Xu Hướng 3/2024 # Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Đơn I # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Đơn I được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trang đầu của mẫu I-129F có 2 cột. Cột bên trái (Phần A) dùng cho thông tin về người bảo lãnh công dân Mỹ. Cột bên phải (Phần B) dùng cho thông tin về người được bảo lãnh.

Nếu câu nào không áp dụng cho bạn thì bạn ghi N/A.

Phần A: Information about you là thông tin về bạn, tức người bảo lãnh.

Name là tên họ

Family name in CAPS là họ viết chữ in.

First là tên.

Middle là tên đệm hay tên ở giữa.

Nếu bạn tên là Đỗ Thị Trang thì bạn ghi nhu sau:

Family name: DO First name : Trang Middle name: Thi

Address (Number and Street) [Địa chỉ (Số nhà và Tên đường)]

Apt. No. là Số căn hộ

Town or City là Thành phố. Bạn ghi tên thành phố nơi bạn ở.

State or Country là Tiểu bang hay Quốc gia. Vì bạn ở Hoa Kỳ, bạn chỉ cần ghi tên tiểu bang nơi bạn ở.

Zip/Postal Code là mã số vùng bưu điện.

Place of Birth (Town or City) [Nơi sanh (Thành phố hay Thị xã)]

State/Country là Tiểu bang/Quốc gia.

Date of Birth (mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn)].

Bạn viết ngày sanh của bạn theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu bạn sanh ngày 15 tháng 2 năm 1976 thì bạn ghi 02/15/1976.

Gender [Phái].

Bạn đánh dấu vào ô Male nếu bạn là phái Nam.

Bạn đánh dấu vào ô Female nếu bạn là phái Nữ.

Marital Status [Tình trạng hôn nhân]

Bạn đánh dấu vào ô Married nếu bạn kết hôn.

Bạn đánh dấu vào ô Single nếu bạn độc thân.

Bạn đánh dấu vào ô Widowed nếu bạn góa vợ hay góa chồng.

Bạn đánh dấu vào ô Divorced nếu bạn ly hôn.

Trong diện K3, bạn phải đánh dấu vào ô Married. Bạn không được đánh dấu vào ô Divorced ma75c dù bạn đã ly hôn trước đó. Câu 6 này hỏi tình trạng hôn nhân hiện tại.

Other Names Used (including maiden name) [Những tên khác mà bạn sử dụng (kể cả họ thời con gái trước khi lập gia đình].

U.S. Social Security Number [Số thẻ an sinh xã hội của Mỹ].

A# [Số Alien Registration Number tức số đăng ký người nước ngoài]

Nếu trước đó bạn là thường trú nhân Mỹ và bây giờ bạn đã là công dân Mỹ thì bạn không cần phải ghi số đó.

Nếu bạn là thường trú nhân thì bạn phải ghi số đó. Bạn có thể tìm thấy số đó ở trên thẻ xanh của bạn. Số đó bắt đầu bằng chữ A.

Trong khung Names of Prior Spouses [Tên họ của của những người phối ngẫu trước], bạn ghi tên của những người hôn phối trước của bạn. Nếu bạn không có thì bạn ghi N/A

Trong khung Date(s) Marriage(s) Ended [Ngày hôn nhân trước chấm dứt], bạn ghi ngày hôn nhân chấm dứt do ly hôn hay người hôn phối trước qua đời.

My citizenship was acquired through (check one): [Tôi có quốc tịch do (đánh dấu một mà thôi)]

Birth in the U.S. [Sanh đẻ tại Mỹ]. Nếu bạn sanh đẻ tại Mỹ thì bạn đánh dấu ô này.

Naturalization. [Nhập tịch].

Give number of certificate number, date and place it was issued. [Cho biết số giấy chứng nhận nhập tịch, ngày và nơi cấp phát].

Parents. [Cha mẹ]. Nếu bạn nhập tịch do cha mẹ bạn nhập tịch thì bạn đánh dấu ô này.

Have you obtained a certificate of citizenship in your name? Bạn có giấy chứng nhận nhập tịch cấp dưới tên bạn hay không?]

Ở câu này, bạn trả lời Yes hay No.

If “Yes”, give certificate number, date and place it was issude. [Nếu bạn trả lời Yes. Cho biết số giấy chứng nhận nhập tịch, ngày và nơi cấp phát.]

Have you ever filled for this or any other alien Fiancé(e) or husband/wife before? [Bạn có bao giờ điền đơn bảo lãnh cho người fianc(e) này hay người Fiancé(e) nào khác hay người phối ngẫu nào khác chưa?]

Câu này, bạn trả lời Yes hay No.

If “Yes”, give name of all aliens, place and date of filing, A and result. (Attached additional sheets as necessary) [Nếu bạn trả lời “Yes” thì bạn cho biết tên của những người đó, nơi và ngày nộp đơn, số đăng ký người nước ngoài bắt đầu bằng chữ A và kết quả (của việc nộp đơn đó) ].

Mục đích chính của câu hỏi này nhắm vào người nộp đơn bảo lãnh cho người hôn phối của mình. Nếu người bảo lãnh đã nộp nhiều đơn để bảo lãnh cho những người hôn phối trước đó của họ và những cuộc hôn nhân đó không tồn tại lâu dài, Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ có thể nghi ngờ ý định thật sự của người bảo lãnh và có thể mở cuộc điều tra xem những cuộc hôn nhân trước có gian lận hay không.

Phần B: Information about your alien fiancé (e) [Thông tin về người hôn phu/hôn thê của bạn]

Name là tên họ

Family name in CAPS là họ viết chữ in.

First là tên.

Middle là tên đệm hay tên ở giữa.

Nếu hôn thê của bạn tên là Nguyễn Thu Hằng thì bạn ghi nhu sau:

Family name: NGUYEN First name : Hang Middle name: Thu

Address (Number and Street) [Địa chỉ (Số nhà và Tên đường)].

Apt. No. là Số căn hộ

Town or City là Thành phố. Bạn ghi tên thành phố hay thị xã nơi hôn thê của bạn ở.

State or Country là Tiểu bang hay Quốc gia. Nếu hôn thê của bạn ở Việt Nam thì bạn chỉ cần ghi tên quốc gia Việt Nam.

Zip/Postal Code là mã số vùng bưu điện.

Place of Birth (Town or City) [Nơi sanh (Thành phố hay Thị xã)].

State/Country là Tiểu bang/Quốc gia.

Country of Citizenship [Quốc gia mà bạn có quốc tịch].

Trong khung này, nếu người hôn ph/hôn thê quốc tịch Việt Nam thì bạn ghi Vietnam.

Date of Birth (mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn].

Bạn viết ngày sanh của theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu hôn phu/hôn thê của bạn sanh ngày 15 tháng 11 năm 1976 thì bạn ghi 11/15/1976.

Gender [Phái]

Male là phái nam.

Female là phái nữ.

Marital Status [Tình trạng hôn nhân].

Married là kết hôn.

Single là độc thân.

Widowed là góa vợ hay góa chồng.

Divorced là ly dị hay ly hôn.

Trong diện K3, bạn phải đánh dấu vào ô Married. Bạn không được đánh dấu vào ô Divorced ma75c dù bạn đã ly hôn trước đó. Câu 6 này hỏi tình trạng hôn nhân hiện tại.

Other Names Used (including maiden name) [Những tên khác mà hôn phu/hôn thê của bạn sử dụng (kể cả họ thời con gái trước khi lập gia đình]

U.S. Social Security Number [Số thẻ an sinh xã hội của Mỹ].

Nếu hôn phu/hôn thê của bạn không có số thẻ an sinh xã hội thì bạn ghi N/A.

A# (if any) [Số Alien Registration Number tức số đăng ký người nước ngoài (nếu có)].

Câu này không áp dụng cho hôn phu/hôn thê của bạn, ngoại trừ nếu người đó có số A Number do đã đi du lịch hay du học bên Mỹ.

Name of Prior Spouses [Tên họ của những người phối ngẫu trước của hôn phu/hôn thê của bạn].

Date(s) Marriage(s) Ended [Ngày hôn nhân trước chấm dứt]

Has your fiancé(e) ever been in the U.S.? [Hôn phu/hôn thê của bạn có bao giờ đến Mỹ chưa?]

Bạn trả lời Yes hay No cho câu hỏi này.

If your fiancé(e) is currently in the U.S. complete the following: [Nếu hôn phu/hôn thê của bạn đang ở Mỹ thì điền câu trả lời sau đây]

He or she arrived as a: [Ông ta hay bà ta đã đến với tư cách]

Visitor, student, echange alien, crewman, stowaway, temporary worker without inspection, etc. [Du khách, sinh viên, chươmh trình trao đổi, thủy thủ, người đi tàu lậu vé, lao động tạm thời, không có sự kiểm tra]

Nếu người thân của bạn đang có mặt tại Mỹ và họ đã đến với tư cách một du học sinh thì bạn ghi Student.

