Xu Hướng 12/2022 # Giải Quyết Thủ Tục Làm Lại Con Dấu Và Cấp Giấy Chứng Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu Tại Công An Tỉnh / 2023 # Top 15 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Giải Quyết Thủ Tục Làm Lại Con Dấu Và Cấp Giấy Chứng Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu Tại Công An Tỉnh / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Giải Quyết Thủ Tục Làm Lại Con Dấu Và Cấp Giấy Chứng Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu Tại Công An Tỉnh / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thủ tục, hồ sơ:

1. Quy định chung

–  Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

– Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu theo quy định của pháp luật.

1.1. Thủ tục làm lại con dấu bị mất:

– Đối với Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con dấu, hồ sơ gồm:

+  Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

+ Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do và có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền;

+ Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được cấp trước đó.

1.2. Thủ tục đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu:

– Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

– Văn bản đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do;

– Mang theo con dấu đang sử dụng (để kiểm tra).

– Măng theo giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó (trừ trường hợp mất)

1.3. Thủ tục Giao nộp, thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu

1.3.1. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu quy định tại Điều 12 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu thuộc các trường hợp sau đây:

a) Đăng ký lại mẫu con dấu do con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu hoặc cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên;

b) Có quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;

c) Có quyết định thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

d) Con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã bị hủy giá trị sử dụng con dấu;

đ) Có quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

e) Các trường hợp theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu.

1.3.2. Giao nộp, thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, trước khi nhận con dấu mới thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phải giao nộp con dấu đã được đăng ký trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu để thu hồi và hủy con dấu theo quy định;

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó theo đúng thời hạn phải giao nộp con dấu được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thu hồi và hủy con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu trước đó ngay sau khi tìm thấy con dấu đã bị mất để thu hồi và hủy con dấu theo quy định;

d) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó theo đúng thời hạn phải giao nộp con dấu được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành thu hồi con dấu, cụ thể:

Cơ quan thu hồi con dấu phải niêm phong, quản lý con dấu đó. Khi cơ quan, tổ chức có quyết định cho hoạt động trở lại, thì cơ quan đã thu hồi con dấu có trách nhiệm bàn giao lại con dấu cho cơ quan, tổ chức để sử dụng theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu.

Đối với trường hợp cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu mà sau đó cơ quan, tổ chức bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động được hoạt động trở lại thì cơ quan, tổ chức được phép sử dụng con dấu phải đăng ký lại mẫu con dấu để sử dụng theo quy định;

đ) Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu tiến hành thu hồi và hủy con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu;

e) Đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra thông báo giao nộp con dấu và thu hồi con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo quy định thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu. Sau khi cơ quan đăng ký mẫu con dấu đã hủy giá trị sử dụng con dấu, thì cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng con dấu phải đăng ký lại mẫu con dấu để sử dụng theo quy định của pháp luật;

g) Đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó ra thông báo giao nộp con dấu để xử lý giải quyết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu đang bị chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt con dấu và đăng ký lại mẫu con dấu cho cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật;

h) Đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu ra thông báo giao nộp con dấu và thu hồi con dấu theo quy định.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu xử lý theo quy định của pháp luật.

1.3.3. Việc giao nộp con dấu của các cơ quan quy định tại khoản 9 Điều 7  Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu do Bộ Ngoại giao quyết định và có văn bản gửi Bộ Công an về thời hạn giao nộp con dấu để thu hồi và hủy con dấu theo quy định

Thủ Tục Cấp Lại Đăng Ký Mẫu Dấu Bị Mất / 2023

Cấp lại đăng ký mẫu dấu bị mất phải làm thế nào? Thủ tục để làm lại đăng ký mẫu dấu bị mất? Mức phạt khi làm mất đăng ký mẫu dấu?

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu là một giấy tờ quan trọng của tổ chức, tuy nhiên vì nhiều lý do khác nhau như bị mất, bị cháy, do công tác văn thư lưu trữ mà doanh nghiệp làm thất lạc giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của mình. Với các trường hợp mất đăng ký mẫu dấu với doanh nghiệp trong nước hiện tại chỉ cần liên hệ khắc dấu mới. Trường hợp cấp lại đăng ký mẫu dấu chỉ áp dụng cho những trường hợp vẫn sử dụng mẫu dấu của công an như: văn phòng đại diện công ty nước ngoài, công ty luật, các văn phòng luật sư và các tổ chức khác sử dụng dấu do cơ quan công an cấp

