Xu Hướng 1/2023 # Hồ Sơ, Trình Tự Thủ Tục Xin Cấp Lại Sổ Hộ Khẩu Gia Đình Bị Mất, Rách, Hỏng # Top 10 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Hồ Sơ, Trình Tự Thủ Tục Xin Cấp Lại Sổ Hộ Khẩu Gia Đình Bị Mất, Rách, Hỏng # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Hồ Sơ, Trình Tự Thủ Tục Xin Cấp Lại Sổ Hộ Khẩu Gia Đình Bị Mất, Rách, Hỏng được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xin cấp lại sổ hộ khẩu gia đình bị mất như thế nào? Thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu bị mất. Hồ sơ xin cấp lại sổ hộ khẩu. Thời hạn, lệ phí xin cấp lại sổ hộ khẩu gia đình bị mất, rách, hỏng mới nhất.

Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân được coi là 2 loại giấy tờ tuỳ thân bất ly thân. Dù bạn có làm gì, thực hiện thủ tục hành chính nào đi chăng nữa: Mua bán nhà đất, BHXH, đăng ký thuế, đăng ký kết hôn, khai sinh, khai tử, … vẫn phải sử dụng đến 2 loại giấy tờ này. Tuy nhiên, trong quá trình cất giữ, các giấy tờ có thể bị hỏng, bị rách hoặc không may bị mất thì buộc các bạn phải xin cấp lại giấy tờ, cấp lại sổ hộ khẩu. Và việc xin cấp lại sổ hộ khẩu gia đình bị mất, rách, hỏng là việc làm tiên quyết trước khi các bạn làm lại các giấy tờ khác. Vậy, thủ tục cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu như thế nào? Trong bài viết này Dương Gia sẽ làm rõ các vấn đề trên.

Tư vấn trình tự thủ tục xin cấp lại sổ hộ khẩu bị mất trực tuyến miễn phí: 1900.6568

1. Các trường hợp được xin cấp lại sổ hộ khẩu

Sổ hộ khẩu là giấy tờ ghi nhận nơi cư trú của công dân và các thành viên trong gia đình, căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Cư trú 2006, được sửa đổi bổ sung năm 2013 thì Công dân có quyền được cấp, cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu. Và cũng theo Luật Cư trú năm 2006, Điều 24 khoản 2 trường hợp sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại.

– Sổ hộ khẩu bị cháy, mục, mủn, nát.

– Sổ hộ khẩu bị ướt, rách.

– Sổ hộ khẩu bị bung ghim, chuột gặm, mất góc,…

– Sổ hộ khẩu bị cướp giật, trộm mất, rơi mất,…

– Sổ hộ khẩu bị thất lạc,…

Như vậy, trong trường hợp sổ hộ khẩu bị mất, bị hư hỏng thì công dân có thể thực hiện thủ tục Xin cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu theo quy định của pháp luật về Cư trú.

Xem thêm: Bị mất hết giấy tờ tùy thân do mất ví/bóp phải làm thế nào?

2. Trình tự, thủ tục xin cấp lại Sổ hộ khẩu khi bị mất

Khi thực hiện thủ tục cấp lại Sổ Hộ khẩu, công dân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

– 01 Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02)

– Chứng minh thư nhân dân (nếu còn) của các nhân khẩu trong sổ hộ khẩu cũ.

– Xác nhận của Công an khu vực nơi mất giấy tờ/ hoặc xác nhận của công an tại mẫu HK02.

– Giấy uỷ quyền/ hoặc hợp đồng uỷ quyền (nếu có).

