Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Tập Làm Văn Lớp 3 # Top 4 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giáo Án Tập Làm Văn Lớp 3 # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Tập Làm Văn Lớp 3 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

MÔN: TẬP LÀM VĂN TUẦN : 2 BÀI : VIẾT ĐƠN Ngày thực hiện: I.Mục đích yêu cầu:Dựa theo mẫu đơn của bài tập đọc Đơn xin vào Đội , mỗi học sinh viết được một lá đơn xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh II.Chuẩn bị : 1.Giáo viên :_Mẫu đơn xin vào Đội 2.Học sinh : _Sách giáo khoa và vở II.Hoạt động lên lớp 1.Khởi động: Hát bài hát 2.Kiểm tra bài cũ :_Giáo viên kiểm tra vở của 4 đến 5 em học sinh viết đơn xin cấp thẻ đọc sách . 3.Bài mới : Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH 15’ 20’ ­Giới thiệu bài :Trong tiết tập làm văn hôm nay , dựa theo mẫu đơn xin vào Đội , mỗi em sẽ tập viết một lá đơn xin vào Đội của chính mình ­Hoạt động 1 :Hướng dẫn học sinh làm bài tập . _ Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu . _ Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài . _Giáo viên hỏi : Phần nào trong đơn phải viết theo mẫu , phần nào không nhất thiết phải hoàn toàn như mẫu ? Vì sao ? _Giáo viên chốt lại : Lá đơn phải trình bày theo mẫu : +Mở đầu đơn phải viết tên Đội ( Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh ) +Địa điểm , ngày ,tháng,năm viết đơn +Tên của đơn : Đơn xin vào Đội +Tên người hoặc tổ chức nhận đơn +Họ tên và ngày ,tháng , năm sinh của người viết đơn ;người viết là học sinh của lớp nào +Trình bày lí do viết đơn +Lời hứa của người viết đơn khi đạt được nguyện vọng +Chữ kí và họ tên của người viết đơn *Trong các nội dung trên thì phần lí do viết đơn , bày tỏ nguyện vọng , lời hứa là những nội dung không cần viết khuôn mẫu . Vì mỗi người có một lí do nguyện vọng và lời hứa riêng . Học sinh được tự nhiên , thoải mái viết theo suy nghĩ riêng của mình , miễn là thể hiện được đủ những ý cần thiết . ­Hoạt động 2 : Học sinh làm bài _ Cả lớp và giáo viên nhận xét bài _ Giáo viên cho điểm , đặc biệt khen ngợi những học sinh viết được những lá đơn đúng là của mình . _ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài . _ Một học sinh đọc yêu cầu của bài _ Học sinh phát biểu VD : _Từ lâu em đã mơ ước được đứng trong hàng ngũ Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh , được trên vai khăn quàng đỏ đội viên . Thời gian qua , em đã đọc rất kĩ bản Điều lệ của Đội và càng hiểu Đội là một tổ chức rất tốt giúp em, rèn luyện trở thành người có ích cho Tổ quốc . Vì vậy em viết đơn này đề nghị Ban chỉ huy Liên đội xét cho em được vào Đội , được thực hiện ước mơ từ lâu của mình . _Được đứng trong hàng ngũ của Đội , em xin hứa sẽ thực hiện tốt Điều lệ Đôi , sẽ cố gắng nhiều hơn nữa để xứng đáng là dội viên gương mẫu , là con ngoan trò giỏi _ Học sinh làm bài vào vở _ Một số học sinh đọc đơn . 4. Củng cố : _ Giáo viên nêu nhận xét về tiết học và nhấn mạnh điều mới biết : Ta có thề trình bày nguyện vọng của mình bằng đơn 5. Dặn dò: _Bài nhà: Yêu cầu học sinh ghi nhớ một mẫu đơn . Nhắc những học sinh viết đơn chưa đạt về nhà sửa lại _Chuẩn bị bài : Kể về gia đình – Điền vào giấy tờ in sẵn * Các ghi nhận, lưu ý : ______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

Giáo Án Môn Tập Viết Lớp 3

– Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Bạn bè sum họp.

Viết đúng kiểu chữ, đều nét, viết đúng quy trình, cách đúng khoảng cách giữa các con chữ, các chữ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– Mẫu chữ hoa B đặt trong khung chữ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ.