Nếu người thân của bạn ở Mỹ bất hợp pháp thì bạn ghi Without inspection.

Arrival/Departure Record (I-94) Number [Số giấy đến và đi (mẫu I-94)].

Date of arrival [Ngày đến].

List all children of your alien fiancé(e). [Liệt kê tất cả những người con của hôn phu/hôn thê của bạn]

Name (First/Middle/Last) [Tên họ (Tên/Tên đệm/Họ)].

Trong cột Name, bạn ghi tên của từng người con theodạng tên trước, rồi kế đó là tên đệm và cuối cùng là họ.

Thí dụ: nếu một người con tên là Nguyễn Văn Vũ, thì bạn ghi Vu Van Nguyen.

Date of Birth (mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn].

Trong cột Date of Birth, bạn ghi ngày sanh của từng người con theo dạng Tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Thí dụ: nếu môt người con sanh ngày 20 tháng 8 năm 2000 thì bạn ghi 08/20/2000.

Country of Birth là Nước sanh đẻ. Dưới Country of Birth, bạn ghi tên nước nơi sanh đẻ của từng người.

Present Address [Địa chỉ hiện tại].

Trong câu 13 này, bạn khai tất cả những người con trong cả quan hệ hiện tại lẫn quan hệ trước.

Address in the United States where your fiancé(e) intends to live. [Địa chỉ bên Mỹ mà hôn phu/hôn thê của bạn dự định ở].

Điạ chỉ này phải cùng địa chỉ với bạn . Nếu khác địa chỉ, Sở Nhập tịch và Di trú sẽ nghi ngờ.

Number and Street [Số nhà và tên đường].

Town or City [Thành phố].

State or Province [Tiểu bang hay Tỉnh].

Your fiancé(e)’s address abroad. [Địa chỉ của hôn phu/hôn thê bạn ở nước ngoài]

Number and Street [Số nhà và tên đường].

Town or City [Thành phố].

State or Province [Tiểu bang hay Tỉnh].

Country (Nước hay Quốc gia].

Phone Number; Include Country, City and Area Codes [Số điện thoại; ghi cả mã số quốc gia, mã số thành phố hay thị xã và mã số vùng].

If your fiancé(e)’s native alphabet uses other than Roman letters, write his or her name and address abroad in the native alphabet. [Nếu bảng chữ cái địa phương của hôn phu/hôn thê của bạn sử dụng chữ cái không phải là chữ cái La Mã thì hãy viết tên và địa chỉ ở nước ngoài của họ theo bảng chữ cái địa phương]

Name [Tên họ]

Number and Street [Số nhà và tên đường].

Town or City [Thành phố hay thị xã].

State or Province [Tiểu bang hay tỉnh].

Country [Nước hay Quốc gia].

Is your fiancé(e) related to you? [Hôn phu/hôn thê của bạn có quan hệ họ hàng với bạn không?]

Nếu bạn bảo lãnh theo diện K-1 thì bạn đánh No.

Nếu bạn bảo lãnh theo diện K-3 thì bạn đánh Yes.

If you are related, state the nature and degree of relationship, e.g., third cousin or maternal uncle, etc. [Nếu bạn có quan hệ, thì hãy khai loại và trình độ quan hệ như anh em họ đời thứ ba, cậu bên ngoại, v.v…]

Trong diện K-3, bạn có thể ghi như sau .

“Not a blood relation – we are married and she will apply for a K-3 visa.” Cạ này tạm dịch như sau: “Không phải quan hệ huyết thống – chúng tôi kết hôn với nhau và bà ấy sẽ xin visa diện K-3.”

Has your fiancé(e) met and seen you within the two-year period immediately preceeding the filing of this petition? [Hôn phu/hôn thê của bạn có bao giờ gặp mặt bạn trong vòng hai năm trước khi bạn nộp đơn này hay không?]

Describe the circumstances under which you met. If you have not personally met each other, explain how the relationship is established. If you met your fiané(e) or spouse through an international marriage broker, please expain those circumstances in Question 19 below. Explain also in detail any reasons you may have for requesting that the requirement that you and your fiancé(e) must have met should not apply to you.

Đoạn trên tạm dịch như sau:

Trong diện K-1 cũng như K-3, bạn trả lời Yes.

Trong diện K-1, sau khi trả lời Yes, bạn ghi “See attached statement” [Xin xem bản tường trình quan hệ đính kèm].

Trong diện K-3, sau khi trả lời Yes, bạn có thể ghi như sau: “We initially met at a common friend’s place and got married in December 20066.” [Chúng tôi ban đầu gặp nhau tại nhà một người bạn mà cả hai cùng quen biết và sau đó kết hôn vào tháng 12 năm 2006].

Did you meet your fiancé(e) or spouse through the services of an international marriage broker? [Bạn có quen hôn phu/hôn thê hay người hôn phối của bạn qua trung gian của một dịch vụ quốc tế về môi giới hôn nhân không?]

Ở đây bạn trả lời Yes hay No.

If you answered yes, please provide the name and any contact information you may have (including internet or street address of the international marriage broker and where the international marriage broker is located. Attach additional sheets of paper if necessary.

Câu trên có thể dịch như sau:

“Nếu bạn trả lời Yes thì bạn hãy cho biết tên và bất cứ thông tin nào để liên lạc mà bạn có thể có (kể cả địa chỉ internet hay địa chỉ đường phố của dịch vụ môi giới hôn nhân quốc tế và nơi đặt văn phòng của dịch vụ đó. Xin đính kèm thêm giấy nếu cần).

Your fiancé(e) will apply for a visa abroad at the American embassy or consulate at [Hôn phu/hôn thê của bạn ở sẽ xin visa ở nước ngoài tại đại sứ quán hay lãnh sự quán Hoa Kỳ tại].

City [Thành phố].

Country [Nước hay Quốc gia].

Nếu hôn phu/hôn thê của bạn xin visa ở Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại TPHCM thì bạn ghi Ho Chi Minh City trong khung City và Vietnam trong khung Country.

Note: Designation of an American embassy or consulate outside the country of your fiancé(e)’s last residence does not guarantee acceptance for processing by that foreign post. Acceptance is at the discretion of the designated embassy or consulate. [Ghi chú: Việc hôn phu/hôn thê của bạn chỉ định một đại sứ quán hay một lãnh sự quán ở ngoài nước mà hôn phu/hôn thê của bạn cư trú lần cuối cùng không bảo đảm rằng văn phòng đó sẽ chấp nhận xử lý đơn của hôn phu/hôn thê của bạn. Chấp thuận hay không là tùy ở đại sứ quán hay lãnh sự quán mà hôn phu/hôn thê của bạn chọn.]

Phần C: Other information [Những thông tin khác]

If you are serving overseas in the Armed Forces of the United States, please answer the following [Nếu bạn phục vụ trong Quân đội Hoa Kỳ ở nước ngoài thì bạn hãy trả lời câu hỏi sau đây].

I presently reside or am stationed overseas and my current mailing address is [Tôi hiện cư ngụ hay đóng quân ở nước ngoài và địa chỉ liên lạc thư từ hiện tại của tôi là].

Have you ever been convicted by a court of law (civil or criminal) or court martialed by a military tribunal for any of the following crimes [Bạn có bao giờ bị kết án bởi một tòa án (dân sự hay hình sự) hay bởi một tòa án quân sự vì bất cứ tội nào sau đây chưa].

– Domestic violence, sexual assault, child abuse and neglect, dating violence, elder abuse or stalking. (Please refer to page 3 of the instructions for the full definition of the term “domestic violence.) [Bạo lực trong gia đình, cưỡng hiếp tình dục, ngược đãi hay bỏ bê trẻ em, bạo lực trong hẹn hò, ngược đãi người già].