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định

Dịch vụ tham khảo: Tư vấn pháp luật hành chính, khiếu nại hành chính qua điện thoại

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận làm Hộ khẩu thuộc Đội CS Quản lý hành chính về TTXH, Công an huyện/quận/thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh…

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người nộp được trao giấy biên nhận

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và phải trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Bước 3: Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

Xem thêm: Thủ tục thay đổi chủ hộ khi chủ hộ đã chết, đã mất

Thời gian trả kết quả: theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

b/ Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

c/ Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan công an Cấp huyện – Bộ phận làm Hộ khẩu thuộc Đội CS Quản lý hành chính về TTXH, Công an huyện/quận/thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh…

d/ Lệ phí cấp lại Sổ hộ khẩu bị mất: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thông thường không quá 20.000 đồng.

Xem thêm: Điều kiện nhập hộ khẩu tại Hà Nội và TPHCM mới nhất

3. Trình tự, thủ tục cấp đổi Sổ hộ khẩu bị rách, hỏng

Khi thực hiện thủ tục cấp đổi Sổ Hộ khẩu, công dân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

Sổ hộ khẩu cũ (bị hư hỏng)

Dịch vụ tham khảo: Tư vấn pháp luật hành chính, giải quyết các thủ tục hành chính trực tuyến: 1900.6568 Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến qua điện thoại

01 Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02)

Chứng minh thư nhân dân của chủ hộ.

Giấy uỷ quyền/ hợp đồng uỷ quyền nếu uỷ quyền cho người khác làm thay.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định

Xem thêm: Tách chuyển hộ khẩu sau ly hôn? Giải quyết hộ khẩu sau ly hôn?

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp huyện.

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người nộp lấy biên nhận.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Bước 3: Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết cấp đổi sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết cấp đổi sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết cấp đổi sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

Dịch vụ tham khảo: Lưu ý: Công ty luật, văn phòng luật sư tư vấn pháp luật uy tín toàn quốc

Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

b/ Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

c/ Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan công an Cấp huyện

d/ Lệ phí cấp lại Sổ hộ khẩu bị mất: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thông thường không quá 20.000 đồng.

Xem thêm: Trình tự – thủ tục xin tách hộ khẩu – nhập hộ khẩu mới nhất

– Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu buộc phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu ( mẫu HK02).

– Đối với trường hợp đổi sổ hộ khẩu do bị hư hỏng hoặc đổi từ mẫu sổ hộ khẩu cũ (sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể…) sang mẫu sổ mới thì phải nộp lại sổ hộ khẩu (công an sẽ thu hồi lại sổ cũ) để công an lưu giữ vào hồ sơ dữ liệu công dân.

Trình Tự Thủ Tục, Hồ Sơ Xin Cấp Lại Bằng Trung Học Phổ Thông Bị Mất

Trình tự thủ tục, hồ sơ xin cấp lại bằng trung học phổ thông bị mất. Điều kiện cấp lại bằng trung học phổ thông bị mất. Bằng cấp ba bị mất thì phải làm thế nào?

Hiện nay có rất nhiều trường hợp xin cấp lại bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, vì các lý do như bị mất, thất lạc, hay bằng tốt nghiệp bị rách nát, hoặc không thể nhìn thấy các thông tin ghi trên bằng tốt nghiệp. Đối với một số ngành nghề yêu cầu phải có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, hoặc là sinh viên nhập học hay trong quá trình học tập mà được nhà trường yêu cầu nộp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông nếu không có thì sẽ không được làm việc hoặc theo học.

Vậy khi có nhu cầu cần cấp lại bằng tốt nghiệp trung học phồ thông thì cá nhân phải làm những gì, trình tự thủ tục ra làm sao để thực hiện được chính xác và nhanh chóng nhất. Hiểu được yêu cầu này, Luật Dương Gia dựa trên những căn cứ pháp lý, quy định của pháp luật xin giải đáp cho quý khách về trình tự thủ tục, hồ sơ xin cấp lại bằng trung học phổ thông như sau:

1. Nguyên tắc cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông

– Việc cấp phát chứng chỉ, văn bằng và nguyên tắc quản lý được quy định tại khoản 2, Điều 2 thông tư 19/2015/TT-BGDĐT quy định đó là đối với bản chính của chứng chỉ, văn bằng thì chỉ được cấp 01 lần. Chỉ cấp lại trong trường hợp mà văn bằng, chứng chỉ đã phát cho người học nhưng các thông tin trên văn bằng có sai sót, không đúng với thông tin của người học do lỗi của cơ quan cấp, phát văn bằng.

