Xu Hướng 12/2022 # Giấy Phép Vận Tải Đường Bộ Quốc Tế (Liên Vận) Việt / 2023 # Top 12 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Giấy Phép Vận Tải Đường Bộ Quốc Tế (Liên Vận) Việt / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Giấy Phép Vận Tải Đường Bộ Quốc Tế (Liên Vận) Việt / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Điều kiện và thủ tục cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và cấp giấy phép liên vận Việt – Lào.

1. Điều kiện cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào.

Không phải mọi đối tượng, mọi trường hợp xin cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào đều được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Chỉ có những đối tượng sau và đáp ứng yêu cầu theo qui định mới được cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào:

Đối tượng được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào (Giấy phép) là các doanh nghiệp, hợp tác xã của Việt Nam đáp ứng yêu cầu sau:

Đã hoạt động vận tải trong nước từ 03 năm trở lên; không bị tuyên bố phá sản hoặc không ở trong tình trạng tuyên bố phá sản.

Có số lượng phương tiện phù hợp với phương án kinh doanh theo quy định.

Qui định tại Điều 8 Thông tư 88/2014/BGTVT

2. Thủ tục cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào.

Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư 88/2014/BGTVT.

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải bằng xe ô tô (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định chưa cần phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô).

c) Phương án kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào theo mẫu tại Phụ lục 4 của Thông tư 88/2014/BGTVT.

Cơ quan giải quyết:

Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Thời gian xử lý

Trong thời gian 2 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ theo qui định, cơ quan sẽ có kết quả trả lời chấp thuận hoặc yêu cầu bổ sung và sẽ cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào nếu hồ sơ hợp lệ.

Mức lệ phí theo qui định của Bộ tài chính.

Thời hạn của Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào

05 năm nhưng không quá thời hạn của Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

3. Điều kiện cấp giấy phép liên vận Việt – Lào

Phương tiện được cấp giấy phép liên vận Việt – Lào, bao gồm:

Xe ô tô bao gồm: xe ô tô đầu kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo ô tô và phương tiện chuyên dùng lưu thông trên đường bộ có Giấy đăng ký phương tiện và biển số do cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp.

Phương tiện thương mại. Điều kiện của phương tiện thương mại phải được gắn thiết bị giám sát hành trình, có phù hiệu, biển hiệu và niên hạn sử dụng theo quy định.

Phương tiện phi thương mại.

4. Thủ tục cấp giấy phép liên vận Việt – Lào

Để phương tiện được phép lưu hành ngoài việc có giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào thì cần thêm giấy phép liên vận Việt – Lào để thuận tiện cho việc đi lại nhiều lần.

Thời hạn của giấy phép

Giấy phép liên vận Việt – Lào cấp cho phương tiện thương mại thuộc các doanh nghiệp, hợp tác xã có thời hạn 1 năm nhưng không quá thời hạn của Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào.

Giấy phép liên vận Việt – Lào cấp cho phương tiện thương mại thuộc các doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ các công trình, dự án và phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào có thời hạn 01 năm nhưng không quá thời hạn kết thúc công trình, dự án, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào.

Xe vận tải hành khách theo hợp đồng và vận tải khách du lịch được cấp theo thời hạn chuyến đi nhưng tối đa không quá 30 ngày.

Phương tiện phi thương mại, có thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp.

Xe công vụ có thể cấp theo thời gian của chuyến đi nhưng không vượt quá 01 năm.

Thành phần hồ sơ:

Đối với phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải):

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào quy định tại Phụ lục 7a của Thông tư 88/ 2014/TT-BGTVT;

b) Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào; yêu cầu bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu;

c) Giấy đăng ký phương tiện và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu phương tiện không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải; yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu;

d) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu;

đ) Văn bản chấp thuận khai thác tuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc văn bản bổ sung phương tiện của cơ quan quản lý tuyến và hợp đồng đón trả khách tại bến xe ở Việt Nam và Lào (đối với phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định); yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu.

Đối với phương tiện phi thương mại và phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào quy định tại Phụ lục 7b của Thông tư 88/2014/TT-BGTVT;

b) Giấy đăng ký phương tiện, trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải kèm theo hợp đồng của tổ chức, cá nhân với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật; yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu;

d) Hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào); yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu;

đ) Quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp đi công vụ và các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế đi công tác); yêu cầu bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu.

Cơ quan giải quyết:

Tổng cục đường bộ Việt Nam

Sở Giao thông vận tải địa phương

Sở Giao thông vận tải địa phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với Lào

Khoản 1 Điều 14 Thông tư 88/2014/TT-BGTVT qui định chi tiết về thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ của các cơ quan nêu trên.

Thời hạn giải quyết: Trong 2 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ theo qui định, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định chấp thuận hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nếu hồ sơ được phê duyệt sẽ cấp giấy phép liên vận Việt – Lào.

5. Những thắc mắc khách hàng thường gặp phải:

Các loại giấy phép cần có để xin cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào gồm những gì?

Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư 88/2014/BGTVT.

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Phương án kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào.

Thời hạn xin cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào là bao lâu?

Trong thời gian 2 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ theo qui định.

ACC có cung cấp các dịch vụ đăng ký xin cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào không?

ACC chuyên cung cấp tất cả các dịch vụ đăng ký xin cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào.

Xin Giấy Phép Liên Vận Việt / 2023

Để lưu thông hoặc kinh doanh vận tải hàng hóa qua lại giữa hai nước Việt Nam – Lào cần phải có giấy phép liên vận do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Vậy muốn xin cấp giấy phép liên vận Việt Nam – Lào cần có điều kiện gì? Thủ tục đề nghị cấp như thế nào?

Xin cấp Giấy phép liên vận Việt- Lào

là đơn vị uy tín và có nhiều năm kinh nghiệm luôn sẵn sàng tư vấn hoặc đại diện cho quý khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước để được cấp giấy phép liên vận một cách nhanh chóng.

DỊCH VỤ CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN QUỐC TẾ VIỆT – LÀO

Bạn có nhu cầu lưu thông, kinh doanh hàng hóa thường xuyên giữa hai nước Việt – Lào?

Bạn có cần được tư vấn về thủ tục cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào?

Bạn đang đau đầu để lựa chọn một đơn vị tư vấn uy tín?

Bạn cần sự hỗ trợ chuyên nghiệp và nhiệt tình từ đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm?

KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ:

I. Cơ sở pháp luật của Xin Giấy phép liên vận Việt- Lào

Thông tư 63/2013/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ;

Thông tư 88/2014/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính Phủ nước Công Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và Chính Phủ nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào.

II. Quy định đối với phương tiện, lái xe khi xin Giấy phép liên vận Việt – Lào

1. Quy định đối với phương tiện khi xin Giấy phép liên vận Việt- Lào

Phương tiện được cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào là xe ô tô bao gồm: xe ô tô đầu kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo ô tô và phương tiện chuyên dùng lưu thông trên đường bộ có Giấy đăng ký phương tiện và biển số do cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp. Phương tiện bao gồm phương tiện thương mại và phương tiện phi thương mại:

Phương tiện thương mại bao gồm:

Xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định;

Xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng và vận tải khách du lịch;

Xe ô tô vận tải hàng hóa;

Xe ô tô chuyên chở người, hàng hóa và xe máy chuyên dùng lưu thông trên đường bộ phục vụ các công trình, dự án, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào (không bao gồm xe ô tô và xe máy chuyên dùng sang Lào chủ yếu phục vụ thi công công trình, thời gian phục vụ thi công trên 30 ngày và kết thúc công trình mới về nước).

Phương tiện phi thương mại bao gồm:

Xe ô tô của các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế đi công tác, xe ô tô cứu hỏa, xe ô tô cứu thương, xe ô tô cứu hộ, xe ô tô thực hiện sứ mệnh nhân đạo (gọi chung là xe công vụ);

Xe ô tô của cá nhân đi việc riêng (chỉ áp dụng đối với xe ô tô chở người dưới 09 chỗ và xe ô tô bán tải (pick-up));

Xe ô tô của doanh nghiệp, hợp tác xã đi công tác, tham quan, du lịch.