Căn cứ pháp lý của thủ tục xin cấp lại đăng ký mẫu dấu

1. Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu2. Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

Thủ tục xin cấp lại đăng ký mẫu dấu

Bước 1: Nộp hồ sơ thông báo mất đăng ký mẫu dấu tại phòng cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội PC 64 thuộc công an tỉnh thành phố. Tại đây cán bộ tiếp nhận sẽ lập biên bản về hành vi làm mất mẫu con dấu nàyBước 2: Sau 7 ngày nhận quyết định phạt tại phòng PC64 và thực hiện nộp phạt vào kho bạc của cơ quan nhà nước gần nhấtBước 3: Photo biên lai nộp phạt gửi lại cơ quan công an và nhận giấy giới thiệu khắc dấu tại đơn vị khắc dấu có thẩm quyềnBước 4: Đơn vị khắc dấu gửi dấu cho công an và cấp lại mẫu dấu và con dấu mới

Phí khi cấp lại đăng ký mẫu dấu

Mức phạt mất đăng ký mẫu dấu là 1.500.000 VNĐ đối với tổ chức

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu: 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng).

Dịch vụ xin cấp lại đăng ký mẫu dấu

Trong trường hợp khách hàng không nắm rõ các quy trình để xin cấp lại đăng ký mẫu dấu có thể liên hệ AZLAW để cung cấp dịch vụ cấp lại đăng ký mẫu dấu. Chúng tôi sẽ giải quyết cho khách hàng một cách nhanh chóng và đúng quy định. Thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan công an PC64 và nộp phạt tại kho bạc nhà nước. Thời gian thực hiện thủ tục 10 ngày làm việc (Không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ)

Hỏi đáp về việc cấp lại đăng ký mẫu dấu bị mất

1. Cấp lại đăng ký mẫu dấu cho VPĐD thương nhân nước ngoài

Đối với VPĐD của thương nhân nước ngoài sử dụng dấu do cơ quan công an quản lý nên khi mất đăng ký mẫu dấu phải làm thủ tục đổi lại con dấu như trong bài viết và sẽ được cấp đăng ký mẫu dấu mới

2. Mức phạt khi làm mất đăng ký mẫu dấu là bao nhiêu tiền

Theo quy định tại điều 4 và điều 12 của nghị định 167/2013/NĐ-CP mức phạt khi làm mất đăng ký mẫu dấu là 1.500.000 VNĐĐiều 4. Quy định về mức phạt tiền1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 (hai) lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Điều 12. Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;b) Không đăng ký lại mẫu dấu với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

3. Doanh nghiệp bị mất đăng ký mẫu dấu phải làm gì?

Trước đấy theo luật doanh nghiệp 2014 dấu của doanh nghiệp được công bố tại cổng thông tin quốc gia. Tuy nhiên, hiện nay theo luật doanh nghiệp 2020 doanh nghiệp tự chủ về con dấu mà không cần thông báo trước khi sử dụng. Do vậy, khi mất đăng ký mẫu dấu doanh nghiệp chỉ cần liên hệ các đơn vị khắc dấu để khắc lại và sử dụng một cách bình thường

4. Doanh nghiệp bị mất đăng ký mẫu dấu do công an cấp có bị phạt không?

Theo quy định hiện nay, các doanh nghiệp sử dụng dấu do cơ quan công an cấp đã bị mất đăng ký mẫu dấu sẽ không bị phạt (do không có quy định)

Mẫu Công Văn Xin Cấp Lại Con Dấu Bị Mất / 2023

BRAVOLAW xin gửi tới quý khách mẫu công văn xin cấp lại con dấu tại cơ quan công an đối với các con dấu được cấp trước ngày 01/07/2015. Theo luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc

CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠIV/v mất……………………………..

Kính gửi: Phòng CS QLHC Về TTXH-CA tỉnh, thành phố……………………………………………..

-Tôi tên:…………………………………………………………………….. -Số CMND:………………………………………………………………… -Địa chỉ thường trú:………………………………………………….. -Là đại diện pháp luật của:……………………………………… -Ngày cấp:……………………………………………………………… -Địa chỉ:……………………………………………………………….. -Số ĐKKD (MSDN):……………………………………………….

Tường trình về việc mất: (thời gian, địa điểm làm mất)………………………………………………………

Nay công ty chúng tôi làm công văn này đề nghị quý cơ quan công an xem xét và cấp lại …………………………………………………………….. để công ty tiếp tục hoạt động theo đúng quy định của pháp luật. Tôi cam kết hiện nay công ty vẫn đang hoạt động bình thường, việc mất ……………………………………………………….. không do cầm cố, không thế chấp, không lừa đảo hay bất kỳ tranh chấp nào giữa các thành viên trong công ty. Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu có gì sai trái chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Xin chân thành cảm ơn!