– Ngoài trường hợp cấp lại do lỗi của cơ quan cấp phát nêu trên thì khẳng định rằng không thể yêu cầu cơ quan cấp lại chứng chỉ, văn bằng cho mình dưới bất kì trường hợp nào.

2. Bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông

– Tuy rằng không thể làm đơn xin cấp lại trong trường hợp này nhưng vẫn có thể làm đơn lên cơ quan cấp phát xin cấp bản sao chứng chỉ, văn bằng học đó.

– Bản sao có giá trị như bản chính, người có yêu cầu cấp lại có thể yêu cầu Giám đốc sở giáo dục và đào tạo cấp bản sao từ sổ gốc của bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Bản sao được cấp được dùng để thực hiện các giao dịch và có giá trị như bản chính. Bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông thì có thêm chữ “BẢN SAO”.

3. Thủ tục, trình tự cấp bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp trung học phổ thông

– Chủ thể có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc của bằng tốt nghiệp trung học phổ thông:

Chính người đứng tên trong văn bằng, chứng chỉ đó;

Người thân thích của người đứng tên trên văn bằng, chứng chỉ gồm có: cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột, hay có thể là người thừa kế của người được cấp văn bằng chứng chỉ trong trường hợp người được cấp văn bằng, chứng chỉ đó đã chết.

– Giấy tờ hồ sơ cần có để thực hiện việc gửi lên Sở Giáo dục và Đào tạo:

Đơn xin cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ viết tay có chữ ký của người có yêu cầu.

Giấy tờ chứng minh nhân thân là chứng minh thư nhân dân hay thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của người xin cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ.

Giấy tờ chứng minh về việc là người có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp người yêu cầu là người đại diện hợp pháp, người được ủy quyền, cha, mẹ, anh, chị, em, ruột, vợ, chồng, con hay người thừa kế đối với trường hợp người được cấp đã chết và giấy tờ chứng minh cá nhân như chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn của người người có yêu cầu.

Trường hợp nộp qua đường bưu điện thì nộp bản sao có chứng chỉ của các giấy tờ thuộc vào một trong các trường hợp trên. Một phong bì có dán tem ghi rõ địa chỉ người nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ mà mình đang yêu cầu.

– Cách thức nộp hồ sơ:

Trường hợp không đến nộp trực tiếp được thì có thể nộp hồ sơ thông qua đường bưu điện đến Sở Giáo dục và đào tạo để yêu cầu cấp văn bằng, chứng chỉ.

– Thời gian cấp bản sao của văn bằng, chứng chỉ:

Nếu chủ thể đến nộp trực tiếp thì sẽ được cấp luôn tại ngày đi làm yêu cầu đó. Nếu nộp sau 15h của ngày đó thì sẽ được cấp vào ngày làm việc tiếp theo.

Nếu mà nộp qua đường bưu điện thì sẽ được cấp trong vòng 03 ngày sau khi cơ quan đó nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo ngày ghi trên dấu của bưu điện.

Nếu người có yêu cầu cùng 1 thời điểm gửi mà yêu cầu cơ quan sao nhiều văn bằng, chứng chỉ từ nhiều sổ gốc, hay nội dung của bản sao phức tạp mà cơ quan cấp không thể đáp ứng được việc cấp ngay trong ngày hay ngay sau khi nhận được hồ sơ theo đường bưu điện thì thời hạn có thể được kéo dài hơn so với quy định đó là 2 ngày làm việc. Trường hợp nếu muốn kéo dài thêm nhưng do thỏa thuận giữa hai bên.