Lưu ý: Phương tiện thương mại phải được gắn thiết bị giám sát hành trình, có phù hiệu, biển hiệu và niên hạn sử dụng theo quy định. Phương tiện của Việt Nam phải gắn ký hiệu phân biệt quốc gia ở góc phía trên bên phải của kính trước (nhìn từ trong xe).

2. Quy định đối với lái xe xin Giấy phép liên vận Việt- Lào

Lái xe điều khiển phương tiện qua lại biên giới phải có các giấy tờ còn hiệu lực sau:

Giấy phép lái xe quốc gia hoặc quốc tế phù hợp với loại xe mà mình điều khiển;

Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ đối tượng được miễn thị thực);

Trong trường hợp hộ chiếu của lái xe và Giấy đăng ký phương tiện không do cùng một Bên ký kết cấp thì phải có thêm bản sao có chứng thực Hợp đồng lao động có thời hạn 01 năm trở lên cùng bản dịch tiếng Anh hoặc bản dịch tiếng quốc gia của nước đến của lái xe với doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc thẻ tạm trú hoặc chứng minh thư ngoại giao.

III. Quy định về cấp giấy phép liên vận Việt – Lào

1. Đối tượng và thời hạn giấy phép liên vận Việt – Lào

Giấy phép liên vận Việt – Lào cấp cho phương tiện thương mại thuộc các doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào để đi lại nhiều lần, có giá trị 01 năm nhưng không quá thời hạn của Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào..

Giấy phép liên vận Việt – Lào cấp cho phương tiện thương mại thuộc các doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ các công trình, dự án và phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào để đi lại nhiều lần, có giá trị 01 năm nhưng không quá thời hạn kết thúc công trình, dự án, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào.

Riêng đối với xe vận tải hành khách theo hợp đồng và vận tải khách du lịch, Giấy phép liên vận Việt – Lào được cấp theo thời hạn chuyến đi nhưng tối đa không quá 30 ngày.

Giấy phép liên vận Việt – Lào cấp cho phương tiện phi thương mại có thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cấp.

Riêng đối với xe công vụ, Giấy phép liên vận Việt – Lào có thể cấp theo thời gian của chuyến đi nhưng không vượt quá 01 năm.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép liên vận Việt – Lào

Đối với phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải):

Hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào (theo mẫu);

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào (Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam sẽ cấp giấy phép);

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Giấy đăng ký phương tiện và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu phương tiện không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải;

Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

Văn bản chấp thuận khai thác tuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc văn bản bổ sung phương tiện của cơ quan quản lý tuyến và hợp đồng đón trả khách tại bến xe ở Việt Nam và Lào (đối với phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định).

Đối với phương tiện phi thương mại và phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào:

Hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào (theo mẫu);

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Giấy đăng ký phương tiện, trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải kèm theo hợp đồng của tổ chức, cá nhân với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật;

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào);

Quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp đi công vụ và các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế đi công tác).

3. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp Giấy phép liên vận Việt- Lào

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép liên vận Việt- Lào như sau:

Đối với Phương tiện của các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc các Bộ, các tổ chức chính trị, xã hội ở Trung ương và các cơ quan ngoại giao, cơ quan đại diện của các tổ chức Quốc tế tại Việt Nam có trụ sở đóng tại Hà Nội; Phương tiện của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thì nộp hồ sơ cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Đối với phương tiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng còn lại đóng trên địa bàn địa phương thì nộp tại Sở Giao thông Vận tải.

4. Thời hạn xử lý hồ sơ xin cấp Giấy phép liên vận Việt- Lào

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào; trường hợp từ chối không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan cấp giấy phép, qua đường bưu điện hoặc bằng các hình thức phù hợp khác.

Lưu ý: Những thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu luôn cập nhật và thay đổi nên có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng khi đọc bài viết mà không để ý hiệu lực của điều luật thì có thể dẫn tới sai sót nếu áp dụng ngay vào thực tiễn.