– Vở Tập viết 2, tập một, bảng kẻ ô.

Tiết 3 Tập viết Chữ hoa B I. MỤC TIÊU: - Viết đúng, viết đẹp chữ cái hoa B. - Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Bạn bè sum họp. Viết đúng kiểu chữ, đều nét, viết đúng quy trình, cách đúng khoảng cách giữa các con chữ, các chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mẫu chữ hoa B đặt trong khung chữ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. - Vở Tập viết 2, tập một, bảng kẻ ô. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng viết: ¡, ¢, ¡n chậm nhai kĩ - Cả lớp viết bảng con chữ:¡, ¢ - Kiểm tra vở tập viết của học sinh. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết này, các em sẽ học cách viết chữ B hoa. Viết câu ứng dụng: Bạn bè sum họp. HĐ Giáo viên Học sinh 1 2 3 Hướng dẫn viết chữ B: a) Quan sát số nét, qui trình viết chữ B - Treo chữ mẫu lên bảng. - Yêu cầu HS lần lượt quan sát mẫu chữ và trả lời câu hỏi: - Chữ B hoa cao mấy đơn vị, rộng mấy đơn vị chữ? - Chữ B hoa gồm mấy nét? - Đó là những nét nào? - Chỉ theo khung chữ mẫu và giảng quy trình viết. * Nét 1: Điểm đặt bút nằm ở đường kẻ 6, điểm dừng bút trên đường kẻ 2. * Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5, viết 2nét cong liền nhau, tạo vòng xoáy nhỏ gần giữa thân chữ, điểm dừng bút ở đường kẻ 2 và đường kẻ 3. - Giảng lại quy trình viết lần 2. b) Viết bảng: - GV yêu cầu HS viết chữ B hoa vào bảng con Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng: - Yêu cầu HS mở vở tập viết, đọc cụm từ ứng dụng - Bạn bè sum họp có nghĩa là gì? b) Quan sát và nhận xét: - Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào? - So sánh chiều cao của con chữ B và a. - Những chữ nào có chiều cao bằng chữ B. - Nêu độ cao các chữ còn lại. - Khi viết Bạn ta viết nối nét giữa B và a như thế nào? - Khoảng cách giữa các chữ (tiếng) bằng chừng nào? c) Viết bảng: - Yêu cầu HS viết chữ Bạn vào bảng. - Chú ý chỉnh sửa cho các em. Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết: - GV chỉnh sửa lỗi. - Thu bài chấm 5 - 7 bài - Quan sát mẫu - Chữ B cao 5 li và rộng hơn 4 li một chút. - Chữ B hoa gồm 2 nét. - Đó là 1 nét giống móc ngược trái, nhưng phía trên hơi lượn sang phải, đầu móc hơi cong. Nét hai là nét kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên và cong phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - Quan sát theo hướng dẫn của GV. - Viết bảng con. - Đọc: Bạn bè sum họp. - Nghĩa là Bạn bè ở khắp nơi trở về quây quần họp mặt đông vui. - Gồm 4 tiếng là Bạn, bè, sum, họp. - Chữ B cao 2,5 li, chữ a cao 1 li - Chữ b, h. - Chữ p cao 2 li. Các chữ còn lại cao 1 li. - Từ điểm cuối của chữ B nhấc bút lên viết chữ a. - Khoảng cách đủ để viết một chữ cái o. - Viết bảng. - HS viết: - 1 dòng chữ B hoa, cỡ vừa. - 1 dòng chữ B hoa, cỡ nhỏ. - 1 dòng chữ Bạn, cỡ vừa. - 1 dòng chữ Bạn, cỡ nhỏ. - 2 dòng câu ứng dụng Bạn bè sum họp. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: - Khi nào viết chữ B? - Thi viết chữ B. Hướng dẫn bài về nhà: -Về nhà viết bài ở nhà. - Chuẩm bị bài: C Yêu cầu HS tự nhận xét tiết học

Giáo Án Tập Viết Lớp 2

– Biết viết chữ A theo cỡ vừa và nhỏ

– Biết viết ứng dụng câu “Bạn bè sum họp” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối nét đúng qui định.