Nếu cơ quan không thực hiện cấp bản sao, văn bằng chứng chỉ cho người có yêu cầu thì phải giải thích, trả lời bằng văn bản và trong đó phải nêu rõ lý do, yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thiếu.

– Lệ phí cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ:

Người được cấp bản sao về văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc khi có yêu cầu phải thực hiện việc nộp lệ phí đối với bản sao đó. Trường hợp nộp qua đường bưu điện thì phải nộp thêm cước phí của bưu điện cho cơ quan, tổ chức cấp phát đó.

Mức thu phí đối với trường hợp này thì tùy vào từng tỉnh thành và căn cứ theo hướng dẫn của Bộ tài chính và Bộ Tư pháp có quy định cụ thể về mức thu nộp, chế độ, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phát bản sao văn bằng, chứng chỉ (Thông tư liên tịch số 92/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 Thông tư liên tịch Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực)

TƯ VẤN MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ như sau:

“2. Bản chính văn bằng, chứng chỉ được cấp một lần. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ đã cấp cho người học nhưng phát hiện bị viết sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng ch ỉ thì cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm cấp lại cho người học.”

Như vậy, cần phải khẳng định lại rằng bạn không thể đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục đào tạo (nơi cấp bằng tốt nghiệp Trung học Phổ thông của bạn) cấp lại Bằng tốt nghiệp mới (bạn chính) cho bạn.

Tuy nhiên, bạn có quyền yêu cầu Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo cấp bản sao từ sổ gốc Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông của bạn, bản sao Bằng tốt nghiệp này của bạn sẽ có thêm chữ “(BẢN SAO)”, theo Điều 31 Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT quy định:

“Điều 31. Giá trị pháp lý của bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc.

2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc thì không được yêu cầu xuất trình bản chính văn bằng, chứng chỉ để đối chiếu, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh, nếu thấy cần thiết.”

Trình tự, thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc văn bằng, chứng chỉ quy định tại Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT quy định như sau:

a) Người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ;

b) Người đại diện hợp pháp, người được uỷ quyền hợp pháp của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ;

c) Cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, người thừa kế của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ đã chết.

– Hoặc gửi yêu cầu của mình đến cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc qua bưu điện.

Lưu ý: Không hạn chế số lượng bản sao yêu cầu được cấp.

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác.

– Xuất trình giấy tờ chứng minh là người có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (Nếu người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là Người đại diện hợp pháp, người được uỷ quyền hợp pháp của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ; Cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, người thừa kế của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ đã chết).

a) Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, nếu trực tiếp nhận yêu cầu;

b) Ngay sau khi Cơ quan, cơ sở giáo dục nhận đủ hồ sơ yêu cầu hợp lệ được gửi qua bưu điện nhận đến.

Trường hợp không cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc cho người yêu cầu thì cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc văn bằng, chứng chỉ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải trả lệ phí cấp bản sao. Nếu yêu cầu gửi qua đường bưu điện thì người yêu cầu còn phải trả cước phí bưu điện cho cơ quan, tổ chức cấp bản sao.

Lệ phí cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, bạn cần làm các thủ tục yêu cầu Sở Giáo dục Đào tạo cấp bản sao từ sổ gốc Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông cho bạn với lý do bị mất bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

Mặc dù bản sao cấp từ sổ gốc này có giá trị như bản chính, nhưng bản photo bản sao có chứng thực thì không có giá trị pháp lí như bản photo bản chính có chứng thực. Do vậy, để thuận tiện trong các thủ tục, giao dịch cần thiết đến Bằng tốt nghiệp THPT của bạn, đồng thời hạn chế tối đa thời gian, công sức, bạn nên xin cấp nhiều bản sao từ sổ gốc trong một lần, bởi như đã lưu ý bên trên: ” Không hạn chế số lượng bản sao yêu cầu được cấp.”

Hồ Sơ Đoàn Viên Khi Bị Mất, Hỏng, Thất Lạc Có Được Cấp Lại Không?

