng đài 1900636387 để được giải đáp pháp lý tận tình nhất. Xin cảm ơn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Quyết Đơn Khiếu Nại Của Ông Phan Văn Ta / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!