Xu Hướng 1/2023 # Hôn Nhân Và Gia Đình # Top 8 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Hôn Nhân Và Gia Đình # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Hôn Nhân Và Gia Đình được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tôi mới kết hôn với người chồng thứ 2 là công dân Đức, anh ấy đang sống tại Đức. Hiện nay chồng tôi muốn nhận 2 con riêng của tôi làm con nuôi (cháu lớn 6 tuổi và cháu bé 4 tuổi).

Trong quyết định ly hôn thì cháu bé do tôi trực tiếp nuôi dưỡng còn cháu lớn do bố trực tiếp nuôi dưỡng. Xin hỏi điều kiện nhận con nuôi có phải được sự đồng ý của bố đẻ cháu không, hay chỉ cần sự đồng ý của mẹ cháu là được? Hồ sơ xin nhận con nuôi của chồng tôi gồm những gì và nộp tại đâu?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 21 Luật Nuôi con nuôi quy định về sự đồng ý cho làm con nuôi như sau:

“1. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.”

Như vậy, việc chồng chị muốn nhận hai con của chị làm con nuôi, bắt buộc phải có ý kiến đồng ý về việc cho con làm con nuôi của chị và bố đẻ của 2 cháu bé (tức là chồng cũ của chị).

Ngoài ra, chồng chị cần phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 29 và Điều 14 Luật Nuôi con nuôi, cụ thể như sau:

“Điều 29. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật này.”

“Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.”

Hồ sơ nhận nuôi con nuôi được quy định tại Điều 31 và Điều 32 Luật Nuôi con nuôi, cụ thể như sau:

- Hồ sơ của người xin nhận con nuôi :

1. Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu).

2. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.

3. Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam.

4. Bản điều tra về tâm lý, gia đình.

5. Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe.

6. Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản.

7. Phiếu lý lịch tư pháp.

8. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.

9. Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

* Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm 2 đến 8 do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận. Các giấy tờ nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp hoá tại Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh là: Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng với mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi.

– Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi:

1. Giấy khai sinh;

2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

* Mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi.

Hồ sơ của người xin nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và người xin nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp tại Cục con nuôi – Bộ Tư pháp Việt Nam. Nếu có lý do chính đáng không thể trực tiếp nộp thì có thể ủy quyền cho người thân thích nộp thay (việc ủy quyền bằng văn bản và phải được chứng thực theo đúng quy định pháp luật. Đối với trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có trách nhiệm chứng minh mối quan hệ). Hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện theo hình thức bảo đảm, có dấu niêm phong hợp lệ.

Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi được lập thành 03 bộ và nộp tại Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Nguyễn Tuân

Nguyễn Sỹ Tuấn

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lần 2 Dịch Vụ Legalzone Về Hôn Nhân Gia Đình

Kết hôn lại là việc nam nữ đã ly hôn, có quyết định của Tòa án có thẩm quyền, mong muốn được xác lập lại quan hệ vợ chồng với nhau. Vậy thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 có gì khác so với lần đầu tiên. xin giới thiệu đến bạn đọc trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn lần 2.

Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 theo quy định của pháp luật

Theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

2. Các trường hợp cấm kết hôn theo quy định pháp luật

Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình quy định các trường hợp cấm kết hôn bao gồm:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

3. Đăng ký kết hôn

Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

4. Nơi đăng ký kết hôn

Nơi đăng ký kết hôn được quy định trong Nghị định 123/2015, cụ thể:

Điều 18: Đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

2. Người yêu c ầ u đăng ký kết hôn xuất trình g iấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này; trực ti ế p nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, hồ sơ đăng ký kết hôn gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung;

b) Giấy tờ do cơ quan có thẩ m quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có ch ồ ng;

c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng gi ề ng.

Thời hạn đăng ký kết hôn

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.

Trong trường hợp kết hôn với người nước ngoài thì sẽ thực hiện thủ tục tại UBND cấp huyện nơi một trong hai bên thường trú hoặc tạm trú.