Điều lệ đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Hướng dẫn 22HD/TWĐTN năm 2013 thực hiện Điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh do Ban Chấp hành Trung ương ban hành ngày 28 tháng 6 năm 2013.

Có được cấp lại hồ sơ đoàn viên khi bị mất không?

Hồ sơ đoàn viên bao gồm các giấy tờ, chứng nhận ghi nhận quá trình hoạt động của đoàn viên trong tổ chức Đoàn thanh niên ĐCSVN. Theo quy định tại Điểm c) Mục 3 Hướng dẫn số 22 HD/TWĐTN;

” Trường hợp do thất lạc hồ sơ đoàn viên thì thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn phải có bản tường trình và xác nhận của cơ sở đoàn nơi chuyển đi, được làm lại hồ sơ tại nơi chuyển đến. Trường hợp còn thẻ đoàn viên hoặc những văn bản xác nhận là đoàn viên, đảm bảo các quy định của Điều lệ Đoàn thì làm lại sổ đoàn viên tại nơi chuyển đến. Các trường hợp khác thì bồi dưỡng, xét kết nạp đoàn viên như điều 1, Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.”

Như vậy, khi hồ sơ đoàn viên bị thất lạc, mất, cháy rách thì hoàn toàn có thể xin cấp lại. Việc xin cấp lại theo trình tự nhất định tùy theo từng trường hợp.

Thủ tục xin cấp lại hồ sơ đoàn viên

Trường hợp mất thẻ đoàn viên nhưng vẫn còn sổ đoàn viên:

Ban Chấp hành chi đoàn lập danh sách những đoàn viên mất thẻ đoàn nhưng còn sổ đoàn viên, báo cáo và đề nghị Ban Chấp hành Đoàn cơ sở cấp lại thẻ đoàn viên.

Dựa vào thông tin trong sổ đoàn viên và Nghị quyết kết nạp Đoàn viên mới Ban Chấp hành Đoàn cơ sở ghi lại đầy đủ thông tin trong sổ đoàn viên vào thẻ đoàn viên;

Ban Chấp hành Đoàn cơ sở tổng hợp danh sách đoàn viên mất thẻ đoàn, thẻ đoàn phục hồi và sổ đoàn viên của những đoàn viên mất thẻ gửi về Đoàn cấp trên để đối chiếu hồ sơ và đóng dấu thẻ Đoàn.

Trường hợp mất Nghị quyết kết nạp đoàn:

Ban Chấp hành chi đoàn lập danh sách những đoàn viên mất Nghị quyết kết nạp Đoàn rồi báo cáo và đề nghị Ban Chấp hành Đoàn cơ sở trực tiếp cấp lại Nghị quyết kết nạp đoàn viên.

Ban Chấp hành Đoàn cơ sở tiến hành cấp lại Nghị quyết kết nạp đoàn viên trên cơ sở thông tin trong sổ đoàn viên.

Trường hợp mất toàn bộ hồ sơ đoàn viên

Đoàn viên cần làm bản tường trình về quá trình từ khi kết nạp đoàn và tham gia hoạt động Đoàn đến khi bị thất lạc hồ sơ, nêu nguyên nhân bị thất lạc hồ sơ, có xác nhận của cơ sở Đoàn mà đoàn viên sinh hoạt trước khi chuyển đến đơn vị hiện tại.

Hồ sơ mới được làm lại thông qua việc xác nhận bản tường trình, toàn bộ quá trình tham gia sinh hoạt đoàn, thành tích của đoàn viên từ khi kết nạp đến thời điểm hiện tại vào sổ đoàn viên mới.

