Xu Hướng 11/2022 # Giấy Chứng Nhận Hoạt Động Kinh Doanh Điểm Cung Cấp Dịch Vụ Trò Chơi Điện Tử Công Cộng / 2023 # Top 16 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Giấy Chứng Nhận Hoạt Động Kinh Doanh Điểm Cung Cấp Dịch Vụ Trò Chơi Điện Tử Công Cộng / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Giấy Chứng Nhận Hoạt Động Kinh Doanh Điểm Cung Cấp Dịch Vụ Trò Chơi Điện Tử Công Cộng / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Điều kiện doanh nghiệp cần đáp ứng

Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú từ 200 m trở lên;

Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” ghi rõ tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý Internet thì thêm nội dung “Đại lý Internet”. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp thì thêm nội dung “Điểm truy nhập Internet công cộng”;

Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m2 tại các khu vực đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, loại II, loại III; tối thiểu 40 m2 tại các đô thị loại IV, loại V; tối thiểu 30 m2 tại các khu vực khác;

Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy;

Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an;

Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Hồ sơ cần chuẩn bị xin Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

STT CÁC LOẠI GIẤY TỜ – THÔNG TIN SỐ LƯỢNG GHI CHÚ

 1 Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKDN 02  

Bản sao

 2 Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu của cá nhân đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp. 02  

Bản sao

 3 Đơn đề nghị   Luật Việt An hỗ trợ soạn thảo

 4 Tổng diện tích các phòng máy (m2)    

 5 Số lượng máy tính dự kiến    

 6 Bản sao công chứng Giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy 02  

 7 Tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.    

 8 Địa chỉ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)    

 9 Hợp đồng thuê địa điểm 02  

Cơ quan cấp giấy chứng nhận là Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Luật Việt An hỗ trợ dịch vụ xin giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Mọi khó khăn, vướng mắc Quý khách hàng liên hệ trực tiếp với Luật Việt An để được tư vấn cụ thể, chi tiết.

Mẫu Công Văn Xin Tạm Ngừng Hoạt Động Kinh Doanh / 2023

Home » Tạm ngưng kinh doanh » Mẫu công văn xin tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Công ty luật Bravolaw cung cấp mẫu công văn xin tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo luật doanh nghiệp 2014 để Quý khách hàng tham khảo. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn, hỗ trợ. Hotline: 1900 6296

Dowload: Mẫu tạm ngừng hoạt động kinh doanh

TÊN DOANH NGHIỆP ———

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————–

Số: ………….

…., ngày … tháng … năm………

THÔNG BÁO

V/v tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …………….

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:…………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh như sau:

Thời gian tạm ngừng: …………………………………………………………………………………………….

Thời điểm bắt đầu tạm ngừng: Ngày ………. tháng ……….. năm ………………………………..

Thời điểm kết thúc tạm ngừng: Ngày ………. tháng ……….. năm ……………………………….

Lý do tạm ngừng:

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.

Kèm theo Thông báo: – ………………….. – …………………. – ………………….

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN BRAVO

Địa chỉ: P1707, Tòa nhà 17T9 Nguyễn Thị Thập, Trung Hòa-Nhân Chính, Q.Thanh Xuân, Hà Nội

Hotline: 1900 6296

Email: doanhnghiep@bravolaw.vn

3.2

/

5

(

31

bình chọn

)

Bạn đang xem Mẫu công văn xin tạm ngừng hoạt động kinh doanh hoặc

Bạn đang xemhoặc Mau cong van xin tam ngung hoat dong kinh doanh trong Tạm ngưng kinh doanh

Tạm Ngừng Hoạt Động Kinh Doanh Hộ Kinh Doanh Cá Thể. / 2023

Bạn muốn tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh cá thể để củng cố lại công việc kinh doanh của mình, hoặc bạn có ý định muốn sang, nhượng cửa hàng, xa hơn nữa bạn muốn ngừng hoạt động kinh doanh hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, bạn chưa nắm rõ trình tự thủ tục như thế nào để thực hiện việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể. Để giúp bạn thực hiện nhanh chóng hơn, giúp bạn tiết kiệm thời gian và chi phí Việt Luật sẽ cung cấp cho bạn các thông tin để thực hiện việc tạm ngừng kinh doanh một cách tối ưu nhất.

Tạm ngừng, chấm dứt hộ kinh doanh là ngừng việc hoạt động hộ kinh doanh trong một khoàng thời gian và chấm dứt hoạt động kinh doanh hay đóng cửa hàng không kinh doanh nữa và cũng có thể là bán, sang nhượng cửa hàng.

Nguyên nhân có thể do 02 trường hợp dẫn đến việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh tất cả các hoạt động kinh doanh.