– Homicide, murder, manslaughter, rape, abusive sexual contact, sexual exploitation, incest, torture, trafficking, peonage, holding hostage, involuntary servitude, slave trade, kidnapping, abduction, unlawful criminal restraint, false imprisonment or an attempt to commit any of these crimes, or [Sát nhân, giết người, hiếp dâm, giao tiếp tình dục một cách lạm dụng hay thái quá, khai thác tình dục, loạn luân, tra tấn, buôn lậu, mướn người phục vụ, bắt giữ con tin, cưỡng ép qui phục, buôn bán nô lệ, bắt cóc, câu thúc bất hợp pháp, giam giữ sai trái, hay toan tính phạm một trong những tội trên]

– Three or more convictions for crimes relating to a controlled substance or alcohol not arising from a single act. [Trên ba tội có liên can đến hóa chất được kiểm soát hay liên can đến rượu. Những tội đó không do một hành vi duy nhất]

Answering this question is required even if your records were sealed or otherwise cleared or if anyone, including a judge, law enforcement officer, or attorney, told you that you no longer have a record. Using a separate sheet(s) of paper, attach information relating to the conviction(s), such as crime involved, date of conviction and sentence. [Bạn bắt buộc trả lời câu hỏi này mặc dù hồ sơ của bạn đã được niêm lại hay đã được xóa đi hay mặc dù bất cứ người nào, kể cả quan tòa, nhân viên thi hành luật hay luật sư, nói với bạn rằng bạn không còn hồ sơ (tiền án). Dùng giấy rời để đính kèm thông tin về những tội mà bạn bị kết án, như tội đã phạm, ngày bị kết án và bản án]

Ở câu hỏi 2 này, bạn trả lời Yes hay No.

If you have provided information about a conviction for a crime listed above and you were being battered or subjected to extreme cruelty by your spouse, parent, or adult child at the time of your conviction, check all of the following that apply to you [Nếu bạn đã cung cấp thông tin về một tội liệt kê ở trên mà bạn bị kết án và bạn bị đánh đập hay bị đối xử tàn bạo bởi người hôn phối, bởi người thân hay bởi người con trưởng thành của bạn ở thời điểm mà bạn bị kết tội, bạn đánh dấu vào tất cả những ô nào sau đây áp dụnh cho bạn]

I was acting in self-defense [Tôi đã hành động tự vệ].

I violated a protection order issued for my own protection. [Tôi đã vi phạm lệnh che chở được ban ra nhằm bảo vệ tôi]

I committed, was arrested for, was convicted of, or plead guilty to committing a crime that did not result in serious bodily injury, and there was a connection between the crime committed and my having been battered or subjected to extreme cruelty. [Tôi đã phạm một tội không gây ra thương tích nặng, tôi đã bị bắt vì tội đó, tôi đã bị kết án vì tội đó hay tôi đã thú nhận tội đó. Tội tôi đã phạm có quan hệ với việc tôi bi đánh đập hay bị ngược đãi]

PHẦN D: Penalties, certification and petitioner’s signature. [Hình phạt, chứng nhận và chữ ký của người bảo lãnh]

PENALTIES: You may by law be imprisoned for not more than five years, or fined $250,000, or both, for entering into a marriage contract for the purpose of evading any provision of the immigration laws, and you may be fined up to $10,000 or imprisoned up to five years, or both, for knowingly and willfully falsifying or concealing a material fact or using any false document in submitting this petition.

Đoạn trên có thể dịch như sau:

“Theo luật, bạn có thể bị phạt không quá 5 năm tù, hay bị phạt tiền 250 000 $, hay bị phạt cả hai nếu làm giấy kết hôn nhằm mục đích lẫn trốn luật di trú, và bạn có thể bị phạt tiền cho đến 10 000 $ hay bị phạt cho đến 5 năm tù, hay cả hai, nếu cố tình giả mạo hay che đậy một sự kiện quan trọng hay sử dụng giấy tờ giả lúc nộp đơn.”

YOUR CERTIFICATION: I am legally able to and intend to marry my alien fiancé(e) within 90 days of his or her arrival in the United States. I certify, under penalty of perjury under the laws of the United States of America, that the foregoing is true and correct. Furthermore, I authorize the release of any information from my records that U.S. Citizenship and Immigration Services needs to determine eligibility for the benefit that I am seeking.

Moreover, I understand that this petition, including any criminal conviction information that I am required to provide with this petition, as well as any related criminal background information pertaining to me that U.S. Citizenship and Immigration Services may discover independently in adjudicating this petition will be disclosed to the beneficiary of this petition.

Hai đoạn trên có thể được dịch như sau:

Ngoài ra, tôi hiểu rằng đơn bảo lãnh này, kể cả bất cứ thông tin nào về tội hình mà tôi phải cung cấp với đơn bảo lãnh này, cũng như bất cứ thông tin nào về quá trình tội hình của tôi mà Sở Nhập tịch và Di trú Hoa có thể khám phá thấy trong lúc xét đơn sẽ được tiết lộ cho người được bảo lãnh trong đơn này.”

Signature of petitioner [Chữ ký của người bảo lãnh]

Date [Ngày]. Ở đây, bạn ghi ngày mà bạn ký tên. Ngày viết dưới dạng Tháng (2 số) / Ngày (2 số) / Năm (4 số). Thí dụ: bạn ký tên ngày 16 tháng 11 năm 2007 thì bạn ghi 11/16/2007.

Daytime Telephone Number (with area code) [Số điện thoại ban ngày (với mã số vùng]. Bạn ghi số điện thoại mà họ (USCIS) có thể liên lạc với bạn ban ngày..

E-Mail Address (if any) [Địa chỉ điện thư (nếu có)]. Bạn ghi địa chỉ điện thư của bạn nếu bạn có.

Signature of person preparing form, if other than the petitioner. [Chữ ký của người điền đơn này, nếu người điền đơn không phải là người bảo lãnh]

I declare that I prepared this document at the request of the petitioner and it is based on all information of which I have knowledge. [Tôi xác nhận rằng tôi đã điền đơn này theo sự yêu cầu của người bảo lãnh và tôi điền đơn dựa trên tất cả những thông tin mà tôi biết.]

Signature [Chữ ký].

Print or Type Name [Viết bằng chữ in hay đánh máy tên họ của bạn].

G-28 ID [Số nhận dạng mẫu G-28].

Mẫu G-28 do luật sư điền nếu bạn ủy quyền cho luật sư làm giấy tờ. Nếu luật sư điền mẫu này thì họ phải cung cấp chi tiết về họ.

Date (mm/dd/yyyy) [Ngày (tt/nn/nnnn)]

Firm Name and Address [Tên văn phòng luật sư và địa chỉ].

Daytime Telephone Number (with area code) [Số điện thoại ban ngày (với mã số vùng].

E-Mail Address (if any) [Địa chỉ điện thư (nếu có)].

Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn I

I-864A là một thoả thuận giữa người bảo trợ và một thành viên gia đình sống cùng địa chỉ khi người bảo trợ không đủ khả năng tài chính để bảo trợ thì thành viên này sẽ tham gia cùng bảo trợ bằng nguồn thu nhập hoặc tài sản của chính họ. Trên mẫu đơn I-864A phải có chữ ký của người bảo trợ và người tham gia đồng bảo trợ này. Điều này được xem như một sự cam kết đồng bảo trợ và tương tự như người bảo trợ, người đồng bảo trợ có trách nhiệm bảo trợ đối với người được bảo lãnh.

Mẫu đơn này phải được gửi đính kèm theo mẫu I-864 của người bảo trợ.

Mẫu I-86A là mẫu đính kèm với mẫu I-864. – Mỗi thành viên gia đình phụ tiền thu nhập và tài sản của mình vào với thu nhập và tài sản của người bảo trợ phải điền một mẫu I-864A riêng. Mẫu này phải nộp cùng lúc với mẫu I-864. – Mẫu I-864A có thể chỉ dùng khi thu nhập và tài sản của người bảo trợ không hội đủ điều kiện về thu nhập của mẫu I-864.

Thành viên gia đình dùng cho mục đích của mẫu I-864A là: – Người thân ở cùng địa chỉ chính với người bảo trợ và có quan hệ vợ chồng, cha mẹ, anh chị em hay con trưởng thành với người bảo trợ. – Người thân hay người khác mà người bảo trợ khai như người lệ thuộc vào mình trên giấy khai thuế liên bang mới nhất mặc dù không sống chung cùng địa chỉ với người bảo trợ. – Người di dân tương lai, trong một vài trường hợp.

Có hai trường hợp mà ngưới di dân tương lai được xem là thành viên gia đình có thể phụ tiền thu nhập hay/và tài sản của mình với thu nhập và tài sản của người bảo trợ: – Người di dân tương lai ở cùng địa chỉ với người bảo trợ và có thể chứng minh được rằng nguồn thu nhập của họ sẽ không thay đổi kể cả sau khi trở thành thường trú nhân.

– Người di dân tương lai là vợ hay chồng của người bảo trợ và có thể chứng minh được rằng nguồn thu nhập của họ sẽ không thay đổi kể cả sau khi trở thành thường trú nhân.

– Nếu bạn là người di dân tương lai và người bảo trợ dùng thu nhập của bạn trên mẫu I-864 của họ để hội đủ điều kiện về bảo trợ thì bạn chỉ cần điền mẫu I-864A khi nào bạn có những người lệ thuộc đi kèm theo bạn.