II. Chuẩn bị: Mẫu chữ B đặt trong khung chữ

Bảng phụ có dòng kẻ li ghi câu ứng dụng “Bạn bè sum họp”.

III. Hoạt động dạy học:

Tập viết: Tiết 1: Chữ hoa : A I. Mục tiêu: 1. Rèn kỹ năng viết chữ - Biết viết chữ A theo cỡ vừa và nhỏ - Biết viết ứng dụng câu "Anh em thuận hoà" theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối nét đúng qui định. II. Chuẩn bị: Mẫu chữ A đặt trong khung chữ Bảng phụ có dòng kẻ li ghi câu ứng dụng "Anh em thuận hoà". III. Hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động của GV - HS HĐ1- Viết chữ hoa: Chữ A Cấu tạo: Gồm 3 nét N1: Gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải N2: Là nét móc phải. N3: Là nét lượn ngang. * Cách viết: Nét 1:ĐB ở đường kẻ ngang 3, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở ĐK 6. N2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải, DB ở ĐK2 + N3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua phải b) viết bảng chữ A HĐ2 - Viết câu ứng dụng: a) Giới thiệu câu ứng dụng "Anh em thuận hoà". b) Quan sát và nhận xét: - Các chữ cao 2,5 li: A, h, - 1,5 li: t - 1 li: (các chữ còn lại). - Dấu huyền đặt trên đầu chữ a, dấu năng đặt dưới chữ â. c) Viết bảng chữ "Anh" HĐ3 - Viết bài vào vở: IV- Củng cố: - Giáo viên thu bài chấm và nhận xét. - Học sinh về nhà luyện viết. (2-3) học sinh lên bảng viết (lớp viết vào bảng con). - GV gắn chữ mẫu - Học sinh quan sát nhận xét độ cao, cấu tạo của chữ A - GV viết mẫu và hướng dẫn học sinh viết. Học sinh viết bảng con chữ A GV nhận xét sửa lỗi. - GV treo bảng phụ - Học sinh đọc to câu ứng dụng GV giải thích câu ứng dụng: Anh em thuận hoà : đưa ra lời khuyên anh em trong nhà phải yêu thương nhau. - GV yêu cầu học sinh nhận xét về độ cao của các con chữ, vị trí dấu thanh.. - GV viết mẫu chữ "Anh" và hướng dẫn học sinh cách viết. - Học sinh viết chữ "Anh" vào bảng con - GV sửa lỗi GV yêu cầu học sinh viết bài vào vở GV lưu ý học sinh cách trình bày Tập viết: Tiết 2: Chữ hoa  , Ă I. Mục tiêu: 1. Rèn kỹ năng viết chữ - Biết viết chữ Ă,  theo cỡ vừa và nhỏ - Biết viết ứng dụng câu "Ăn chậm nhai kĩ" theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối nét đúng qui định. II. Chuẩn bị: Mẫu chữ Ă,  đặt trong khung chữ Bảng phụ có dòng kẻ li ghi câu ứng dụng "Ăn chậm nhai kĩ". III. Hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động của GV - HS HĐ1: Kiểm tra kĩ năng viết chữ A hoa HĐ2- Viết chữ hoa: Chữ Ă,  Cấu tạo: Giống chữ A nhưng có thêm dấu phụ + Dấu phụ trên chữ ă: là một nét cong dưới,nằm chính giữa đỉnh chữ A + Dấu phụ trên chữ Â: gồm 2 nét thẳng xiên nối nhau , trông giống như một chiếc nón úp xuống chính đỉnh chữ A, có thể gọi là dấu mũ. * Cách viết: Giống chữ A nhưng có thêm dấu mũ. b) Viết bảng chữ Ă,  HĐ3 - Viết câu ứng dụng: a) Giới thiệu câu ứng dụng "Ăn chậm nhai kĩ" b) Quan sát và nhận xét: - Các chữ cao 2,5 li: Ă, h,k - 1 li: (các chữ còn lại). - Dấu ngã đặt trên đầu chữ i, dấu năng đặt dưới chữ â. c) Viết bảng con chữ " Ăn" HĐ4 - Viết bài vào vở: HĐ4 - Củng cố: - Giáo viên thu bài chấm và nhận xét.- Học sinh về nhà luyện viết. (2-3) học sinh lên bảng viết (lớp viết vào bảng con). - GV gắn chữ mẫu - Học sinh quan sát nhận xét độ cao, cấu tạo của chữ Ă,  GV viết mẫu và hướng dẫn học sinh viết. - Học sinh viết bảng con chữ Ă,  - GV nhận xét sửa lỗi. - GV treo bảng phụ - Học sinh đọc to câu ứng dụng GV giải thích câu ứng dụng: Khuyên ăn chậm, nhai kĩ để dạ dày tiêu hoá thức ăn dễ dàng. - GV yêu cầu học sinh nhận xét về độ cao của các con chữ, vị trí dấu thanh.. - GV viết mẫu chữ "Ăn" và hướng dẫn học sinh cách viết. - Học sinh viết chữ "Ăn" vào bảng con - GV sửa lỗi - GV yêu cầu học sinh viết bài vào vở - GV lưu ý học sinh cách trình bày Tập viết: Tiết 3: Chữ hoa B I. Mục tiêu: 1. Rèn kỹ năng viết chữ - Biết viết chữ A theo cỡ vừa và nhỏ - Biết viết ứng dụng câu "Bạn bè sum họp" theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối nét đúng qui định. II. Chuẩn bị: Mẫu chữ B đặt trong khung chữ Bảng phụ có dòng kẻ li ghi câu ứng dụng "Bạn bè sum họp". III. Hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động GV - HS HĐ1:Kiểm tra và củng cố kĩ năng viết chữ Ă,  hoa: HĐ2- Viết chữ hoa: Chữ B *Cấu tạo: Gồm 2 nét N1: Gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải đầu móc cong hơn. N2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trên và cong phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. * Cách viết: N1:ĐB ở ĐK6, dừng bút ở ĐK 2. N2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, lia bút lên ĐK5 viết hai nét cong liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ gần giữa thân chữ, DB ở giữa ĐK2 và ĐK3 b) viết bảng chữ A HĐ3 - Viết câu ứng dụng: a) Giới thiệu câu ứng dụng "Bạn bè sum họp". b) Quan sát và nhận xét: - Các chữ cao 2,5 li: B,b, h,p - 1 li: (các chữ còn lại). - Dấu huyền đặt trên đầu chữ e, dấu năng đặt dưới chữ o. c) Viết bảng chữ "Bạn" HĐ4 - Viết bài vào vở: HĐ4. Củng cố - Giáo viên thu bài chấm và nhận xét - Học sinh về nhà luyện viết. (2-3) học sinh lên bảng viết (lớp viết vào bảng con).chữ Ă,  - GV gắn chữ mẫu - Học sinh quan sát nhận xét độ cao, cấu tạo của chữ B GV viết mẫu và hướng dẫn học sinh viết. Học sinh viết bảng con chữ B GV nhận xét sửa lỗi. - GV treo bảng phụ - Học sinh đọc to câu ứng dụng GV giải thích câu ứng dụng: Bạn bè ở khắp nơi trở về quây quần họp mặt đông vui. - GV yêu cầu học sinh nhận xét về độ cao của các con chữ, vị trí dấu thanh.. - GV viết mẫu chữ "Bạn" và hướng dẫn học sinh cách viết. - Học sinh viết chữ "Bạn" vào bảng con - GV sửa lỗi GV yêu cầu học sinh viết bài vào vở GV lưu ý học sinh cách trình bày Tập viết: Tiết 4: Chữ hoa C I. Mục tiêu: 1. Rèn kỹ năng viết chữ - Biết viết chữ C theo cỡ vừa và nhỏ - Biết viết ứng dụng câu "Chia ngọt sẻ bùi" theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối nét đúng qui định. II. Chuẩn bị: Mẫu chữ C đặt trong khung chữ Bảng phụ có dòng kẻ li ghi câu ứng dụng "Chia ngọt sẻ bùi" III. Hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động GV - HS HĐ1 Kiểm tra và củng cố kĩ năng viết chữ B hoa: HĐ2- Viết chữ hoa: Chữ C * Cấu tạo: Gồm 1 nét Là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ. * Cách viết: Nét 1:ĐB trên ĐK6, viết nét cong dưới, rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong trái tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ; phần cuối nét cong lượn vào trong, DB trên ĐK2. b) viết bảng chữ C HĐ3 - Viết câu ứng dụng: a) Giới thiệu câu ứng dụng "Chia ngọt sẻ bùi". b) Quan sát và nhận xét: - Các chữ cao 2,5 li: C, b, - 1,5 li: t - ...................1,25 : s - 1 li: (các chữ còn lại). - Dấu huyền đặt trên đầu chữ a, dấu năng đặt dưới chữ â. c) Viết bảng chữ "Anh" HĐ4 - Viết bài vào vở: HĐ4 Củng cố: - Giáo viên thu bài chấm và nhận xét. - Học sinh về nhà luyện viết. (2-3) học sinh lên bảng viết (lớp viết vào bảng con). - GV gắn chữ mẫu - Học sinh quan sát nhận xét độ cao, cấu tạo của chữ C - GV viết mẫu và hướng dẫn học sinh viết. - Học sinh viết bảng con chữ C - GV nhận xét sửa lỗi. - GV treo bảng phụ - Học sinh đọc to câu ứng dụng GV giải thích câu ứng dụng: Chia ngọt sẻ bùi : thương yêu, đùm bọc lẫn nhau( sung sướng cùng hưởng, cực khổ cùng chịu) - GV yêu cầu học sinh nhận xét về độ cao của các con chữ, vị trí dấu thanh.. - GV viết mẫu chữ "Chia" và hướng dẫn học sinh cách viết. - Học sinh viết chữ "Chia" vào bảng con - GV sửa lỗi - GV yêu cầu học sinh viết bài vào vở - GV lưu ý học sinh cách