Xu Hướng 12/2022 # Hồ Sơ Khi Đục Lại Số Khung, Số Máy / 2023 # Top 20 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Hồ Sơ Khi Đục Lại Số Khung, Số Máy / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Hồ Sơ Khi Đục Lại Số Khung, Số Máy / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khi các cơ quan chức năng yêu cầu giám định lại số khung, số máy phần lớn người dử dụng đều gặp phải khó khăn.

a)      Thành phần hồ sơ bao gồm:1. Giấy khai đăng ký xe (mẫu sô 02)2. Giấy tờ của chủ xe2.1. Chủ xe là người Việt Nam cần có một trong những giấy tờ sau:Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu.Giấy chứng minh Quân đội nhân dân, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị công tác.Thẻ học viên, sinh viên, kèm giấy giới thiệu của nhà trường.Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Giấy khai báo tạm trú, thường trú theo quy định và xuất trình hộ chiếu (còn giá trị).2.2. Chủ xe là cơ quan, tổ chức cần có:+ Cơ quan, tổ chức Việt Nam: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe.+ Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, Công ty nước ngoài trúng thầu, các tổ chức phi chính phủ: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe (trong trường hợp cơ quan không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan cấp trên quản lý).2.3. Người được uỷ quyền đăng ký xe phải có giấy uỷ quyền của chủ xe có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã hoặc cơ quan, đơn vị công tác (trừ trường hợp là bố, mẹ, vợ, con của chủ xe) và xuất trình chứng minh nhân dân.2.4. Chủ xe phải xuất trình các giấy tờ quy định nêu trên. Cơ quan đăng ký xe lưu các Giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền quy định trên trong hồ sơ xe.3. Các giấy tờ của xe3.1. Chứng từ mua bán; cho tặng xe.3.2. Lệ phí trước bạ.3.3. Chứng từ nguồn gốc của xe:+ Tờ khai Hải quan (đối với xe nhập khẩu)+ Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (Đối với xe sản xuất trong nước).+ Quyết định tịch thu hoặc quyết định xử lý vật chứng hoặc văn bản kết luận của cơ quan điều tra là xe có số máy, số khung bị đục, tẩy, xoá hoặc không xác định được số máy, số khung nguyên thuỷ.3.4. Đơn đề nghị đóng số máy, số khung phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

b)      Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ .

Thủ Tục Làm Lại Số Khung Số Máy Phương Tiện Giao Thông / 2023

Bước 1– Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2– Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, xe quân đội làm kinh tế; mô tô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân nước ngoài, liên doanh, dự án tại Việt Nam nộp hồ sơ xin đục lại số khung, số máy xe ôtô, môtô, xe máy tại nơi tiếp dân Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Công an tỉnh Nam Định .

* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:Thủ tục làm lại số khung số máy phương tiện giao thông

– Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì làm các thủ tục, thu lệ phí và viết giấy biên nhận hẹn ngày trả kết quả (đối với xe ôtô, mô tô, xe máy).

– Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ)

Bước 3- Đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe đạp địa hình tại địa điểm đã nộp hồ sơ.

* thời gian tiếp nhận, trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần

2.8.2. Cách thức thực hiện: tại nơi tiếp dân phòng CSGT Công an tỉnh sở tại

2.8.3 Thành phần hồ sơ gồm:

1. Giấy khai đăng ký xe đạp trẻ em

2. Giấy tờ của chủ xe

2.1. Chủ xe đạp trẻ em là người Việt Nam: cần có một trong những giấy tờ sau:

– Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu.

– Giấy chứng minh quân đội nhân dân, giấy chứng minh An ninh nhân dân, giấy chứng nhận cảnh sát nhân dân hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị công tác.

– Thẻ học viên, sinh viên, kèm giấy giới thiệu của nhà trường.

– Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Giấy khai báo tạm trú, thường trú theo quy định và xuất trình hộ chiếu (còn giá trị).

2.2. Chủ xe là cơ quan, tổ chức cần có:

– Cơ quan, tổ chức Việt Nam: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe.

– Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, Công ty nước ngoài trúng thầu, các tổ chức phi chính phủ: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe (trong trường hợp cơ quan không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan cấp trên quản lý).

