Xu Hướng 2/2023 # Hồ Sơ Xin Cấp Lại Giấy Tờ Xe Khi Bị Mất # Top 11 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hồ Sơ Xin Cấp Lại Giấy Tờ Xe Khi Bị Mất # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Hồ Sơ Xin Cấp Lại Giấy Tờ Xe Khi Bị Mất được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hồ sơ xin cấp lại giấy tờ xe khi bị mất

Xin chào tổng đài tư vấn. Hiện nay vợ tôi bị mất giấy tờ xe máy được cấp tại Thanh Hóa, mà hộ khẩu thường trú thì vợ tôi mới chuyển lên quê chồng ở Phú Thọ; thì bây giờ tôi muốn xin cấp lại giấy tờ xe thì thủ tục ra sao; hồ sơ cần những giấy tờ gì và đến đâu để xin cấp lại? Lệ phí cấp lại bao nhiêu? Mong tổng đài tư vấn giúp tôi, tôi xin cảm ơn.

Thứ nhất, quy định về hồ sơ cấp lại giấy đăng ký xe

Căn cứ theo quy định tại điều 15 Thông tư 15/2014/TT-BCA như sau:

“Điều 15. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất

1. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài, phải có:

– Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

– Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

– Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

2. Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.”

Bên cạnh đó, Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về Giấy tờ của chủ xe như sau:

“Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.”

Như vậy

Theo quy định trên bạn cần chuẩn bị hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe bao gồm những giấy tờ như sau:

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Chứng minh thư nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

Thứ hai, quy định về nơi cấp lại Giấy đăng ký xe bị mất

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định:

“Điều 3. Cơ quan đăng ký xe

3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này)”.

Như vậy, trong trường hợp vợ bạn bị mất giấy đăng ký xe, bạn sẽ tới cơ quan công an cấp huyện nơi đã cấp Giấy đăng ký xe cho bạn để xin cấp lại. Cụ thể trong trường hợp của bạn là cơ quan công an cấp huyện ở Tỉnh Thanh Hóa.

Luật sư tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ ba, về mức phí cấp lại đăng ký xe

Về lệ phí cấp giấy đăng kí xe được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC theo đó:

“Điều 5. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

II

Cấp đổi giấy đăng ký

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy

30.000

30.000

30.000

Theo đó, lệ phí cấp đổi, cấp lại giấy đăng ký xe máy không kèm theo biển số là 30.000 đồng/lần/xe.

Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Bị Bị Mất?

Bước 1: Chuẩn bị những hồ sơ sau:

Đơn đề nghị đổi Giấy phép lái xe

Giấy chứng nhận sức khỏe (do BVĐK cấp quận, huyện trở lên cấp trong vòng 3 tháng).

Đơn trình báo mất GPLX (có xác nhận của Công an hoặc UBND xã, phường)

Hồ sơ lái xe gốc (Nếu mất hồ sơ gốc phải có tờ khai nguyên nhân mất).

GPLX, CMND (bản photo) xuất trình bản chính đối chiếu khi đến làm thủ tục.

03 ảnh màu cỡ 3×4 (kiểu CMND)

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Giao thông vận tải nơi cấp GPLX

– Khi đến nộp hồ sơ, người nộp xuất trình CMND hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng, nếu nộp hộ phải có giấy ủy quyền.

– Thời gian nhận hồ sơ vào các ngày trong tuần (từ thứ hai đến thứ 6 và sáng thứ 7 – sáng từ 7h đến 11h30; chiều từ 13h đến 16h30), ngày lễ, tết nghỉ.

– Thu Lệ phí cấp lại GPLX: 30.000đ/GPLX

Bước 3: Sở Giao thông vận tải xem xét, thẩm định cấp lại giấy phép lái xe

Người có giấy phép lái xe bị mất nếu:

TH1: Mất lần 1

+ Còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, còn hoặc không còn hồ sơ gốc, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe.

+ Quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý GPLX toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

+ Quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, còn hồ sơ gốc hoặc không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý GPLX toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

TH2: Mất lần 2:

+ Bị mất lần thứ hai trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, nếu có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

TH3: Mất lần thứ 3 trở lên:

+ Bị mất từ lần thứ ba trở lên trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ hai, nếu có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

(Quy định tại Điều 52 Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ) Bước 4: Trả hồ sơ lái xe và giấy phép lái xe

– Nhân viên trả hồ sơ, yêu cầu người đến nhận hồ sơ và GPLX ký nhận vào bảng kê.