trình bày Tập viết: Tiết 5: Chữ hoa D I. Mục tiêu: 1. Rèn kỹ năng viết chữ - Biết viết chữ D theo cỡ vừa và nhỏ - Biết viết ứng dụng câu "Dân giàu nước mạnh" theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối nét đúng qui định. II. Chuẩn bị: Mẫu chữ D đặt trong khung chữ Bảng phụ có dòng kẻ li ghi câu ứng dụng "Dân giàu nước mạnh" III. Hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động GV - HS HĐ1: - Kiểm tra và củng cố kĩ năng viết chữ C hoa HĐ2- Viết chữ hoa: Chữ D Cấu tạo: Gồm 1 nét kết hợp của 2 nét cơ bản - nét lượn hai đầu( dọc) và nét cong phải nối liền nhau, tạo thành một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. * Cách viết: ĐB ở đường kẻ ngang 6, viết nét lượn hai đầu theo chiêud dọc rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, DB ở ĐK5. b) viết bảng chữ D HĐ3 - Viết câu ứng dụng: a) Giới thiệu câu ứng dụng "Dân giàu nước mạnh" nhân dân giàu có, đất nước hùng mạnh. Đây là một ước mơ, cũng có thể hiểu là một kinh nghiệm( Dân giàu thì nước mới mạnh.) b) Quan sát và nhận xét: - Các chữ cao 2,5 li:D,g, h, - 1 li: (các chữ còn lại). - Dấu huyền đặt trên đầu chữ a, dấu năng đặt dưới chữ a. c) Viết bảng chữ "Dân" HĐ4 - Viết bài vào vở: HĐ5 Củng cố:- Giáo viên thu bài chấm và nhận xét.- Học sinh về nhà luyện viết. (2-3) học sinh lên bảng viết (lớp viết vào bảng con). - GV gắn chữ mẫu - Học sinh quan sát nhận xét độ cao, cấu tạo của chữ D GV viết mẫu và hướng dẫn học sinh viết. Học sinh viết bảng con chữ D GV nhận xét sửa lỗi. - GV treo bảng phụ - Học sinh đọc to câu ứng dụng GV giải thích câu ứng dụng: - GV yêu cầu học sinh nhận xét về độ cao của các con chữ, vị trí dấu thanh.. - GV viết mẫu chữ "Dân" và hướng dẫn học sinh cách viết. - Học sinh viết chữ "Dân" vào bảng con - GV sửa lỗi GV yêu cầu học sinh viết bài vào vở GV lưu ý học sinh cách trình bày Tập viết: Tiết 6: Chữ hoa Đ I. Mục tiêu: 1. Rèn kỹ năng viết chữ - Biết viết chữ Đ theo cỡ vừa và nhỏ - Biết viết ứng dụng câu "Đẹp trường đẹp lớp" theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối nét đúng qui định. II. Chuẩn bị: Mẫu chữ Đ đặt trong khung chữ Bảng phụ có dòng kẻ li ghi câu ứng dụng "Đẹp trường đẹp lớp" III. Hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động GV - HS HĐ1: Củng cố viết cách viết chữ hoa D HĐ2: Viết chữ hoa: Chữ Đ *Cấu tạo: Gồm 1 nét kết hợp của 2 nét cơ bản - nét lượn hai đầu( dọc) và nét cong phải nối liền nhau, tạo thành một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.Thêm một nét thẳng ngang ngắn. * Cách viết: - ĐB ở đường kẻ ngang 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, DB ở ĐK5. - Viết nét ngang ở giữa li thứ 3. b) viết bảng chữ Đ HĐ2 - Viết câu ứng dụng: a) Giới thiệu câu ứng dụng ""Đẹp trường đẹp lớp" b) Quan sát và nhận xét: - Các chữ cao 2,5 li: Đ, l, - .....................2 li: đ, p - 1,5 li: t - ....................1,25 li: r - 1 li: (các chữ còn lại). - Dấu huyền đặt trên đầu chữ ơ, dấu năng đặt dưới chữ e. c) Viết bảng chữ "Đẹp" HĐ3 - Viết bài vào vở: HĐ4: Củng cố:- Giáo viên thu bài chấm và nhận xét.- Học sinh về nhà luyện viết. 2-3 học sinh lên bảng viết (lớp viết vào bảng con). - GV gắn chữ mẫu - Học sinh quan sát nhận xét độ cao, cấu tạo của chữ A GV viết mẫu và hướng dẫn học sinh viết. Học sinh viết bảng con chữ Đ GV nhận xét sửa lỗi. - GV treo bảng phụ - Học sinh đọc to câu ứng dụng GV giải thích câu ứng dụng:Đưa ra lời khuyên giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - GV yêu cầu học sinh nhận xét về độ cao của các con chữ, vị trí dấu thanh.. - GV viết mẫu chữ "Đẹp" và hướng dẫn học sinh cách viết. - Học sinh viết chữ "Đẹp" vào bảng con - GV sửa lỗi GV yêu cầu học sinh viết bài vào vở GV lưu ý học sinh cách trình bày