Ban Chấp hành Đoàn cơ sở ra quyết định khôi phục hồ sơ đoàn viên và xác nhận trong hồ sơ mới của đoàn viên

Một số trường hợp khác khi thực hiện việc cấp lại hồ sơ đoàn viên mới cần lập danh sách, xin ý kiến của Đoàn cấp trên để có hướng giải quyết cụ thể.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Trình Tự Thủ Tục Xin Cấp Lại Học Bạ Trung Học Phổ Thông Bị Mất

Thủ tục xin cấp lại bản sao học bạ trung học phổ thông. Tôi bị mất học bạ trung học phổ thông, nay tôi muốn thực hiện thủ tục xin cấp lại học bạ THPT thì tôi phải làm như thế nào?

Trong quá trình học tập rèn luyện khi hết một cấp học như tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học thì đều có các văn bằng chứng chỉ để đánh giá và là kết quả cho cả quá trình học tập. Chính vì vậy, mà văn bằng chứng chỉ có ý nghĩa rất quan trong đối với những ai đang có nó. Hiện nay, trong rất nhiều trường hợp vì nhiều lý do khác nhau làm cho văn bằng, chứng chỉ bị mất như bị hư hỏng, thiên tai, hỏa hoạn, thất lạc, rơi…Khi bị mất các văn bằng chứng chỉ bản gốc chắc chắn ai cũng lo lắng băn khoăn liệu có thể cấp lại được không? cấp lại tại cơ quan nào? cấp lại mất thời gian bao lâu….Để tìm cách giải quyết và có văn bằng, chứng chỉ bị mất thì người bị mất văn bằng, chứng chỉ cần phải tiến hành tìm kiếm hoặc làm thủ tục để xin cấp lại. Theo quy định pháp luật hiện hành thì sẽ không tiến hành cấp lại bản gốc văn bằng, chứng chỉ bị mất nhưng sẽ thực hiện để cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc. Nhiều người nghĩ rằng việc cấp bản sao thì không có giá trị pháp lý như bản gốc nên thực hiện bản gốc tuy nhiên theo pháp luật hiện hành việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc có giá trị pháp lý và giá trị sử dụng tương đương với bản gốc bị mất.

1. Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

Khi thực hiện việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc thì cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ căn cứ vào sổ gốc ban đầu để cấp bản sao. Trong trường hợp khi mà các mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ tại thời điểm lúc cấp bản sao đã có sự thay đổi, thì cơ quan đang quản lý sổ gốc sẽ sử dụng mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ hiện hành để thực hiện việc cấp cho người học. Trong các nội dung ghi trên các bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc thì phải chính xác so với sổ gốc đã cấp ban đầu.

Quy định về giá trị pháp lý của bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

Theo quy định hiện hành thì bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc đều có giá trị sử dụng để thay cho bản chính trong hầu hết các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định cụ thể khác. Trong trường hợp có các căn cứ về việc cấp và sử dụng bản sao giả mạo, không hợp pháp, trái với quy định pháp luật thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao văn bằng, chứng chỉ phải yêu cầu người có bản sao văn bằng, chứng chỉ xuất trình được bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh làm rõ về các nội dung của bản sao văn bằng, chứng chỉ đã xuất trình.

2. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

a. Thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

Các cơ quan, tổ chức đang thực hiện trách nhiệm quản lý các sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ thì có thẩm quyền và trách nhiệm để thực hiện cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc. Khi thực hiện cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc thì cũng được thực hiện đồng thời với việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính. Thẩm quyền cấp được quy định cụ thể như sau:

-) Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở thì sẽ do trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp;

-) Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông thì sẽ do giám đốc sở giáo dục và đào tạo cấp;

-) Bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm thì sẽ do người đứng đầu cơ sở đào tạo giáo viên hoặc người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học có ngành đào tạo giáo viên cấp;

-) Văn bằng giáo dục đại học do giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học, giám đốc học viện, viện trưởng viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo và cấp văn bằng ở trình độ tương ứng cấp;

-) Giám đốc sở giáo dục và đao tạo, thủ trưởng cơ sở giáo dục cấp chứng chỉ cho người học theo quy định.