– Nếu bạn là người di dân tương lai và người bảo trợ chỉ dùng tài sản của bạn trên mẫu I-864, bạn không cần điền mẫu I-864A ngay cả khi bạn có những người lệ thuộc đi kèm.

Trong mẫu I-864, bên cột ghi: For Government Use Only (Chỉ để cho chính phủ sử dụng) (Bạn không ghi gì cả)

PHẦN 1

Information on the Household Member (You) (Thông tin về thành viên gia đình (Bạn)]

Trong phần nầy có những chi tiết như sau:

– Last Name: (Họ)

– First Name: (Tên)

– Middle Name: (Tên đệm)

Nếu bạn tên là: NGUYỄN MINH HÙNG thì bạn ghi như sau:

– Last Name: NGUYỄN

– First Name: HÙNG

– Middle Name: MINH

Mailing Address (Địa chỉ liên lạc thư từ)

Trong phần này, có những chi tiết như sau:

– Street Number and Name (include apartment number) [Số nhà và tên đường (Ghi cả số căn hộ)]

– City (Thành phố)

– State or Province (Tiểu bang hay Tỉnh)

– Country (Nước hay Quốc gia)

– Zip/Postal Code (Mã số khu bưu chính)

Place of Residence (if different from mailing address) [Nơi cư trú (nếu khác địa chỉ liên lạc thư từ)]

Trong phần này cũng có những chi tiết như ở phần địa chỉ liên lạc thư từ:

– Street Number and Name (include apartment number) [Số nhà và tên đường (Ghi cả số căn hộ)]

– City (Thành phố)

– State or Province (Tiểu bang hay Tỉnh)

– Country (Nước hay Quốc gia)

– Zip/Postal Code (Mã số khu bưu chính)

Bạn chỉ điền phần này khi nào địa chỉ nơi bạn cư trú khác với địa chỉ mà bạn dùng để liên lạc thư từ.

Telephone Number (Số điện thoại)

– Include area code or country and city codes (Ghi cả mã số vùng hay mã số quốc gia và thành phố)

Date of Birth (mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn)]

Bạn phải viết ngày sanh của bạn dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số)

Nếu bạn sanh ngày 30 tháng 4 năm 1975 thì bạn ghi 04/30/1975.

Place of Birth (Nơi sanh)

Trong phần này, có những chi tiết như sau:

– City (Thành phố)

– State/Province (Tiểu bang/Tỉnh)

– Country (Nước hay Quốc gia)

U.S. Social Security Number (if any)[Số thẻ an sinh xã hội của Mỹ (nếu có)]

Relationship to Sponsor (Check either a, b or c) [Quan hệ với người bảo trợ (Đánh dấu a, b hay c)]

□ I am the intending immigrant and also the sponsor’s spouse. (□ Tôi là người di dân tương lai và cũng là người hôn phối của ngườI bảo trợ)

□ I am the intending immigrant and also a member of the sponsor’s household. (□ Tôi là người di dân tương lai và cũng là một thành viên trong hộ của người bảo trợ)

□ I am not the intending immigrant. I am the sponsor’s household member. I am related to the sponsor as his/her (□ Tôi không phảI là người di dân tương lai. Tôi là thành viên trong hộ của người bảo trợ. Tôi có quan hệ với người bảo trợ như)

Nếu bạn đánh dấu c thì bạn đánh dấu vào một trong những ô ở dưới.

– □ Spouse [(□ Người hôn phối) (Của người bảo trợ]

– □ Son or daughter (at least 18 years old)[(□ Con trai hay con gái) (Tối thiểu 18 tuổi). Của người bảo trợ]

– □ Parent [(□ Cha hay mẹ). Của người bảo trợ]

– □ Brother or sister [(□ Anh chị em). Của người bảo trợ]

– □ Other dependent (specify) [(□ Người lệ thuộc khác) (Xin ghi rõ).Của người bảo trợ]

I am currently (Tôi hiện đang)

Employed as a/an: (Làm công với tư cách:)

Nếu bạn đánh dấu ở đây, thì ghi nghề nghiệp hay chức vụ của bạn trong cơ quan.

– Name of Employer #1 (if applicable) [Tên của cơ quan #1 (nếu áp dụng cho trường hợp của bạn)]

– Name of Employer #2 (if applicable) [Tên của cơ quan #2 (nếu áp dụng cho trường hợp của bạn)]

Self-employed as a/an: (Tự làm chủ với tư cách:).

Nếu bạn đánh dấu ở đây thì bạn ghi nghề nghiệp của mình.

Retired from (Company Name) [Về hưu từ (Tên công ty)]

– Since (mm/dd/yyyy) [Kể từ (ngày tt/nn/nnnn)]

Nếu bạn đánh dấu ở đây thì bạn ghi bạn ghi tên của cơ quan nơi bạn về hưu và ngày về hưu của bạn theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu bạn về hưu kể từ ngày 13 tháng 2 năm 2008 thì bạn ghi 02/13/2008.

Unemployed since (mm/dd/yyyy) [Không có việc làm kể từ (ngày (tt/nn/nnnn)]

Nếu bạn đánh dấu ở đây thì bạn ghi ngày bạn bắt đầu thất nghiệp theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số)

Nếu bạn thất nghiệp kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2007 thì bạn ghi 12/25/2007.

My current individual annual income is (Thu nhập cá nhân hàng năm hiện tại của tôi là)

Ở đây, bạn ghi thu nhập hàng năm đi làm của bạn hay tiền hưu hàng năm của bạn.

Bạn có thể nộp những chứng từ về tiền thu nhập mà bạn sẽ thu được trong năm nay nếu bạn nghĩ rằng chúng giúp bạn chứng minh khả năng tài chánh để bảo trợ của bạn. Thí dụ: bạn có thể nộp giấy chứng nhận việc làm mới nhất trên đó có tiền lương hàng năm của bạn, cùi chi phiếu tiền luơng trong vòng 6 tháng của bạn.

Federal income tax information (Thông tin về thuế thu nhập liên bang)

I have filed a Federal tax return for each of the three most recent tax years. I have attached the required photocopy or transcript of my Federal tax return for only the most recent tax year. (Tôi đã khai thuế liên bang mỗi năm cho ba năm vừa qua. Tôi đã đính kèm bản sao hay bản trích lục của thuế liên bang đòi hỏi của năm mới nhất mà thôi)

My total income (adjusted gross income on IRS Form 1040EZ) as reported on my Federal tax returns for the most recent three years was: [Tổng thu nhập của tôi (tổng thu nhập điều chỉnh trên mẫu 1040EZ của Sở thuế) khai trên giấy thuế liên bang của tôi trong ba năm vừa qua là:]

– Tax Year (Năm khai thuế)

– Total Income (Tổng thu nhập)

– Most recent (Mới nhất)

Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040 thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 22 mang tên là:

This is your total income (Đây là tổng thu nhập của bạn).

Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040A thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 21 mang tên là:

This is your adjusted gross income (Đây là tổng thu nhập điều chỉnh của bạn)

Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040EZ thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 4 mang tên là:

This is your adjusted gross income (Đây là tổng thu nhập điều chỉnh của bạn).

(Optional) I have attached photocopies or transcripts of my Federal tax returns for my second and third most recent tax years.[(Không bắt buộc). Tôi đã đính kèm bản sao hay trích lục giấy thuế liên bang của tôi của năm gần thứ hai và năm gần thứ ba]

Bạn có thể nộp bản sao hay trích lục giấy thuế của bạn trong 3 năm gần nhất nếu bạn nghĩ chúng có thể giúp bạn chứng minh kả năng của bạn trong việc duy trì thu nhập.

My assets (complete only if necessary) [Tài sản của tôi (Chỉ điền nếu cần)]

Enter the balance of all cash, savings and checking accounts(Hãy ghi số tiền còn lại của tất cả tiền mặt và của các tài khoản tiết kiệm hay chi phiếu)

Enter the net cash value of real-estate holdings. (Net means current assessed value minus mortgage debt). [Hãy ghi trị giá tiên mặt thực của bất động sản. (Thực có nghĩa là trị giá hiện tại trừ tiền nợ mua nhà)]

Enter the cash value of all stocks, bonds, certificates of deposit, and other assets not listed on line a or b [Hãy ghi trị giá tiền mặt của tất cả cổ phần, trái phiếu (bông), giấy chứng nhận tiền gửi, và những tài sản khác chưa liệt kê ở hàng a hay b]

Trong phần c, bạn không thể ghi trị giá thực của xe hơi ngoại trừ bạn có hai chiếc xe trở lên và trong đó có một chiếc xe không tính trong phần tài sản.