Bài Viết Số 6 Lớp 6, Tập Làm Văn Lớp 6

Bài viết số 6 lớp 6 Đề 1: Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình ( Ông, Bà, Mẹ, Bố, Anh, Chị, Em, ….).

Tả mẹ của em

“Tuổi thơ tôi không được may mắn như bao đứa trẻ khác. Từ khi sinh ra tôi đã mồ côi cha. Một mình mẹ nuôi tôi khôn lớn, mẹ là người cha, người mẹ tuyệt vời nhất trên đời này.

Nhưng khi tôi lên chín tuổi, thời gian quá ngắn giữa mẹ và tôi thế nhưng mẹ đã bỏ tôi một mình bơ vơ trên cõi đời này mà ra đi. Chỉ chín tuổi tôi còn quá nhỏ để hiểu được sâu sắc việc mãi mãi không có mẹ bên cạnh. Nhưng hình ảnh ngày nào của mẹ thì không bao giờ phai trong tôi, mỗi bước chân tôi đi như có bóng mẹ soi đường, chỉ tôi. Mẹ là người sống mãi mãi trong lòng tôi.

Mẹ tôi là người phụ nữ mạnh mẽ, mẹ luôn sống vì tôi. Tuy cuộc sống vất vả và phải sống chung với căn bệnh hiểm nghèo nhưng mẹ sống rất lạc quan, yêu đời. Mẹ tôi cao, làn da xám đen vì nắng gió. Khuôn mặt phúc hậu, hiền từ. Mẹ luôn dạy bảo tôi những điều tốt nhất. Mẹ động viên tôi những khi tôi buồn, tôi thất bại. Mẹ luôn lo lắng, mang những điều tốt đẹp đến cho tôi còn tôi thì chỉ biết làm mẹ buồn, mẹ khóc.