Trường hợp thứ nhất, tạm ngừng không do ý muốn của hộ kinh doanh là trường hợp mà cơ quan Nhà nước yêu cầu phải tạm ngừng hoạt động kinh doanh, theo quy định tại Khoản 3, Điều 74 Nghị định 87 về Kinh doanh của Chính phủ “3. Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật”.

Trường hợp thứ hai, chủ hộ kinh doanh chủ động ngừng hoạt động kinh doanh thì thủ tục được thực hiện theo Khoản 2, Điều 76 của Nghị định 78 NĐ/CP về đăng ký kinh doanh quy định về việc tạm ngừng hộ kinh doanh cá thể ” Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh…..cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh”.

2. Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng hay đóng cửa hộ kinh doanh là hành động tạm thời hoặc vĩnh viễn không thực hiện hoat động kinh doanh, với việc tạm ngừng kinh doanh, có thể có hai trường hợp tạm ngừng do cơ quan Nhà nước yêu cầu hoặc do chính chủ hộ kinh doanh muốn vậy và thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh như đã nói ở trên. Trong cả hai trường hợp trên thì thời điểm này hộ kinh doanh cũng không thực hiện hoạt động kinh doanh, không phát sinh hoạt động kinh doanh.

Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh là văn bản do hộ kinh doanh gửi đến cơ quan có thẩm quyền về việc yêu cầu được tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể bao gồm:

Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh (theo mẫu)

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh (bản gốc)

Quy trình thực hiện tạm ngừng hoạt động kinh doanh hộ kinh doanh cá thể

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm những giấy tờ trên (01 bộ)

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh

Bước 3: Cán bộ một cửa sẽ tiếp nhận hồ sơ và hồ sơ sẽ được chuyển đến Phòng đăng ký kinh doanh để kiểm tra xác nhận, thẩm định

Bước 4: Hồ sơ được chuyển lại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh của hộ. Hộ kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh doanh bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Thời hạn hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động kinh doanh của mình không quá 01 năm. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lện, thực hiện thông báo ít nhất 15 (mười năm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Yêu cầu thông tin trên tờ khai thông báo tạm ngừng kinh doanh với hộ kinh doanh cá thể

Thông tin về tên hộ kinh doanh

Số giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Các thông tin khác có thể kèm theo như: Email, SDT, Website..

Căn cứ pháp lý đăng ký thực hiện

3. Dịch vụ tạm ngừng hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể do Việt Luật cung cấp

Tư vấn miễn phí khách hàng vướng mắc đang gặp phải

Tiếp nhận thông tin sau khi tư vấn, tiến hành soạn thảo hồ sơ và đại diện khách hàng thực hiện cơ quan chức năng

Giấy tờ khách hàng cần chuẩn bị: Giấy phép đăng ký hộ kinh doanh cá thể.

Thời gian: 7 ngày làm việc

Dịch Vụ Gia Hạn Giấy Phép Kinh Doanh Karaoke / 2023

Bạn đang kinh doanh dịch vụ karaoke? Bạn muốn gia hạn giấy phép kinh doanh? Hãy đến với công ty chúng tôi, với dịch vụ gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke uy tín và chất lượng nhất sẽ đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất cho khách hàng.

1. Trình tự thực hiện

Bước 1:Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để lấy mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke và điền đầy đủ thông tin vào mẫu đơn xin gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke.

Bước 2:Tổ chức doanh nghiệp đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Văn hóa, thể thao và Du Lịch để nộp hồ sơ.

+ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho tổ chức, cá nhân .

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân làm lại cho đầy đủ.

Bước 3:Đến ngày hẹn trong phiếu, tổ chức doanh nghiệp đến nơi nộp hồ sơ nhận giấy phép kinh doanh karaoke

và ký nhận giấy phép.

2. Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc gửi qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ

a. Thành phần hồ sơ

– Đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke (theo mẫu).

– Giấy phép kinh doanh karaoke đã hết hạn (bản chính).

b. Số lượng hồ sơ: 01(bộ)

4. Thời gian giải quyết

05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức, cá nhân

6. Cơ quan thực hiện TTHC

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

7. Kết quả thực hiện TTHC:

Giấy phép

8. Lệ phí (nếu có):

Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có)

Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về phòng chống cháy nổ.

Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng.

Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịc sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên.

– Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC

Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.

Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ.

Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT

Thông tư số 156/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường.

Tác giả: vntuvanluat.com

Cập nhật thông tin chi tiết về Giấy Chứng Nhận Hoạt Động Kinh Doanh Điểm Cung Cấp Dịch Vụ Trò Chơi Điện Tử Công Cộng / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!