5. Xác nhận tình trạng hôn nhân trước khi đăng ký kết hôn

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài cần phải xác nhận tình trạng hôn nhân trước khi đăng ký kết hôn

Hai bên cần ra phường/ xã nơi bạn đã đăng ký hộ khẩu thường trú để lấy bản mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu.

Mỗi người phải điền đầy đủ thông tin vào tờ khai riêng của mình, sau đó mang tờ khai và chứng minh thư/hộ chiếu, hộ khẩu thường trú /tạm trú dài hạn tới Ủy ban nhân dân phường/ xã để người có thẩm quyền xác định tình trạng hôn thân cho từng người.

Đối với các công dân không sống tại quê hương mà làm việc và đã đăng ký tạm trú tại nơi khác, thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân phải được thực hiện tại quê nhà nơi bạn đã đăng ký hộ khẩu thường trú. Những công dân Việt Nam sống tại nước ngoài có thể xác nhận tình trạng hôn nhân tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước mà người đó đang cư trú.

Trong trường hợp công dân đã kết hôn, nhưng đã ly hôn, khi tới làm thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân phải mang theo bản án, quyết định có hiệu lực của tòa về việc ly hôn cùng với giấy đăng ký kết hôn cũ. Trong trường hợp người có chồng/ vợ đã mất, người cần chứng nhận độc thân phải mang theo bản sao Giấy khai tử và đăng ký kết hôn.

6. Giấy tờ cần xuất trình khi kết hôn

Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 yêu cầu những văn bản, giấy tờ cần thiết khi đăng ký kết hôn lại thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch, bao gồm:

Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

2. Trường hợp người yêu cầ u đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận t ì nh trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

7. Hồ sơ đăng ký lại kết hôn lần 2

Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm các giấy tờ sau:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

8. Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. N ế u thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn như trình tự quy định tạ i Khoản 2 Điều 18 của Luật Hộ tịch .

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được s ổ hộ tịch.

Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch. Trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây.

Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Quận Ba Đình

Các cặp vợ chồng muốn ly hôn thì nộp hồ sơ xin ly hôn tại Tòa án nơi cư trú của một trong hai người (thuận tình ly hôn), hoặc nộp đơn tại Tòa án nơi cư trú của bên đối phương (đơn phương ly hôn). Mẫu đơn xin ly hôn các bên có thể mua tại phòng văn thư của Tòa án hoặc có thể tải trên mạng để sử dụng. Tòa án nhân dân quận Ba Đình sẽ xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Toà án quyết định cho ly hôn.

Hiện nay theo Luật hôn nhân và gia đình 2014, ngoài đối tượng được quyền yêu cầu ly hôn là vợ, chồng còn có cha, mẹ, người thân thích khác cũng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Cơ quan giải quyết vụ việc ly hôn: Tòa án nhân dân quận Ba Đình

Địa chỉ: Số 53, Linh Lang, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội

Số điện thoại: 0437 661 048 – 0437 661 383

Hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình

Đơn xin ly hôn (Theo mẫu);

Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu, Hộ khẩu (Bản sao có chứng thực);

Giấy Chứng nhận kết hôn (Bản chính hoặc Bản trích lục);

Giấy khai sinh của các con (Bản sao);

Bản sao chứng từ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản (Nếu có);

Mức án phí khi ly hôn tại Tòa án:

Thời hạn giải quyết vụ việc ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình:

Đối với ly hôn có tranh chấp về tài sản hoặc con cái:

+ Thời hạn giải quyết đối với vụ việc ly hôn có tranh chấp tài sản hoặc con cái thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

+ Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

Đối với ly hôn không có tranh chấp về tài sản hoặc con cái (ly hôn thuận tình):

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

+ Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Lyhonhanh.com cung cấp cho khách hàng những dịch vụ sau đây:

Tư vấn hồ sơ ly hôn, hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn, trình tự các bước ly hôn tại Tòa án theo quy định của pháp luật;

Tư vấn về trình tự, thủ tục xin công nhận thuận tình ly hôn, ly hôn đơn phương;

Tư vấn về các vấn đề tài sản khi ly hôn như đất đai, nhà ở chung, khi hai vợ chồng sống cùng gia đình;