Mẹ dạy tôi rất nhiều điều “Phải sống trung thực, ngay thẳng. Phải biết ơn nhưng không được nhớ oán. Phải biết tha thứ yêu thương người khác. Nhất định chị em phải đoàn kết với nhau mà sống, đừng để mọi người chê cười con không có dạy”. Đó là tất cả những gì mẹ để lại cho tôi trước lúc ra đi. Lúc đó, tôi chẳng hiểu gì cả, tôi sống vô tư có mẹ cũng như không có mẹ. Nhưng Mẹ ơi? Giờ con mới hiểu mồ cô mẹ là gì? Giờ con mới biết những lời nói đó là tài sản quý giá nhất mà mẹ đã dành cho con. Con nhớ me nhiều lắm, nhất định cn sẽ làm theo những gì mẹ dạy.

Mẹ tôi đã vượt qua khó khăn để sống và tôi cũng sẽ thế. Mẹ luôn là một vầng ánh sáng soi dẫn đường tôi. Những nụ cười của mẹ sao nó cứ hiện mãi trong đầu tôi cả lúc mẹ ra đi nữa. Giờ tôi muốn được nắm tay mẹ, muốn được ngồi vào mẹ nhưng tôi không thể! Mẹ tôi rất thương yêu tôi, mẹ đã hi sinh cuộc đời mình để tôi được sống tốt hơn. Ngày ấy, lúc mẹ đau đớn giữa đêm khuya, thấy mẹ đau tôi chẳng biết làm gì mà chỉ biết khóc. Mẹ nắm tay tôi và cười trong những giọt nước mắt “Mẹ không sao đâu con. Thế là tôi đã ngủ thiếp đi, sao tôi lại khờ dại đến ngu ngốc thế chứ? Tôi hiểu mẹ yêu tôi nhường nào và tôi cũng vậy. Tuy giờ không có mẹ bên cạnh nhưng mẹ vẫn sống trong tâm trí tôi. Tôi sẽ sống thật tốt để mẹ được vui lòng, giờ tôi chỉ có thể làm được thế thôi.

Mẹ tôi là người thế đó, tôi chỉ có thể nói là mẹ tôi rất tuyệt. Mẹ là người tôi yêu quý nhất trên đời và dù me đi xa nhưng mẹ vẫn như còn đó đứng bên cạnh tôi. Giá như, tôi được sống với mẹ dù chỉ là một ngày. tôi sẽ chăm sóc cho mẹ, việc mà tôi chưa từng làm, tôi sẽ làm mẹ vui, không làm mẹ phải khóc. Và điều tôi muốn nói với mẹ là “Mẹ ơi! Con yêu mẹ rất nhiều, con rất muốn được sống và lo cho mẹ. Mẹ ơi! Con rất muốn”.

Hỡi những ai còn mẹ thì đừng làm mẹ mình phải khóc, dù chỉ là một lần!”

Bài viết số 6 lớp 6 Đề 2: Hãy miêu tả hình ảnh mẹ hoặc cha trong những trường hợp sau:

– Lúc em ốm

– Khi em mắc lỗi

– Khi em làm được một việc tốt

Bài viết số 6 lớp 6 Đề 3: Hãy tả lại hình ảnh một cụ già đang ngồi câu cá bên hồ.

Bài viết số 6 lớp 6 Đề 4*: Em đã có dịp xem vô tuyến, phom ảnh, báo chí, sách vở về hình ảnh một người lực sĩ cử tạ. Hãy miêu tả lại hình ảnh ấy.’

Bài viết số 6 lớp 6 Đề 5: Em hãy tả lại một người nào đó tùy theo ý thích của bản thân mình.

Bài làm

Không hiểu sao mỗi khi nhắc đến hình ảnh người phụ nữ Việt Nam, tôi lại nghĩ ngay đến mẹ. Hình ảnh mẹ tôi mỗi sáng đội chiếc nón lá đi chợ đã khắc sâu trong tâm trí tôi tự thuở nào.