Các cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ căn cứ sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao hoặc không cấp bản sao cho người yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu và nêu rõ lý do theo thời hạn quy định pháp luật.

b. Người có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

Những người có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc cụ thể gồm các đối tượng như sau:

– Thứ nhất là người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.

– Thứ hai là người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.

3. Thủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

a. Hồ sơ đề nghị cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gồm:

-) Đơn đề nghị cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ, trong đó cung cấp các thông tin về văn bằng, chứng chỉ đã được cấp;

-) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra;

-) Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là người quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 30 của Quy chế này thì phải xuất trình giấy ủy quyền (đối với người được ủy quyền) hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ;

-) Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi bản sao có chứng thực giấy tờ quy định tại điểm a, b, c khoản này kèm theo 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc.

b. Trình tự cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được quy định như sau:

Bước 2: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều, cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng chứng chỉ từ sổ gốc phải cấp bản sao cho người có yêu cầu. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được xác định từ thời điểm cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến;

Sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là tài liệu do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 29 của Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT lập ra khi thực hiện việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc trong đó ghi đầy đủ những nội dung của bản sao mà cơ quan đó đã cấp. Sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải được ghi chép chính xác, đánh số trang, đóng dấu giáp lai, không được tẩy xóa, đảm bảo quản lý chặt chẽ và lưu trữ vĩnh viễn.

Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 29 của Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT mỗi lần cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc đều phải ghi vào sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc; phải lập số vào sổ cấp bản sao, đảm bảo mỗi số vào sổ cấp bản sao được ghi duy nhất trên một bản sao văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học. Số vào sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được lập liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ đến lớn theo từng năm từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12; đảm bảo phân biệt được số vào sổ cấp bản sao của từng loại văn bằng, chứng chỉ và năm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc.

Trường hợp bạn làm mất sổ học bạ gốc và cần gấp để xét tuyển đại học có thể căn cứ Điều 27, Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT như sau:

1. Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là việc cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao.

2. Trường hợp mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ tại thời điểm cấp bản sao đã thay đổi, cơ quan đang quản lý sổ gốc sử dụng mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ hiện hành để cấp cho người học.

3. Các nội dung ghi trong bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải chính xác so với sổ gốc.”

“2. Việc lập sổ gốc cấp văn bằng, cấp phát và quản lý đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông thực hiện như sau:

a) Sau khi lập sổ gốc cấp văn bằng theo quy định tại khoản 1 Điều này, phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo giao văn bằng đã được ghi đầy đủ nội dung và ký, đóng dấu cho các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên (gọi chung là nhà trường) để phát văn bằng cho người được cấp văn bằng;

b) Nhà trường ghi các thông tin của văn bằng vào Sổ đăng bộ và phát văn bằng cho người được cấp văn bằng; người được cấp văn bằng ký nhận văn bằng trong cột ghi chú của Sổ đăng bộ;

c) Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thể trình tự, thủ tục giao, nhận văn bằng giữa phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo với nhà trường; quy định cụ thể trách nhiệm quản lý và phát văn bằng của nhà trường; quy định cụ thể việc lưu trữ văn bằng chưa phát cho người học.

Giám đốc sở giáo dục sẽ quy định cụ thể Phòng giáo dục và đào tạo hoặc Sở giáo dục và đào tạo hoặc nhà trường là nơi lưu giữ văn bằng, chứng chỉ trung học phổ thông.

Như vậy, bạn cần gửi đơn yêu cầu lên cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng từ sổ gốc. Dựa theo nội dung đơn yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính hợp pháp để cấp bản sao cho bạn. Bản sao có xác nhận có giá trị tương đương với bản chính và bạn có thể sử dụng bản sao này để xét tuyển đại học.

– Nộp lệ phí cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hồ Sơ, Trình Tự Thủ Tục Xin Cấp Lại Sổ Hộ Khẩu Gia Đình Bị Mất, Rách, Hỏng trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!