Add together Lines a, b, and c and enter the number here (Cộng hàng a, b, và c lại và ghi số tiền ở đây)

PHẦN 2

Sponsor’s Promise (Lời hứa của người bảo trợ)

I, THE SPONSOR, (Print Name) in consideration of the household member’s promise to support the following intending immigrant(s) and to be jointly and severally liable for any obligations I incur under the affidavit of support, promise to complete and file an affidavit of support on behalf of the following (Indicate Number) named intending immigrant(s) (see Step-by-Step instructions). [Tôi, NGƯỜI BẢO TRỢ, (Tên họ viết chữ in) vi lý do lời hứa của thành viên gia đình giúp đỡ người di dân hay những người di dân tương lai sau đây và liên đới chịu trách nhiệm mà tôi chịu chiếu theo giấy cam kết bảo trợ, cam đoan điền và nộp giấy cam kết bảo trợ cho (Số) người di dân tương lai có tên sau đây (xin xem hướng dẫn từng bước)]

Trong bảng phía dưới bạn điền tên họ của những người di dân, ngày sanh của họ, số đăng ký người nước ngoài của họ (nếu có) và số thẻ an sinh xã hội của họ (nếu có).

– Name (Tên họ)

– Date of Birth(mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn)]

Bạn ghi tên họ của người di dân hay của những người di dân tương lai theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số)

– A-number (if any) [Số A- (nếu có) Số đăng ký người nước ngoài bắt đầu bằng chữ A-.]

– U.S. Social Security Number (if any) [Số thẻ an sinh xã hội của Mỹ (nếu có)]

Sponsor’s Signature (Chữ ký của người bảo trợ)

– Date-mm/dd/yyyy (Ngày-tt/nn/nnnn).

Đây là ngày người bảo trợ ký tên. Ghi ngày theo dạn tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu người bảo trợ ký ngày 13 tháng 2 năm 2008 thì ghi ngày ký là 02/13/2008.

PHẦN 3

Household Member’s Promise (Cam kết của thành viên gia đình)

I, THE HOUSEHOLD MEMBER, (Print Name) in consideration of the sponsor’s promise to complete and file an affidavit of support on behalf of the above (Number from line 13) named intending immigrant(s): [Tôi, THÀNH VIÊN GIA ĐÌNH, (Tên họ viết chữ in), vì lý do lời hứa của người bảo trợ điền và nộp giấy cam kết bảo trợ cho(Số ghi ở hàng 13) người di dân tương lai ở trên].

Promise to provide any and all financial support necessary to assist the sponsor in maintaining the sponsored immigrant(s) at or above the minimum income provided for in section 213A(a)(1)(A) of the Act (not less than 125 percent of the Federal Poverty Guidelines) during the period in which the affidavit of support is enforceable. [Cam đoan cung cấp tất cả sự hỗ trợ tài chánh cần thiết để giúp người bào trợ trong việc duy trì người di dân hay những người di dân được bảo trợ ở mức thu nhập tối thiểu hay trên đó qui định trong điều 213(a)(1)(A) của Luật (không dưới mức 125 phần trăm của Bảng tiêu chuẩn nghèo liên bang) trong thời gian hiệu lực của giấy cam kết bảo trợ].

Agree to be jointly and severally liable for payment of any and all obligations owed by the sponsor under the affidavit of support to the sponsored immigrant(s), to any agency of the Federal Government, to any agency of a State or local government, or to any other private entity that provides means-tested public benefit.(Đồng ý liên đới chịu trách nhiệm trả tất cả những tiền nợ của người bảo trợ do trách nhiệm chiếu theo tờ cam kết bảo trợ cho tất cả cơ quan của chính phủ liên bang, tiểu bang hay địa phương, cho tất cả thực thể tư nhân cung cấp Kế-kiểm-tra Phúc Lợi Quần Chúng).

Certify under penalty of perjury under the laws of the United States that all the information provided on this form is true and correct to the best of my knowledge and belief and that the Federal income tax returns submitted in support of the contract are true copies or unaltered tax transcripts filed with the Internal Revenue Service. [Chứng nhận, theo hình phạt tội man khai chiếu theo luật Hoa Kỳ, rằng tất cả thông tin cung cấp trên mẫu này đúng và chính xác theo sự hiểu biết và tin tưởng cuả tôi và những tờ khai thuế liên bang nộp để hỗ trợ tờ cam kết này là những bản sao xác thật hay những bản trích lục không có sửa đổi của giấy thuế mà tôi đã nộp cho Internal Revenue Service (Sở thuế)].

I authorize the Social Security Administration to release information about me in its records to the Department of State and U.S. Citizenship and Immigration Services. (Tôi cho phép Social Security Administration tiết lộ cho Bộ Ngoại Giao và Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ thông tin về tôi trong hồ sơ).

Household Member’s Signature (Chữ ký của thành viên gia đình)

Ở đây là chữ ký của bạn, người điền đơn I-864A.

– Date-mm/dd/yyyy (Ngày-tt/nn/nnnn).

Đây là ngày bạn với tư cách thành viên gia đình của người bảo trợ ký tên. Bạn ghi ngày theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu bạn ký tên ngày 13 tháng 2 năm 2008 thì bạn ghi ngày ký là 02/13/2008.

Hướng Dẫn Cách Điền Đơn I

I-864EZ, Affidavit of Support Under Section 213 of the Act I-864EZ, [Giấy cam kết bảo trợ chiếu theo điều 213 của đạo luật (Immigration and Nationality Act)].

Mẫu I-864EZ là mẫu thu ngắn của mẫu I-864. 1. Bạn chỉ có thể sử dụng mẫu I-864EZ khi bạn hội đủ tất cả điều kiện nêu sau đây:

Bạn đã hay đang nộp mẫu I-129F, I-130, I-600 hay I-600A để bảo lãnh cho người thân của bạn.

Người mà bạn đang bảo trợ là người duy nhất có tên trên một trong những mẫu đơn I-129F, I-130, I-600 hay I-600A.

Thu nhập mà bạn sử dụng để hội đủ điều kiện dựa hoàn toàn trên tiền lương hay tiền hưu trên mẫu W-2 cấp bởi công ty của bạn hay bởi công ty trước của bạn.

Bạn đã hay đang nộp đơn I-140 để bảo lãnh người lao động nước ngoài.

Bạn là người đồng bảo trợ.

Bạn thay thế người bảo trợ vì người bảo lãnh chính của đơn I-130 đã qua đời.

Trong mẫu I-864EZ, bên cột ghi: For Government Use Only. [Chỉ để cho chính phủ sử dụng (Bạn không ghi gì cả)]

Cách điền đơn I-864EZ. PHẦN 1

Qualifying to use Form I-864EZ (Đủ tiêu chuẩn dùng mẫu I-864EZ)

I am the petitioner of the family member sponsored on this form. □ Yes □ No (Use I-864) [Tôi là người bảo lãnh của thành viên gia đình được bảo trợ trên mẫu này. □ Yes □ No (Dùng mẫu I-864)]

Bạn trả lời Yes nếu bạn là người bảo lãnh đã hay đang điền mẫu I-129F, I-130, I-600 hay I-600A.

I am using only my own earned or retirement income, which is documented using IRS Form W-2. □ Yes □ No (Use I-864) [Tôi chỉ dùng thu nhập lãnh được hay tiền hưu ghi trên mẫu W-2 của Sở thuế (IRS). □ Yes □ No (Dùng mẫu I-864)]

Bạn trả lời Yes nếu bạn chỉ dùng số tiền mà bạn lãnh hay tiên hưu ghi trên mẫu W-2 cùa Sở thuế (IRS). Nếu bạn tự làm cho mình thì bạn trả lời No. Trong trường hợp này bạn không thể sử dụng mẫu I-864EZ.

The sponsored immigrant is the only person immigrating based on the underlying visa petition. □ Yes □ No (Use I-864) [Người di dân được bảo trợ là người duy nhất di dân dựa vào đơn bảo lãnh visa liên can với mẫu này. □ Yes □ No (Dùng mẫu I-864)]

Nếu người mà bạn bảo trợ là người thân trực hệ (người hôn phối, con dưới 21 tuổi và cha mẹ của công dân Mỹ), bạn có thể tự động trả lời Yes tại vì mỗi người thân trực hệ có một đơn bảo lãnh visa riêng cho họ.