– Đối với GPLX đang trực tiếp quản lý: 01 tháng, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

– Đối với GPLX không trực tiếp quản lý: 01 tháng và 25 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

* Môtô:

– Lệ phí sát hạch lý thuyết: 30.000đ

– Lệ phí sát hạch thực hành: 40.000đ

* Ô tô:

– Lệ phí sát hạch lý thuyết: 70.000đ

– Lệ phí sát hạch thực hành: 280.000đ

Mong rằng các tài xế hãy giữ gìn giấy phép lái xe cẩn thận tránh làm ảnh hưởng tới quá trình tham gia giao thông, và nếu như lỡ đánh mất GPLX thì hãy nhanh chóng thực hiện theo đúng các bước trên để được cấp lại GPLX nhanh nhất.

Thủ Tục Làm Lại Giấy Tờ Xe Khi Bị Mất Đăng Ký Xe Máy Không Chính Chủ

Thủ tục làm lại đăng ký xe máy khi bị mất đăng ký xe máy không chính chủ?

I. THỦ TỤC CẤP LẠI ĐĂNG KÝ XE BỊ MẤT

1. Chủ xe xuất trình một trong những giấy tờ sau

+ Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc căn cước công dân (CCCD). Nếu CMND hoặc nơi thường trú ghi trong CMND không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.+ Đối với học viên, sinh viên: Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện + giấy giới thiệu của trường.+ Đối với lực lượng vũ trang:Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an, Quân đội; nếu không thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

+ Nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam: xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ có giá trị thay Hộ chiếu.

+ Người đến đăng ký xe xuất trình chứng minh nhân dân hoặc CCCD kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

+ Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ: xuất trình CMND hoặc thẻ CCCD của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

2. Chủ xe tự khai Giấy khai đăng ký xe theo mẫu

– Mẫu này có thể lấy trực tiếp tại nơi nộp hồ sơ hoặc tải về theo link ở trên và tự in ra.

– Mẫu này yêu cầu phải dán bản cà số khung, số máy xe. Bàn cà số khung số máy yêu cầu phải rõ ràng, hiển thị đầy đủ phần số và chữ. Nếu không tự làm được thì sử dụng “dịch vụ” tại trước trụ sở nơi làm giấy đăng ký.

3. Chủ xe nộp hồ sơ và nhận giấy hẹn lấy Giấy chứng nhận đăng ký xe

Nộp hồ sơ

– Phòng CSGT Công an tỉnh, TP thuộc T.Ư hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng (nếu xe ô tô, mô tô do Phòng cấp giấy đăng ký)– Đội CSGT Trật tự – Công an Quận huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy hoặc điểm đăng ký xe của Công an Quận huyện (Nếu giấy đăng ký xe mô tô do Công an Quận huyện cấp).– Ngoài ra, tổ chức, cá nhân đã được Công an cấp Quận, huyện giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất có thể làm thủ tục xin cấp lại tại Phòng CSGT Công an cấp tỉnh, TP thuộc TW.

Thời gian nộp hồ sơ

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định).

Thủ tục kiểm tra hồ sơ

– Cán bộ tiếp nhận kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe (đã điền thông tin và dán bản cà số khung số máy) sau đó kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ xe:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận phải ghi nội dung hướng dẫn vào phía sau giấy khai đăng ký xe, ký ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn để chủ xe hoàn thiện hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy hẹn cho chủ xe.

– Căn cứ ngày ghi trong giấy hẹn, chủ xe đến bộ phận đăng ký xe để nhận giấy đăng ký mới. (Hoặc nhận qua Bưu điện nếu đăng ký dịch vụ chuyển phát)

-Thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe bị mất không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (ghi rõ trong giấy hẹn).

4. Một số lưu ý khi làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký

– Một số nơi CSGT yêu cầu phải làm đơn cớ mất giấy đăng ký xe và có công an địa phương xác nhận.

– Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe đã cải tạo, thay đổi màu sơn).

– Chủ xe có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ xe được UBND cấp phường xã chứng thực hoặc cơ quan, đơn vị công tác xác nhận và xuất trình giấy chứng minh nhân dân (hoặc CCCD).

– Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký bị mất thì giữ nguyên biển số 5 số. Nếu xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số thì đổi sang biển 5 số và phải nộp lại biển số cũ. (Biển số mới được bấm ngẫu nhiên và cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp chờ sản xuất biển số thì hẹn tối đa 7 ngày làm việc).

Giấy đăng ký xe do Phòng CSGT cấp

+ Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước và các loại xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú trên địa bàn tỉnh, TP thuộc TW.

+ Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú trên địa bàn tỉnh, TP thuộc TW.

– Giấy đăng ký xe do Công an huyện cấp gồm: các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương (trừ các loại mô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định đăng ký tại Phòng CSGT và Cục CSGT).