Để chắc chắn và cẩn trọng nhất, khách hàng có thể Liên hệ để được tư vấn chính xác nhất về nội dung này.

VPGD HIEU GIA LAW

Văn phòng tại Hà Nội: Số 2/115, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Văn phòng tại Quảng Ninh: Số 2/16 Trần Hưng Đạo – Hạ Long – Quảng Ninh

Hotline: 0973.931.600 – 093.324.3003

Email: luathieugia@gmail.com

Website: Luathieugia.com

LUẬT HIẾU GIA

– Tư vấn mọi vấn đề liên quan để khách hàng có lựa chọn tối ưu nhất cho vụ, việc trên;

– Soạn hồ sơ cho khách hàng;

– Đại diện đến cơ quan nhà nước làm thủ tục nộp hồ sơ, theo dõi tình trạng hồ sơ, nhận kết quả;

– Bàn giao giấy tờ (kết quả) cho khách hàng;

– Chuyển hồ sơ lưu cho khách hàng

Chia sẻ bài viết

Dịch Vụ Xin Cấp Giấy Phép Liên Vận Việt Lào Uy Tín / 2023

Phương tiện được cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào:

1. Phương tiện được cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào là xe ô tô bao gồm: xe ô tô đầu kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo ô tô và phương tiện chuyên dùng lưu thông trên đường bộ có Giấy đăng ký phương tiện và biển số do cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp. Phương tiện bao gồm phương tiện thương mại và phương tiện phi thương mại.

2. Phương tiện thương mại bao gồm:

a) Xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định;

b) Xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng và vận tải khách du lịch;

c) Xe ô tô vận tải hàng hóa;

d) Xe ô tô chuyên chở người, hàng hóa và xe máy chuyên dùng lưu thông trên đường bộ phục vụ các công trình, dự án, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào (không bao gồm xe ô tô và xe máy chuyên dùng sang Lào chủ yếu phục vụ thi công công trình, thời gian phục vụ thi công trên 30 ngày và kết thúc công trình mới về nước).

3. Phương tiện phi thương mại bao gồm:

a) Xe ô tô của các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế đi công tác, xe ô tô cứu hỏa, xe ô tô cứu thương, xe ô tô cứu hộ, xe ô tô thực hiện sứ mệnh nhân đạo (gọi chung là xe công vụ);

b) Xe ô tô của cá nhân đi việc riêng (chỉ áp dụng đối với xe ô tô chở người dưới 09 chỗ và xe ô tô bán tải (pick-up));

c) Xe ô tô của doanh nghiệp, hợp tác xã đi công tác, tham quan, du lịch.

4. Phương tiện thương mại phải được gắn thiết bị giám sát hành trình, có phù hiệu, biển hiệu và niên hạn sử dụng theo quy định.

Thời gian và phạm vi hoạt động của phương tiện:

1. Mỗi chuyến đi, phương tiện được phép ở lại lãnh thổ của Bên ký kết kia không quá 30 ngày, kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp quá thời hạn quy định mà có lý do chính đáng sẽ được gia hạn 01 lần với thời gian tối đa không quá 10 ngày.

2. Phạm vi hoạt động: các phương tiện được phép hoạt động tại các tỉnh, thành phố của Bên ký kết kia và qua lại các cặp cửa khẩu theo quy định tại Nghị định thư.

3. Phương tiện không được phép vận tải hàng hóa hoặc hành khách giữa hai điểm trong lãnh thổ của Bên ký kết kia.

Thủ tục làm hồ sơ xin cấp giấy phép liên vật Việt Lào

Đối với phương tiện thương mại:

Hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào (theo mẫu);

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào (Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam sẽ cấp giấy phép);

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Giấy đăng ký phương tiện và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu phương tiện không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải;

Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

Văn bản chấp thuận khai thác tuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc văn bản bổ sung phương tiện của cơ quan quản lý tuyến và hợp đồng đón trả khách tại bến xe ở Việt Nam và Lào (đối với phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định).