Nếu người mà bạn bảo trợ là người di dân thuộc diện ưu tiên gia đình (diện F) và những thành viên gia đình có tên trên cùng đơn bảo lãnh visa sẽ di dân chung với họ hay trong vòng 6 tháng sau khi họ đến Mỹ thì bạn trả lời No. Trong trường hợp này, bạn không thể sử dụng mẫu I-864EZ

PHẦN 2

Information on the immigrant you are sponsoring (Thông tin về người di dân mà bạn bảo trợ)

Name of Immigrant (Tên họ của người di dân)

Trong phần này, có những chi tiết như sau:

– Last Name (Họ)

– First Name (Tên)

– Middle Name (Tên đệm)

Mailing Address (Địa chỉ liên lạc thư từ)

Trong phần này, có những chi tiết như sau:

– Street Number and Name(include apartment number) [Số nhà và tên đường (Ghi cả số căn hộ)]

+ City (Thành phố)

+ State or Province (Tiểu bang hay Tỉnh)

+ Country (Nước hay Quốc gia)

+ Zip/Postal Code (Mã số khu bưu chính)

Telephone Number (Số điện thoại)

– Include area code or country and city codes (Ghi cả mã số vùng hay mã số quốc gia và thành phố)

Date of Birth (mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn)]

– Bạn phải viết ngày sanh của người được bạn bảo trợ theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

– Nếu người được bảo lãnh sanh ngày 30 tháng 4 năm 1975 thì bạn ghi 04/30/1975.

Social Security Number (if any) [Số thẻ an sinh xã hội (nếu có)]

Alien Registration Number (if any) [Số đăng ký ngoại kiều (nếu có)]

Số này bắt đầu bằng chữ A.

PHẦN 3

Information on the Sponsor (You) [Thông tin về người bảo trợ (Bạn)]

Name of Sponsor (Tên của người bảo trợ) Trong phần này cũng có những chi tiết như ở phần tên họ của người mà bạn bảo trợ: – Last Name (Họ) – First Name (Tên) – Middle Name (Tên đệm)

Mailing Address (Địa chỉ liên lạc thư từ) Trong phần này cũng có những chi tiết như ở phần địa chỉ liên lạc thư từ của người mà bạn bảo trợ: – Street Number and Name (include apartment number) [Số nhà và tên đường (Ghi cả số căn hộ)] + City (Thành phố) + State or Province (Tiểu bang hay Tỉnh) + Country (Nước hay Quốc gia) + Zip/Postal Code (Mã số khu bưu chính)

Place of Residence (if different from mailing address) [Nơi cư trú (nếu khác địa chỉ liên lạc thư từ)] Trong phần này cũng có những chi tiết như ở phần địa chỉ liên lạc thư từ: – Street Number and Name (include apartment number) [Số nhà và tên đường (Ghi cả số căn hộ)] + City (Thành phố) + State or Province (Tiểu bang hay Tỉnh) + Country (Nước hay Quốc gia) + Zip/Postal Code (Mã số khu bưu chính) Bạn chỉ điền phần này khi nào địa chỉ nơi bạn cư trú khác với địa chỉ mà bạn dùng để liên lạc thư từ.

Country of Domicile (Nước hay Quốc gia nơi cư trú) – Country (Nước hay Quốc gia)

Câu này yêu cần bạn ghi tên quốc gia nơi bạn cư ngụ và nơi bạn dự định sống trong tương lai gần. Nếu địa chỉ mà bạn dùng để liên lạc thư từ hay/và địa chỉ nơi bạn cư ngụ không phải ở Mỹ, nhưng quốc gia nơi cư trú của bạn lại là ở Mỹ thì xin bạn đính kèm thư giải thích và nộp những giấy tờ chứng minh bạn hội đủ điều kiện về nơi cư trú. Nếu hiện tại bạn không sống ở Mỹ, nhưng bạn vẫn có thể hội đủ điều kiện về nơi cư trú nếu bạn có thể nộp những chứng từ chứng minh một trong những hoàn cảnh sau đây.

Nếu bạn không làm việc cho một trong những cơ quan hay tổ chức nêu trên và bạn hiện sống ngoài nước Mỹ thì bạn phải chứng minh rằng chuyến du lịch ở nước ngoài là tạm thời và bạn vẫn duy trì nơi cư trú của mình trong Hoa Kỳ. Bạn có thể chứng minh điều này bằng cách nộp những chứng từ về việc đi bỏ phiếu của bạn, về việc bạn trả thuế địa phương hay tỉnh bang, về việc sở hữu tài sản của bạn, về tài khoản nhà băng hay đầu tư của bạn trong nuớc Mỹ hay chứng từ rằng bạn có địa chỉ liên lạc thường trực ở Mỹ. Những chứng từ khác có thể là giấy tờ chứng minh bạn là du học sinh ở nước ngoài hay chính phủ nước ngoài cho phép bạn tạm trú.

Bạn cũng có thể nộp những chứng từ rằng bạn đang làm những bước cụ thể để trở lại sống tại Mỹ trước khi người được bảo lãnh vào Mỹ hay điều chỉnh tình trạng ở Mỹ. Thí dụ của những bước cụ thể là chấp nhận một công việc ở Mỹ, ký hợp đồng thuê nhà hay mua nhà ở Mỹ hay đăng ký con ở trường học bên Mỹ.

Date of Birth(mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn)] Bạn ghi ngày sanh của bạn theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số)

Place of Birth (Nơi sanh) Trong phần này, có những chi tiết như sau: – City (Thành phố) – State or Province (Tiểu bang hay Tỉnh) – Country (Nước hay Quốc gia)

U.S. Social Security Number (required) [Số thẻ an sinh xã hội (Bắt buộc)]

Citizenship/Residency (Quyền công dân hay qui chế thường trú) – I am a U.S. citizen (Tôi là công dân Mỹ) – I am a Lawful Permanent Resident. My alien registration number is A- (Tôi là thường trú nhân hợp pháp. Số đăng ký người nước ngoài của tôi là A-)

Trong câu 14, bạn đánh dấu vào ô áp dụng cho bạn. Nếu bạn đánh dấu bạn là công dân Mỹ thì bạn hãy đính kèm bằng chứng về quốc tịch của bạn. Bằng chứng quốc tịch gồm có bản sao của một trong những giấy tờ sau đây: – Giấy khai sanh – Giấy chứng nhận nhập tịch – Giấy bảo sanh lãnh sự ngoài nước hay trang hộ chiếu Mỹ có chứa lý lịch cá nhân.

Nếu bạn đánh dấu bạn là thường trú nhân hợp pháp thì bạn hãy đính kèm bằng chứng về qui chế thường trú nhân. Bằng chứng về qui chế thường trú nhân gồm có bản sao hai mặt của thẻ xanh, bản sao của mẫu I-551 hay của mẫu I-551 tạm thời chưa hết hạn đóng dấu trên hộ chiếu nước ngoài hay trên mẫu I-94 (phiếu xuất nhập cảnh).

Military Service (Nghĩa vụ quân sự) – I am currently on active duty in the U.S. armed services. (Tôi đang thi hành nghĩa vụ trong quân đội Mỹ) Trong câu này bạn trả lời Yes hay No.

PHẦN 4

Sponsor’s household size (Số người trong hộ của người bảo trợ)

Your Household Size – (Do not count anyone twice) [Số người trong hộ của bạn. (Không đếm bất cứ ai hai lần)]

Yourself and the person you are sponsoring on this form (Bản thân bạn và người mà bạn bảo trợ trên mẫu đơn này)

Your spouse (Người hôn phối của bạn)

Your dependent children under age 21(Con lệ thuộc dưới 21 tuổi của bạn)

If you have sponsored any other persons on an I-864 who are now lawful permanent residents in the United States, enter the number here (Nếu bạn đã bảo trợ bất kỳ người nào trên mẫu đơn I-864 mà nay đã trở thành thường trú nhân hợp pháp tại Hoa Kỳ, xin ghi số người đó ở đây)

If you have any other dependents listed on you most recent Federal Income tax return, enter the number here (Nếu bạn có những người lệ thuộc khác mà bạn khai trên giấy khai thuế thu nhập liên bang mới nhất của bạn, xin ghi số người đó ở đây)

Add together lines a, b, c, d and e and enter the number here(Cộng hàng a, b, c, d và e lại và ghi tổng số ở đây)

This is your HOUSEHOLD SIZE for the purposes of this form. (Đây là SỐ NGƯỜI TRONG HỘ của bạn dùng cho mục đích của đơn này)

PHẦN 5

Sponsor’s income and employment (Thu nhập và việc làm của người bảo trợ)

I am currently (Tôi hiện đang)

Employed as a/an (Làm việc vớI tư cách)

Ở đây bạn ghi chức vụ hay công việc mà bạn được giao phó trong công ty.

– Name of Employer (if applicable) [Tên cơ quan (nếu áp dụng trong trường hợp của bạn)]

– Name of Second Employer (if applicable) [Tên cơ quan thứ hai (nếu áp dụng trong trường hợp của bạn)]

Retired since (mm/dd/yyyy) [Về hưu kể từ ngày (tt/nn/nnnn)]

. Nếu bạn về hưu từ ngày 11 tháng 2 năm 2008 thì bạn ghi 02/11/2008.