Tư vấn về các vấn đề về giành quyền nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con;

PHAN LAW VIETNAM Hotline: 1900.599.995 – 0974.80.8888 Email: info@phan.vn

Mẫu Bản Cam Kết Bảo Vệ Gia Đình Của Hộ Gia Đình

Bảo vệ môi trường phải bắt đầu từ nhân dân, từng hộ gia đình. Bởi gia đình là tế bào của xã hội, tế bào có khỏe mới hình thành nên một xã hội khỏe. Hôm nay, AloGuru sẽ cung cấp bản cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình để giúp gia đình bạn trở thành một tế bào khỏe mạnh.

1/ Luật bảo vệ môi trường của hộ gia đình

Luật hóa các quy định bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình đã hướng dẫn các hộ gia đình tham gia công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả thiết thực. Điều 53, Luật Bảo vệ môi trườn năm 2005 quy định rõ: Hộ gia đình có trách nhiệm thu gom và chuyển chất thải sinh hoạt đến đúng nơi do tổ chức giữ gìn vệ sinh môi trường tại địa bàn quy định; xả nước thải vào hệ thống thu gom nước thải; Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn và tác nhân khác vượt quá tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh…

Và việc thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường như trên có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với đời sống của không chỉ hộ gia đình và với toàn xã hội. Đồng thời, là một trong những tiêu chí gia đình văn hóa.

Đơn cử như vấn đề ô nhiễm môi trường do rác thải. Hiện nay, ô nhiễm môi trường do rác thải có ở khắp nơi, từ các đô thị lớn cho đến vùng nông thôn xa xôi. Khi từng gia đình đều thực hiện tốt việc thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt đến đúng nơi quy định sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc xử lý rác thải tại địa phương và góp phần giữ gìn môi trường cảnh quan khu dân cư được sạch đẹp.

2/ Mẫu bản cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình

Để hỗ trợ việc thực hiện đúng với quy định pháp luật. AloGuru đã chuẩn bị sẵn bản cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình để bạn dễ dàng sử dụng bằng cách tải về máy.

– Mẫu bản cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình

Theo Điều 53, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định như sau:

1. Hộ gia đình có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường sau đây:

– Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong hương ước, bản cam kết bảo vệ môi trường.

2. Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường là một trong những tiêu chí gia đình văn hóa.

– Tiết kiệm: là giảm việc sử dụng bao bì, khi có thể nên mua đồ dùng có khối lượng lớn để dùng dần (bột giặt, dầu gội đầu,…) vừa rẻ vừa ít bao bì. Hạn chế mua các sản phẩm có bao bì cầu kỳ và nhiều, vì khi đóng gói đã phải tiêu thụ nhiều nguyên, nhiên liệu, khi in cũng thải ra nhiều chất nguy hiểm và khi đốt rác sẽ sinh ra các chất độc hại cho môi trường và con người. Nên mua các sản phẩm được bao gói hay đựng trong những bao bì có thể tái sinh được, các loại sản phẩm có bao bì dễ tiêu hủy trong tự nhiên hoặc có thể dùng lại nhiều lần, sẽ tiết kiệm nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. Sử dụng cả 2 mặt giấy khi photocppy, viết và in. Cố gắng dùng các loại giấy tái sinh nhằm hạn chế chặt hạ cây để làm giấy mới. Nên đem theo dụng cụ đựng hàng hóa (giỏ, túi xách, ….) thay cho việc dùng giấy, bịch nilong khi đi chợ, mua sắm, vừa tiết kiệm vừa giảm rác thải.

Chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm hợp vệ sinh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre Về Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Những việc làm trên vừa đơn giản sẽ góp phần tích cực trong việc giảm thiểu lượng rác thải, nước thải; đồng thời, phát huy được trách nhiệm của mỗi gia đình trong việc thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường, góp phần gìn giữ tài nguyên tại địa phương.

Chia sẻ bài viết

Cập nhật thông tin chi tiết về Hôn Nhân Và Gia Đình trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!