2.3. Người được uỷ quyền đăng ký xe phải có giấy uỷ quyền của chủ xe có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã hoặc cơ quan, đơn vị công tác (trừ trường hợp là bố, mẹ, vợ con của chủ xe) và xuất trình chứng minh nhân dân.

2.4. Chủ xe phải xuất trình các giấy tờ quy định nêu trên. Cơ quan đăng ký xe lưu các Giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền quy định trên trong hồ sơ xe.

3. Các giấy tờ của xe

Giấy tờ của xe gồm:

3.1. Chứng từ mua bán; cho tặng xe

3.2. Lệ phí trước bạ

3.3. Chứng từ nguồn gốc của xe:

+ Tờ khai Hải quan (đối với xe nhập khẩu)

+ Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (Đối với xe sản xuất trong nước).

+ Quyết định tịch thu hoặc quyết định xử lý vật chứng hoặc văn bản kết luận của cơ quan điều tra là xe có số máy, số khung bị đục, tẩy, xoá hoặc không xác định được số máy, số khung nguyên thuỷ.

3.4. Đơn xin đục lại số khung, số máy

2.8.4 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

2.8.5 Thời hạn giải quyết: 02 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định

2.8.6 Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

2.8.7 Cơ quan thực hiện Thủ tục hành chính: Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Nam Định

2.8.8 Kết quả thực hiện Thủ tục hành chính: giấy đăng ký; Biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

2.8.9 Lệ phí: Biểu mức thu theo khu vực I, II, III đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới, Ban hành kèm theo Thông tư 34/2003/TT-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ Tài chính.

2.8.10. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai đăng ký xe (Mẫu 02); Đơn xin đục lại số khung, số máy (chưa có quy định cụ thể).

2.8.11. Yêu cầu để thực hiện Thủ tục hành chính:

1. Xe nhập khẩu không có số máy, số khung; trong tờ khai nguồn gốc nhập khẩu của Hải quan ghi không có hoặc chưa tìm thấy số máy, số khung thì cho đóng số theo biển số đăng ký. Trường hợp tìm thấy số máy, số khung thì yêu cầu đến Hải quan để xác nhận lại.

– Xe có số máy, số khung ở Etekét, số ghi bằng sơn, số bị mờ, hoen gỉ thì được đóng lại theo số cơ quan Hải quan xác nhận trong Tờ khai nguồn gốc xe gắn máy nhập khẩu.

– Xe bị đục số máy, số khung: không tiếp nhận giải quyết đăng ký và hướng dẫn chủ phương tiện đến cơ quan Hải quan để giải quyết theo quy định của Chính phủ.

– Xe có số VIN ở kính phía trước của xe đã được cơ quan Hải quan xác nhận là số khung, chưa tìm thấy số máy vì bị bao bọc kín, không thể thực hiện được việc đóng số máy, thì chụp ảnh số VIN lưu trong hồ sơ để thay thế cho việc đóng số máy, số khung (chụp ảnh do cơ quan đăng ký xe thực hiện).

2. Xe sản xuất lắp ráp trong nước:

– Xe có số máy, số khung đóng châm kim (lade) hoặc số đóng bị mờ, không rõ số thì được đóng lại số theo số máy, số khung ghi trong phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.

– Xe có số máy, số khung bị đóng chồng số thì phải trưng cầu giám định. Nếu cơ quan giám định kết luận xe bị đục lại số máy hoặc số khung thì không tiếp nhận đăng ký theo quy định.

Trường hợp giám định kết luận số máy, số khung là nguyên thuỷ thì được đóng lại theo số máy, số khung ghi trong phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.

3. Trường hợp xe đã đăng ký nếu thay thế máy mới hoặc thay thân máy (Blok) chưa có số máy thì đóng số theo số biển số xe đăng ký.

4. Xe có quyết định tịch thu hoặc quyết định xử lý vật chứng hoặc có văn bản kết luận của cơ quan điều tra là xe có số máy,số khung bị đục, tẩy xoá hoặc khôngxác định được số khung, số máy nguyên thuỷ thì được đóng lại số theo số biển số xe.