Danh sách thành viên có thông tin về CMND, ngày cấp, nơi cấp và chữ ký của tất cả các thành viên. (Trường hợp công ty là công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần)

Ngày…..tháng……năm………..

Người đại diện pháp luật

Quý khách bị mất con dấu công ty cần làm lại ngay vui lòng liên hệ 091 979 1169 để được tư vấn cấp lại dấu sau thời gian 1 ngày làm việc.

Bạn đang xem Mẫu công văn xin cấp lại con dấu bị mất hoặc Mau cong van xin cap lai con dau bi mat trong Thay đổi con dấu

Thủ Tục Làm Lại Con Dấu Công Ty Bị Hư Hỏng, Thất Lạc / 2023

Điều 15Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định:

– Các doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 tiếp tục sử dụng con dấu đã được cấp cho doanh nghiệp mà không phải thực hiện thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp làm thêm con dấu, thay đổi màu mực dấu thì thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.

– Trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 làm con dấu mới theo quy định tại Nghị định này thì phải nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Cơ quan công an cấp giấy biên nhận đã nhận lại con dấu tại thời điểm tiếp nhận lại con dấu của doanh nghiệp.

– Trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 bị mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu thì doanh nghiệp được làm con dấu theo quy định tại Nghị định này; đồng thời thông báo việc mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

– Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

Làm con dấu lần đầu sau khi đăng ký doanh nghiệp

Thay đổi số lượng, nội dung, hình thức mẫu con dấu và màu mực dấu

Hủy mẫu con dấu.

– Trình tự, thủ tục và hồ sơ thông báo mẫu con dấu thực hiện theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục làm lại con dấu bị hỏng, mất

1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo quy định tại Điều 34Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Khoản 10 Điều 1Nghị định số 108/2008/NĐ-CP., hồ sơ làm lại con dấu bị hỏng, mất bao gồm:

Giấy đề nghị thay đổi con dấu trong đó phải nêu rõ lý do, nguyên nhân thay đổi. Lưu ý: Cần thực hiện đóng mẫu dấu vào giấy đề nghị

Giấy đăng ký kinh doanh đối của doanh nghiệp còn đối với cơ quan, tổ chức thì Giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức đó.

Giấy chứng nhận mẫu dấu đã được Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc đã được cơ quan công an cấp trước đó để nộp lại. Tuy nhiên nếu nộp hồ sơ trên cổng thông tin điện tử thì không cần phải nộp lại chỉ cần nộp đầy đủ và hợp lệ trên hệ thống nhằm tối giản hóa hơn về thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp.

Giấy tờ tùy thân của người đến làm thủ tục: Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đó. Trường hợp ủy quyền thì phải có Giấy ủy quyền và giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền. Chứng minh nhân dân bản sao công chứng, chứng thực của người ủy quyền.

Con dấu cũ cần thay đổi để kiểm tra đối với cơ quan nhà nước và với trường hợp doanh nghiệp được cấp bởi cơ quan công an để hủy bỏ con dấu đó.

2. Quy trình làm lại con dấu bị mất, hỏng

Bước 1: Khắc lại con dấu mới tại Công ty có chức năng khắc dấu

Bước 2: Thông báo mẫu dấu thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh (Phòng đăng ký kinh doanh nơi Công ty đã đăng ký). Doanh nghiệp có thể lên nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc nộp trên phần mềm trực tuyến. Nếu bạn nộp hồ sơ qua hệ thống điện tử thì không cần phải nộp hồ sơ giấy lên Sở kế hoạch và Đầu tư mà chỉ cần nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ trên phần mềm.

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật Phòng đăng ký kinh doanh giao giấy biên nhận cho người nộp kể cả nộp trực tiếp hay qua hệ thống phần mềm. Nếu cần bổ sung giấy tờ thì trong vòng 03 này sẽ thông báo cho Doanh nghiệp nộp bổ sung.

Khi hồ sơ đầy đủ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thực hiện đăng tải mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện đăng tải xong doanh nghiệp được cấp thông báo đăng tải thì mẫu con dấu cũ sẽ hết hiệu lực.

Cập nhật ngày 31/08/2020

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Quyết Thủ Tục Làm Lại Con Dấu Và Cấp Giấy Chứng Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu Tại Công An Tỉnh / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!