5. Thủ tục làm lại đăng ký xe máy khi bị mất đăng ký xe máy không chính chủ

– Người đang sử dụng xe có giấy đăng ký xe không chính chủ mà bị mất. Nếu muốn làm lại phải nhờ chủ cũ làm thủ tục ủy quyền (có công chứng). Sau đó cầm tờ giấy ủy quyền này cùng CMND của mình để đi làm lại giấy đăng ký xe (đứng tên chủ cũ). Nếu muốn sang tên (đăng ký xe đứng tên chủ mới) thì 2 bên phải làm hợp đồng mua bán xe (có công chứng)

Thủ tục sang tên giấy tờ xe

Thủ tục sang tên xe máy cùng huyện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tại Bộ phận một cửa Công an cấp huyện.

– Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

+ Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định;

+ Kiểm tra thực tế xe

Trực tiếp đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe, gồm: nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác;

Cà số máy, số khung dán vào giấy khai đăng ký xe; ký đè lên bản cà số máy, số khung dán trên giấy khai đăng ký xe (một phần chữ ký trên bản cà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe.

Trường hợp xe được cơ quan Hải quan xác nhận chỉ có số VIN, không có số máy, số khung thì lấy số VIN thay thế cho số khung (chụp ảnh số VIN thay thế cho bản cà số khung), đóng số máy theo biển số (sau khi được cấp biển số theo quy định)

+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe.

Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần vào mặt sau giấy khai đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó.

Nếu hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký: Thu lại biển số xe (trường hợp phải đổi sang biển 5 số hoặc hệ biển số mới của chủ xe khác hệ biển số cũ theo quy định), chứng nhận đăng ký xe; Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe;

Trường hợp nếu đổi sang biển 5 số hoặc đổi hệ biển số thì thực hiện thêm quy định: Cấp biển số theo hình thức bấm ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký, quản lý xe; Trả biển số xe.

Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe.

Thủ tục sang tên khi mua xe máy cũ khác huyệnChuẩn bị hồ sơ gồm:

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

– Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện (xe đăng ký ở đâu thì làm thủ tục ở đó).

– Người thực hiện thủ tục sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Biển số xe được cấp ngay khi hoàn thành hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Trường hợp biển 3, 4 số hoặc khác hệ hiển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 05 số theo quy định ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Thủ tục sang tên xe máy khác tỉnh

Người bán thực hiện thủ tục tại nơi đã cấp đăng ký xe Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

– 02 Giấy khai sang tên di chuyển xe (theo Mẫu số 04).

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

– Giấy tờ của người mua, được điều chuyển, cho, tặng xe.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.

Người thực hiện thủ tục không phải nộp lệ phí và sẽ nhận được hồ sơ gốc của xe và được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số tạm thời.

Người mua thực hiện thủ tục tại nơi xe chuyển đến

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

– Giấy khai đăng ký xe (Mẫu số 02).

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

– Giấy khai sang tên, di chuyển xe.

– Phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và hồ sơ gốc của xe.

– Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.

Người mua đóng lệ phí theo quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC, sau đó sẽ được cấp biển số xe. Giấy chứng nhận đăng ký xe mới được cấp sau 02 ngày làm việc.

6. Mức thu lệ phí cấp lại giấy đăng ký và biển số

Thông thường mức lệ phí cấp lại giấy đăng ký kèm theo biển số (áp dụng chung cho cả 3 khu vực I, II, III) như sau: Ô tô: 150.000 đồng/lần/xe; Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc: 100.000 đồng/lần/xe; Xe máy 50.000 đồng/lần/xe. Nếu không kèm theo biển số (áp dụng chung cho xe máy, ô tô): 30.000 đồng/lần/xe. Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể, mức phí có thể lên đến tối đa 20 triệu đồng (đối với ô tô).

7. Mức xử phạt về lỗi bị mất giấy đăng ký xe

– Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ, khi bị mất giấy đăng ký xe mà điều khiển xe, nếu CSGT bị phát hiện thì sẽ lập biên bản về lỗi không có giấy đăng ký xe. Nếu sau khi lập biên bản mà làm lại giấy đăng ký xe và xuất trình cho CSGT thì sẽ chuyển sang phạt lỗi không mang theo giấy đăng ký (xe mô tô: Phạt 100.000 – 200.000 đồng; xe ô tô: Phạt 200.000 – 400.000 đồng. Nếu không làm lại được, sẽ bị phạt về lỗi không có giấy đăng ký (xe mô tô: phạt 300.000 – 400.000 đồng, xe ô tô phạt: 2 – 3 triệu đồng).

Mức phạt khi không làm lại cavet xe

– Trường hợp mua bán xe, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công chứng hợp đồng mua bán xe, chủ xe phải làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình). Nếu quá thời hạn này mà bị mất giấy đăng ký xe và đi làm lại, đồng thời làm thủ tục sang tên xe thì sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (đối với cá nhân), từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (đối với tổ chức) (Điểm a khoản 4, Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Nếu là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự thì mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 (đồng đối với cá nhân), từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (đối với tổ chức).