Một Số Thuật Ngữ Tiếng Anh Về Hồ Sơ Thầu / 2023

Advance Payment : Tạm ứng Advance Payment Security : Bảo đảm tạm ứng Alternative proposals by Bidders : Hồ sơ dự thầu/đề xuất thay thế của Nhà thầu Amendment of Bidding Documents : Sửa đổi Hồ sơ mời thầu An eligible bidder : Một nhà thầu hợp lệ

Bid : Hồ sơ dự thầu, đơn dự thầu Bid prices : Giá dự thầu Bid Security : Bảo đảm dự thầu

Bid validity : Hiệu lực của hồ sơ dự thầu Bidding Data/Contract Data : Dữ liệu đấu thầu Bidding documents : Hồ sơ mời thầu Bill of Quantities/Activity Schedule : Biểu tiên lượng

Documents comprising the Bid : Các tài liệu trong Hồ sơ dự thầu Drawings : Các bản vẽ

Equipment : Thiết bị

Form of Bid : Mẫu đơn dự thầu Format and signing of Bid : Quy cách và chữ ký trong Hồ sơ dự thầu

General conditions of Contract : Các điều kiện chung của Hợp đồng

Instructions to Bidders : Chỉ dẫn đối với Nhà thầu Invitation for Bids : Thông báo mời thầu language of Bids : Ngôn ngữ của Hồ sơ dự thầu

Materials : Nguyên vật liệu, vật tư

Payment : thanh toán Performance Security : Bảo đảm thực hiện Hợp đồng Pre – Bid meeting : họp tiền(trước) đấu thầu Preparation of Bids : Chuẩn bị Hồ sơ dự thầu

Qualification of the bidder : Năng lực của nhà thầu

Scope of bid : Phạm vi đấu thầu Service : dịch vụ Site : Công trường, hiện trường Site visit : Tham quan hiện trường Source of funds : Nguồn vốn Special conditions of Contract : Các điều kiện cụ thể của Hợp đồng

Technical Specifications : Chỉ dẫn kỹ thuật Award of contract : trao hợp đồng

Bid evaluation : Đánh giá hồ sơ dự thầu, xét thầu Bid opening : mở thầu

Clarification of bids : Làm rõ hồ sơ dự thầu Conversion to single currency : chuyển đổi về một đồng tiền chung Correction of errors : sửa lỗi

Deadline for submission of bids : thời hạn nộp hồ sơ dự thầu Determination of responsiveness : xác định sự đáp ứng (của hồ sơ dự thầu)

Employer’s right to accept any bid and to reject any or all bids : Chủ đầu tư có quyền chấp nhận bất kỳ hồ sơ nào và loại bất kỳ hoặc tất cả các hồ sơ dự thầu Evaluation and comparison of bids : đánh giá và so sánh hồ sơ dự thầu

Late bids : hồ sơ dự thầu nộp muộn

Marking of bids : đánh dấu ( đề phong bì) hồ sơ dự thầu Modification of bids : Sửa đổi hồ sơ dự thầu

Notification of award : thông báo trúng thầu

Performance security : bảo đảm thực hiện hợp đồng Preference for domestic bidders : ưu tiên nhà thầu trong nước Preliminary examination of bids: đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu Process of bid evaluation to be confidential: quá trình xét thầu phải được bảo mật

Sealing of bids : niêm phong hồ sơ dự thầu Signing of agreement : ký thỏa thuận hợp đồng Submission of bids : nộp hồ sơ dự thầu

Withdrawal of bids : Rút hồ sơ dự thầu Acceleration : Đẩy nhanh tiến độ Acess to the site : ra vào công trường Activity schedule : Biểu khối lượng công việc Advance payment : Tạm ứng Approval of the Contractor’s temporary works: Phê duyệt các công trình tạm của Nhà thầu

Changes in Activity Schedule : Thay đổi lịch tiến độ Communications : Các biện pháp thông tin liên lạc Compensation events : Các trường hợp bồi thường Completion date : Ngày hoàn thành Completion of contract : Hoàn thành hợp đồng Contract data: Dữ liệu Hợp đồng Contract price : Giá Hợp đồng Contractor to construct the Works : Nhà thầu phải thi công Công trình Contractor’s risks : Rủi ro của Nhà thầu Correction of defects : Sửa chữa sai sót Cost control : Kiểm soát chi phí Cost of repairs : Chi phí sửa chữa Currencies : Các loại tiền tệ

Dayworks: Công việc công nhật Defect notice period : Thời gian thông báo về sai sót (tương đương với nghĩa là thời gian bảo hành) Defects : Sai sót (kỹ thuật) definitions : Các định nghĩa Delegation : Đại diện Discoveries : Những thứ phát hiện được (khi thi công) Disputes: tranh chấp