My individual annual income is currently (Tiền thu nhập cá nhân hàng năm của tôi hiện tại là)

Federal income tax information (Thông tin về thuế thu nhập liên bang)

I have filed a Federal tax return for each of the three most recent tax years. I have attached the required photocopy or transcript of my Federal tax return for only the most recent tax year. (Tôi đã khai thuế liên bang mỗi năm cho ba năm vừa qua. Tôi đã đính kèm bản sao hay bản trích lục của thuế liên bang đòi hỏi của năm mới nhất mà thôi)

My total income (adjusted gross income on IRS Form 1040EZ) as reported on my Federal tax returns for the most recent three years was [Tổng thu nhập của tôi (tổng thu nhập điều chỉnh trên mẫu 1040EZ của Sở thuế) khai trên giấy thuế liên bang của tôi trong ba năm vừa qua là]

– Tax Year (Năm khai thuế)

– Total Income (Tổng thu nhập)

– Most recent (Mới nhất)

Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040 thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 22 mang tên là: This is your total income (Đây là tổng thu nhập của bạn)

Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040A thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 21 mang tên là: This is your adjusted gross income (Đây là tổng thu nhập điều chỉnh của bạn)

Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040EZ thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 4 mang tên là: This is your adjusted gross income (Đây là tổng thu nhập điều chỉnh của bạn)

(Optional) I have attached photocopies or transcripts of my Federal tax returns for my second and third most recent tax years. [(Không bắt buộc) Tôi đã đính kèm bản sao hay trích lục giấy thuế liên bang của tôi của năm gần thứ hai và năm gần thứ ba]

Bạn có thể nộp bản sao hay trích lục giấy thuế của bạn trong 3 năm gần nhất nếu bạn nghĩ chúng có thể giúp bạn chứng minh kả năng của bạn trong việc duy trì thu nhập.

PHẦN 6

Sponsor’s Contract (Hợp đồng của người bảo trợ)

Please note that, by signing this Form I-864EZ, you agree to assume certain specific obligations under the Immigration and Nationality Act and other Federal laws. The following paragraphs describe those obligations. Please read the following information carefully before you sign the Form I-864EZ. If you do not understand the obligations, you may wish to consult an attorney or accredited representative. (Xin nhớ rằng khi ký mẫu I-864EZ này, bạn đồng ý đảm nhận một vài trách nhiệm (bổn phận) cụ thể chiếu theo đạo luật về Di trú và Quốc tịch và chiếu theo những đạo luật liên bang khác. Những đoạn văn sau đây mô tả những trách nhiệm đó. Xin đọc kỹ những thông tin sau đây trước khi ký mẫu I-864EZ. Nếu bạn không hiểu trách nhiệm nào, bạn có thể tham khảo luật sư hay người đại diện được công nhận).

What Is the Legal Effect of My Signing a Form I-864EZ? (Hậu quả pháp luật của việc tôi ký mẫu I-864 như thế nào?)

If you sign a Form I-864EZ on behalf of any person (called the “intending immigrant”) who is applying for an immigrant visa or for adjustment of status to a permanent resident, and that intending immigrant submits the Form I-864EZ to the U.S. Government with his or her application for an immigrant visa or adjustment of status, under section 213A of the Immigration and Nationality Act these actions create a contract between you and the U. S. Government. The intending immigrant’s becoming a permanent resident is the (consideration) for the contract. [Nếu bạn ký mẫu I-864EZ cho bất kỳ người nào (gọi là: người di dân tương lai) xin visa di dân hay xin điều chỉnh tình trạng để trớ thành thường trú nhân, và người di dân tương lai đó nộp cho chính phủ Hoa Kỳ mẫu đơn I-864EZ cùng với đơn xin visa di dân hay xin điều chỉnh tình trạng của họ, chiếu theo điều 213A của Đạo luật về di trú và quốc tịch, những hành động đó tạo thành hợp đồng giữa bạn và chính phủ Mỹ. Việc ngườI di dân tương lai trở thành thường trú nhân là sự (tôn trọng) hợp đồng này].

Under this contract, you agree that, in deciding whether the intending immigrant can establish that he or she is not inadmissible to the United States as an alien likely to become a public charge, the U.S. Government can consider your income and assets to be available for the support of the intending immigrant.

(Chiếu theo hợp đồng này, bạn bằng lòng rằng, khi quyết định xem người di dân tương lai có thể chứng minh rằng họ đủ tư cách để được nhận vào Mỹ mà không trở thành gánh nặng xã hội, chính phủ Mỹ có thể xét thu nhập và tài khoản mà bạn có để hỗ trợ người di dân tương lai).

What If I Choose Not to Sign a Form I-864EZ (Chuyện gì xảy ra nếu tôi lựa chọn không ký mẫu I-864EZ)

You cannot be made to sign a Form I-864EZ if you do not want to do so. But if you do not sign the Form I-864EZ, the intending immigrant may not be able to become a permanent resident in the United States. (Bạn không thể bị bắt buộc phải ký mẫu I-864EZ nếu bạn không muốn. Nhưng nếu bạn không ký mẫu I-864EZ, người di dân tương lai không thể trở thành thường trú nhân ở Mỹ)

What Does Signing the Form I-864EZ Require Me to Do? (Việc ký mẫu I-864EZ cần tôi phải làm gì?)

If an intending immigrant becomes a permanent resident in the United States based on a Form I-864EZ that you have signed, then, until your obligations under the Form I-864EZ terminate, you must:(Nếu người di dân tương lai trờ thành thường trú nhân ở Mỹ do mẫu I-864EZ mà bạn đã ký, thì cho đến khi trách nhiệm của bạn chiếu theo đơn I-864EZ chấm dứt, bạn phải:)

– Provide the intending immigrant any support necessary to maintain him or her at an income that is at least 125 percentof the Federal Poverty Guidelines for his or her household size (100 percent if you are the petitioning sponsor and areon active duty in the U.S. Armed Forces and the person is your husband, wife, unmarried child under 21 years old. [Cung cấp cho người di dân tương lai tất cả sự giúp đỡ cân thiết để duy trì họ ở mức tối thiểu 125 phần trăm của bảng tiêu chuẩn nghèo liên bang cho hộ của họ (100 phần trăm nếu bạn là người bảo trợ đứng ra bảo lãnh và bạn đang thi hành nghĩa vụ trong quân đội Mỹ và người di dân là chồng, vợ hay con dưới 21 tuổi của bạn)]

– Notify USCIS of any change in your address, within 30 days of the change, by filing Form I-865. (Báo cho Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ biết sự thay đổi địa chỉ của bạn trong vòng 30 ngày kể từ ngày bạn đổi địa chỉ bằng cách điền mẫu I-865)

What Other Consequences Are There? (Có những hậu quả nào khác?)

If an intending immigrant becomes a permanent resident in the United States based on a Form I-864EZ that you have signed, then until your obligations under the Form I-864EZ terminate, your income and assets may be considered deemed to be available to that person, in determining whether he or she is eligible for certain Federal means-tested public benefits and also for State or local means-tested public benefits, if the State or local government’s rules provide for consideration deeming of your income and assets as available to the person. (Nếu người di dân trở thành thường trú nhân ở Hoa Kỳ do mẫu I-864EZ mà bạn đã ký, cho đến khi trách nhiệm của bạn chiếu theo mẫu I-864EZ chấm dứt, thu nhập và tài khoản nhà băng của bạn có thể được xem như sẵn có để cho họ sử dụng, khi quyết định xem họ có thể hưởng môt vài Kế-kiểm-tra Phúc Lợi Quần Chúng Liên Bang và kể cả Kế-kiểm-tra Phúc Lợi Quần Chúng Tiểu Bang không, nếu chính quyền địa phương hay tiểu bang qui định xem thu nhập và tài sản của bạn như là sẵn sàng để cho ngườI di dân sử dụng)

This provision does not apply to public benefits specified in section 403(c) of the Welfare Reform Act such as, but not limited to, emergency Medicaid, short-term, non-cash emergency relief; services provided under the National School Lunch and Child Nutrition Acts, immunizations and testing and treatment for communicable diseases, and means-tested programs under the Elementary and Secondary Education Act. [Đều khoản này không áp dụng cho những phúc lợi qui định trong điều 403(c) của đạo luật Welfare Reform Act như, nhưng không giới hạn cho, Emergency Medicaid (viện trợ y tế khẩn cấp), cứu tế khẩn cấp ngắn hạn và không phải tiền mặt, dịch vụ cung cấp trong những chương trình National School Lunch (chương trình giúp đỡ thực phẩm bữa trưa) và Child Nutrition Acts (Đạo luật dinh dưỡng trẻ nhỏ), những chương trình phòng bệnh và khám bệnh và trị bệnh cho những loại bệnh truyền nhiễm, và những chương trình kế-kiểm-tra theo Đạo luật Elementary and Secondary Education Act (Giáo dục Tiểu học và Trung học)]

What If I Do Not Fulfill My Obligations? (Tôi sẽ ra sao nếu tôi không làm tròn trách nhiệm?)