Đối với phương tiện phi thương mại và phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào:

Hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào (theo mẫu);

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Giấy đăng ký phương tiện, trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải kèm theo hợp đồng của tổ chức, cá nhân với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật;

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào);

Quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp đi công vụ và các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế đi công tác).

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ:

Tổng cục đường bộ Việt Nam

Sở Giao thông vận tải địa phương

Sở Giao thông vận tải địa phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với Lào

Khoản 1 Điều 14 Thông tư 88/2014/TT-BGTVT qui định chi tiết về thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ của các cơ quan nêu trên.

Thời hạn giải quyết: Trong 2 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ theo qui định, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định chấp thuận hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nếu hồ sơ được phê duyệt sẽ cấp giấy phép liên vận Việt – Lào.

Vinaser là đơn vị uy tín và có nhiều năm kinh nghiệm luôn sẵn sàng tư vấn hoặc đại diện cho quý khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước để được cấp giấy phép liên vận một cách nhanh chóng.

Liên hệ để được tư vấn chi tiết DỊCH VỤ CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN QUỐC TẾ VIỆT – LÀO

Giải Đáp Ngay: Chứng Từ Thu Cước Phí Vận Tải Quốc Tế Là Gì? / 2023

1. Chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế là gì?

Chứng từ thu cước vận tải quốc tế là gì?

2. Cước phí vận tải quốc tế có được hưởng mức thuế suất 0% hay không?

Sau khi đã giải đáp được chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế là gì thì nhiều người dùng còn thắc mắc vậy cước phí vận tải quốc tế có được hưởng mức thuế suất là 0% hay không. Với thắc mắc này, câu trả lời là: Có. Căn cứ vào Khoản 1, Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Bộ Tài chính đã quy định vận tải quốc tế được áp dụng mức thuế suất 0%. Tuy nhiên, theo Điểm c, Khoản 2, Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC, muốn cước phí vận chuyển vận tải quốc tế được hưởng mức thuế suất 0% thì cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau: – Thứ nhất, giao dịch vận tải quốc tế này cần có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài; từ nước ngoài đến Việt Nam; hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải. – Thứ hai, giao dịch vận tải quốc tế này cần có có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với những trường hợp vận chuyển các hành khách là cá nhân thì cần phải có chứng từ thanh toán trực tiếp.

3. Hướng dẫn giá tính thuế với vận tải quốc tế

Nếu bạn và doanh nghiệp đang thắc mắc về giá tính thuế với vận tải quốc tế thì có thể tham khảo Điểm 1.13 và 1.14 của Mục I, Phần B, Thông tư số 129/2008/TT-BTC, được Bộ Tài Chính ban hành ngày 26/12/2008.

Hướng dẫn giá tính thuế với vận tải quốc tế.

Theo đó, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau: – Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa cóthuế GTGT, không phân biệt đó là cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại. – Với các dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói này được xác định là giá đã có thuế GTGT. – Với các trường hợp giá trọn gói đã bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam hay từ Việt Nam đi nước ngoài cùng các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác, nếu có đầy đủ chứng từ hợp pháp thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên sẽ được tính giảm trừ trong giá tính thuế GTGT. – Với hóa đơn của những cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhằm đầu tư xây dựng nhà để bán, cho thuê; để đầu tư cơ sở hạ tầng để bán, cho thu; hay để làm dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch lữ hành quốc tế thì tiến hành lập hóa đơn như sau:

Tại dòng giá bán sẽ ghi giá bán nhà, cơ sở hạ tầng; doanh thu về vận tải; doanh thu du lịch lữ hành trọn gói nhưng chưa có thuế GTGT.

Tại dòng giá tính thuế GTGT thì giá sẽ được xác định theo Điểm 1.8 của Mục I, phần B, Thông tư số 129/2008/TT-BTC..

Tại dòng thuế suất, tiền thuế GTGT, giá thanh toán ghi theo quy định.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giấy Phép Vận Tải Đường Bộ Quốc Tế (Liên Vận) Việt / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!