Early warning : Cảnh báo trước Employer’s risks: Rủi ro của Chủ đầu tư Extension of intended completion date : Gia hạn ngày hoàn thành dự kiến

Final account : Quyết toán

General conditions of Contract : Các điều kiện chung của Hợp đồng Identifying defects : Phát hiện sai sót Indemnities : Bồi thường Insurance: Bảo hiểm Interpretation : Diễn giải

Language and law : Ngôn ngữ và luật (áp dụng cho hợp đồng) Letter of acceptance :Thư chấp thuận Liquidated damages: Bồi thuờng thiệt hại

Management meeting : Họp quản lý, họp điều độ

Notice : Thông báo

Other contractors : Các nhà thầu khác

Payment certificate : Chứng nhận thanh toán Payment upon termination : Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng Personnel : Nhân sự Possession of the site : Sở hữu công trường Property : (Sở hữu) tài sản Price adjustment : Điều chỉnh giá Programme: Lịch tiến độ

Quality control : Kiểm soát chất lượng

Retension (money): Tiền giữ lại (ở mỗi kỳ thanh toán, thường để giữ bảo hành) Record drawings : Bản vẽ hoàn công Safety : An toàn Securities: Các khoản bảo lãnh Site investigation report :Báo cáo khảo sát hiện trường Start date : Ngày khởi công Subcontracting : Thầu phụ Subcontractor : Nhà thầu phụ Suspension of Work: Tạm ngừng thi công

Taking over : bàn giao Tax : thuế Temporary works: Các công trình tạm (của nhà thầu) Termination : Ngừng, chấm dứt (hợp đồng) Tests : Kiểm tra, thử nghiệm The Works to be completed by the Intended Completion Date : Công trình phải được hoàn thành vào Ngày hoàn thành dự kiến Time control : kiểm soát tiến độ

Uncorrected defects : Các sai sót không được sửa chữa

Variations : Các thay đổi ( Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu thực hiện một công việc nào đó khác đi so với hợp đồng ban đầu)

hoặc tham khảo dịch vụ Dịch thuật Hải Phòng của chúng tôi

Thủ Tục Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Khi Bị Mờ Số / 2023

Câu hỏi được biên tập và đăng tải bởi Bộ phận tư vấn về pháp luật hành chính -Phòng trợ giúp pháp lý trực tuyến miễn phí của Công ty Luật TNHH Dương Gia.

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo điểm d khoản 1, Điều 5, Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 3/2/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân, “chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được” thuộc trường hợp phải làm thủ tục đổi. Như vậy, số chứng minh nhân dân của bạn bị mờ, không thể đọc được thì thuộc trường hợp này.

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP, thủ tục đổi chứng minh nhân dân của bạn như sau:

– Đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi chứng minh nhân dân.

– Xuất trình hộ khẩu thường trú;

– In vân tay hai ngón trỏ;

– Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

– Nộp lại Chứng minh nhân dân cũ.

Về thời hạn, theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP ngày 17/09/2013 sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân:

” Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục…, cơ quan công an phải làm xong chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất. Thời gian giải quyết việc cấp chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 7 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi …”.

Như vậy, sau khi hoàn tất giấy tờ và làm xong thủ tục thì trong thời hạn 7 ngày bạn sẽ nhận được chứng minh nhân dân mới.

Hiện nay số chứng minh thư nhân dân đã được đổi từ loại 9 số sang loại 12 số. Những chứng minh nhân dân cũ, bị cắt góc sẽ không còn giá trị pháp lý nhưng nó sẽ thay thế giấy xác nhận, chứng minh rằng số chứng minh nhân dân loại 9 số và 12 số của công dân là một.

Cụ thể: Khi công dân đến đổi, cán bộ làm thủ tục có trách nhiệm thu chứng minh nhân dân 9 số, sau đó tiến hành theo 2 trường hợp. Một là, nếu còn rõ nét (ảnh, số chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Hai là, nếu chứng minh nhân dân bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ, trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục và cấp giấy xác nhận số cho công dân. Ngoài ra, nếu người dân có yêu cầu, cơ quan công an vẫn có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cho người dân đó.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hồ Sơ Khi Đục Lại Số Khung, Số Máy / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!