Quy Trình Xin Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Ô Tô Bị Mất

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì khi bị mất giấy phép lái xe bạn làm thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe như sau :

1. Người bị mất giấy phép lái xe ô tô lần thứ nhất :

* Còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 3 tháng , có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch bằng lái xe ô tô , khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe nếu không phát hiện giấy phép lái xe ô tô bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ thì sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định sẽ được cấp lại giấy phép lái xe ô tô .

– Người bị mất giấy phép lái xe ô tô lập 1 hồ sơ gửi trực tiếp tại Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam hoặc Sở Giao Thông Vận Tải . Hồ sơ bao gồm :

* Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe ( không có hồ sơ gốc bạn sẽ mất nhiều thời gian hơn nhưng vẫn xin cấp lại giấy phép lái xe được )

* Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định

* Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu gồm : Giấy chứng minh nhân dân ( đối với người Việt Nam ) , hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng ( đối với người nước ngoài , người Việt Nam định cư ở nước ngoài )

– Khi đến xin cấp lại giấy phép lái xe ô tô , người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh .

* Người có giấy phép lái xe ô tô bị mất lần thứ nhất , quá thời hạn sử dụng 3 tháng trở lên , có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch giấy phép lái xe , khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe , nếu không phát hiện giấy phép lái xe ô tô đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ , xử lý , sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định phải dự sát hạch lại các nội dung :

– Giấy phép lái xe ô tô quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm phải dự sát hạch lại lý thuyết .

– Quá hạn sử dụng từ 1 năm trở lên phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành .

– Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 điều 31 của Thông Tư này.

* Giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 điều 10 của Thông Tư này : Chứng minh nhân dân bản photo , xuất trình bản chính đối chiếu khi đến làm thủ tục .

* Đơn đề nghị đổi , cấp lại giấy phép lái xe ô tô theo mẫu quy định tại phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận .

* Bản chính hồ sơ gốc của giấy phép lái xe ô tô bị mất ( nếu có )

2. Người có giấy phép lái xe ô tô bị mất lần thứ 2 :

– Trong thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe ô tô bị mất lần thứ nhất , có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch , khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong hệ thống Thông tin giấy phép lái xe , không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền tu giữ , xử lý , sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe ô tô .

– Trên 2 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe ô tô bị mất lần thứ nhất thì được xử lý cấp lại như bị mất lần thứ nhất .

3. Người có giấy phép lái xe ô tô bị mất lần thứ 3 trở lên , nếu có nhu cầu cấp lại :

– Trong thời hạn 2 năm kể từ lần cấp lại giấy phép lái xe ô tô bị mất lần trước đó , có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch , khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong hệ thống Thông tin giấy phép lái xe , không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ , xử lý , sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe ô tô .

– Trên 2 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần trước đó thì được xử lý cấp lại như mất lần thứ nhất .

4. Một số lưu ý :

– Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại ( phục hồi ) , được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe ô tô củ .

– Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới .

– Người dự sát hạch lại có nhu cầu ôn tập , đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe để được hướng dẫn ôn tập theo quy định , không phải học lại bằng lái xe ô tô theo chương trình đào tạo .

– Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng nhưng không còn hồ sơ gốc , có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch , nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc . Hồ sơ bao gồm :

* Đơn đề nghị đổi , cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại phụ lục 27 ban hành kèm theo thông tư này .

* Bản sao giấy phép lái xe , giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn .

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra , xác nhận và đóng dấu , ghi rõ : số , hạng giấy phép lái xe ô tô được cấp , ngày sát hạch ( nếu có ) , tên cơ sở đào tạo ( nếu có ) vào góc bên phải đơn đề nghị đổi , cấp lại giấy phép lái xe và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc .

5. Lệ phí phải nộp :

Căn cứ TT 32/2013 của BTC :

– Đối với thi sát hạch lái xe ô tô các hạng B1 , B2, C , D , E , F : sát hạch lý thuyết 90.000 đồng/ lần . Sát hạch thực hành trên sa hình 300.000 đồng / lần . Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng 60.000 đồng / lần .

– Mức thu lệ phí cấp giấy phép lái xe ( in trên chất liệu giấy ) là 30.000 đồng / lần cấp mới , cấp đổi , cấp lại

– Lệ phí cấp giấy phép lái xe ( in trên chất liệu nhựa ) là 135.000 đồng / lần cấp mới , cấp đổi , cấp lại .

Cập nhật thông tin chi tiết về Hồ Sơ Xin Cấp Lại Giấy Tờ Xe Khi Bị Mất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!