Tôi không biết phải bắt đầu tả mẹ từ đâu. Có lẽ là khuôn mặt. Mẹ tôi không xấu nhưng cũng chẳng đẹp, nói chung là không có nét gì nổi bật. Bây giờ mẹ tôi đã già nên khuôn mặt có nếp nhăn. Nhìn hình của mẹ lúc còn trẻ, tôi bỗng giật mình. Mẹ thay đổi nhiều quá! Không phải thời gian đã làm thay đổi mẹ tôi đâu. Mà chính sự cực nhọc đã khiến mẹ gầy mòn. Nhìn vào đôi mắt của mẹ, tôi thấy sự mệt mỏi đằng sau đôi mắt ấy, và cảm nhận rằng mẹ có nhiều nỗi buồn hơn là niềm vui.

Tôi còn nhớ hồi lớp 3 có thi tập đọc. Có 4 đề và tôi bốc trúng đề “Đôi bàn tay của mẹ”. Tôi không nhớ mình được bao nhiêu điểm, chỉ nhớ rằng tôi đã đọc bằng cả tấm lòng. “Em yêu nhất là đôi bàn tay mẹ, những ngón tay gầy gầy xương xương”. Khi tôi cầm tay mẹ, có cảm giác như cầm một khúc gỗ. Tay mẹ thô quá, cứng quá, dường như chỉ có da bọc xương. Và tay mẹ cũng không hề ấm áp chút nào, lúc nào cũng mát rười rượi. Bởi vậy mà tôi rất thích khi mẹ đặt tay lên trán lúc tôi bị nóng sốt. Bàn tay của mẹ lúc nào cũng mạnh mẽ. Bất cứ thứ gì tôi không mở được chỉ cần đưa mẹ là mở được ngay. Những lúc đó mẹ hay cười, chọc tôi sao yếu quá.

Tôi cao 1m60, một chiều cao trung bình nhưng khi đứng với mẹ, tôi vẫn cao hơn mẹ một chút. Thế mà chưa bao giờ tôi thấy mẹ thấp cả. Trong mắt tôi, mẹ lúc nào cũng là người hoàn hảo nhất.

Có một hôm đi học về, thấy mẹ đang nằm ngủ. Tôi lặng lẽ tới gần và ngồi xuống. Tôi cứ nhìn mẹ chăm chú suốt 15 phút cho đến khi mẹ thức dậy và nhìn tôi mỉm cười. Cô giáo tôi từng bảo “Các em thử nhìn gương mặt cha mẹ mình lúc ngủ, sẽ thấy được nỗi nhọc nhằn trên khuôn mặt họ”. Tôi nhìn mẹ nhưng chỉ có một cảm giác duy nhất: đó là sự yên bình.

Ngay chỗ xương vai của mẹ có 2 cái hốc thật sâu. Và da của mẹ thì bủng beo, không săn chắc như người khác. Thương mẹ quá.

Mẹ tôi bị viêm xoan. Đó là do ngày xưa mẹ hít bụi than quá nhiều. Bây giờ, căn bệnh này cứ hành mẹ tôi mãi. Mẹ hay bị nhức đầu, còn sổ mũi là chuyện như cơm bữa. Thế nhưng không ngày nào mẹ tôi nghỉ ngơi. Trong khi tôi hễ bệnh một chút là chẳng làm gì cả, chỉ nằm đó để mẹ chăm sóc.

Mẹ dành tình thương cho ai cần nó nhất. Lúc nhỏ, tôi bé nhất nên mẹ quan tâm chăm sóc tôi nhiều nhất. Nhưng giờ lớn rồi, anh chị tôi đều đã đi làm thì mẹ thương chị nhất. Đơn giản vì chị tôi làm việc rất cực khổ nhưng lương lại thấp và mẹ nghĩ rằng cần bù đắp cho chị bằng tình thương của mẹ. Có những việc không cần phải nói ra nhưng ta cũng hiểu, phải không nào?

Những chuyện về mẹ có kể hoài cũng không hết. Nếu được quay ngược thời gian thì bài tập làm văn “Hãy tả mẹ của em” chắc chắn tôi sẽ viết khác.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Tập Làm Văn Lớp 3 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!