If you do not provide sufficient support to the person who becomes a permanent resident based on the Form I-864EZ that you signed, that person may sue you for this support. (Nếu bạn không hỗ trợ đầy đủ cho người trở thành thường trú chiếu theo đơn I-864EZ mà bạn đã ký, họ có thể kiện bạn để đòi giúp đỡ)

If a Federal, State or local agency, or a private agency provides any covered means-tested public benefit to the person who becomes a permanent resident based on the Form I-864EZ that you signed, the agency may ask you to reimburse them for the amount of the benefits they provided. If you do not make the reimbursement, the agency may sue you for the amount that the agency believes you owe. (Nếu một cơ quan liên bang, tiểu bang hay địa phương cung cấp kế-kiểm-tra phúc lợi cho người trở thành thường trú do đơn I-864EZ mà bạn đã ký, họ có thể yêu cầu hoàn trả lại số tiền phúc lợi mà họ đã chi. Nếu bạn không hoàn trả, cơ quan đó sẽ kiện bạn để đòi lại số tiền mà họ nghĩ rằng bạn nợ họ)

If you are sued, and the court enters a judgment against you, the person or agency that sued you may use any legally permitted procedures for enforcing or collecting the judgment. You may also be required to pay the costs of collection, including attorney fees. (Nếu bạn bị kiện và nếu tòa ra quyết định chống lại bạn, người hay cơ quan đã kiện bạn có thể sử dụng tất cả những thủ tục cho phép bởi luật pháp để bắt bạn thi hành quyết định của Tòa. Bạn cũng có thể bị bắt buộc trả lệ phí cho sự thu tiền, kể cả lệ phí luật sư)

If you do not file a properly completed Form I-865 within 30 days of any change of address, USCIS may impose a civil fine for your failing to do so. (Nếu bạn không nộp mẫu I-865 trong vòng 30 ngày sau khi thay đổi địa chỉ, Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ có thể phạt dân sự)

When Will These Obligations End? (Khi nào những trách nhiệm đó chấm dứt?)

Your obligations under a Form I-864EZ will end if the person who becomes a permanent resident based on a Form I-864EZ that you signed: (Trách nhiệm của bạn chiếu theo mẫu I-864EZ sẽ chấm dứt nếu người trở thành thường trú do mẫu đơn I-864EZ mà bạn đã ký)

– Becomes a U.S. citizen (Trở thành công dân Mỹ)

– Has worked, or can be credited with, 40 quarters of coverage under the Social Security Act. [Đã làm việc đủ 40 quí hay có số tín dụng 40 quí chiếu theo luật Social Security Act (An ninh xã hội)]

– No longer has lawful permanent resident status, and has departed the United States. (Không còn là thường trú nhân và đã rời khỏi Mỹ)

– Becomes subject to removal, but applies for and obtains in removal proceedings a new grant of adjustment of status, based on a new affidavit of support, if one is required. Or (Bị đòi trục xuất, nhưng xin điều chỉnh qui chế và trong phiên xử về vấn đề trục xuất được chấp thuận cho điều chỉnh qui chế dựa trên một tờ cam kết hỗ trợ mới, nếu bị yêu cầu. Hay)

– Dies. (Qua đời)

Note that divorce does not terminate your obligations under this Form I-864EZ. (Xin lưu ý là ly hôn không chấm dứt trách nhiệm của bạn chiếu theo mẫu I-864EZ)

Your obligations under a Form I-864EZ also end if you die. Therefore, if you die, your Estate will not be required to take responsibility for the person’s support after your death. Your Estate may, however, be responsible for any support that you owed before you died.(Trách nhiệm chiếu theo mẫu I-864EZ cũng chấm dứt nếu bạn chết. Do đó, nếu bạn mất thì những người hưởng di sản của bạn (Estate) sẽ không bị bắt buộc chịu trách nhiệm giúp đỡ sau khi bạn mất. Tuy nhiên, họ có thể chịu trách nhiệm về tất cả sự giúp đỡ mà bạn đã nợ trước khi bạn mất).

I, (Print Sponsor’s Name) certify under penalty of perjury under the laws of the United States that: [Tôi (tên người bảo trợ viết hoa) chứng nhận, theo hình phạt tội man khai chiếu theo luật Hoa Kỳ, rằng:]

I know the contents of this affidavit of support that I signed. (Tôi biết nội dung của tờ cam kết bảo trợ mà tôi đã ký)

All the factual statements in this affidavit of support are true and correct. (Tất cả những lời khai căn cứ trên sự thật trong tờ cam kết này đúng và chính xác)

I have read and I understand each of the obligations described in Part 6, and I agree, freely and without any mental reservation or purpose of evasion, to accept each of those obligations in order to make it possible for the immigrant indicated in Part 2 to become a permanent resident of the United States. [Tôi đã đọc và hiễu biết từng trách nhiệm nêu ở Phẩn 6, và tôi đồng ý chấp thuận những bổn phận (hay trách nhiệm) đó để cho người di dân nêu ở Phần 2 có thể trở thành thường trú nhân Hoa Kỳ, một cách tự nguyện và không bị hạn chế về tâm thần hay ý định thoái thác]

I agree to submit to the personal jurisdiction of any Federal or State court that has subject matter jurisdiction of a lawsuit against me to enforce my obligations under this Form I-864EZ. (Tôi đồng ý phục tùng quyền lực pháp lý cá nhân của bất cứ tòa án liên bang hay tiểu bang nào có quyền xét xử việc kiện cáo chống tôi để buộc tôi thi hành trách nhiệm chiếu theo mẫu I-864)

Each of the Federal income tax returns submitted in support of this affidavit are true copies, or are unaltered tax transcripts, of the tax returns I filed with the U.S. Internal Revenue Service. And [Mỗi tờ khai thuế liên bang nộp để hỗ trợ tờ cam kết này là những bản sao xác thật hay những bản trích lục không có sửa đổi của giấy thuế mà tôi đã nộp cho U.S. Internal Revenue Service (Sở thuế Hoa Kỳ. Và)]

I authorize the Social Security Administration to release information about me in its records to the Department of State and U.S. Citizenship and Immigration Services. (Tôi cho phép Social Security Administration tiết lộ cho Bộ Ngoại Giao và Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ thông tin về tôi trong hồ sơ)

Any and all other evidence submitted is true and correct. (Tất cả những chứng từ nộp khác đúng và chính xác)

Sponsor’s Signature (Chữ ký của người bảo trợ)

– Date – mm/dd/yyyy [Ngày (tt/nn/nnnn)]

Theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

PHẦN 7

Information on Preparer, if prepared by someone other than the sponsor (Thông tin về người điền đơn, nếu điền bởi người không phải là người bảo trợ)

I certify under penalty of perjury under the laws of the United States that I prepared this affidavit of support at the sponsor’s request and that this affidavit of support is based on all information of which I have knowledge. (Tôi chứng nhận, theo hình phạt tội man khai chiếu theo luật Hoa Kỳ, rằng tôi đã điền mẫu cam kết bảo trợ này theo yêu cầu của người bảo trợ và tờ cam kết bảo trợ này dựa trên tất cả thông tin mà tôi biết.

Signature (Chữ ký)

– Date (mm/dd/yyyy) [Ngày (tt/nn/nnnn)]

– Printed Name (Tên họ viết chữ in)

– Firm Name (Tên văn phòng luật sư hay dịch vụ)

– Address (Địa chỉ)

– Telephone Number (Số điện thoại)

– E-Mail Address (Địa chỉ điện thư)

– Business State ID # (if any) [Số giấy phép hành nghề của tiểu bang (nếu có)]

Hướng Dẫn Điền Tờ Khai Nhập Cảnh Mỹ I

Hướng dẫn điền tờ khai nhập cảnh Mỹ I-94

Sau khi điền đầy đủ các thông tin của mình vào tờ đơn, hành khách phải giữ thật cẩn thận cho đến khi có mặt tại cửa khẩu nhập cảnh Mỹ. Tại đây, các nhân viên thanh tra của Cục an ninh nội địa, Cục hải quan và an ninh biên giới sẽ đề nghị bạn nộp tờ khai này. Trên phần này sẽ chứa các thông tin quan trọng như ngày bắt đầu nhập cảnh, thời gian lưu trú hợp pháp tối đa của bạn. Bạn phải luôn ghi nhớ những thông tin này.

Khi xuất cảnh, hành khách sẽ đưa lại lá đơn I-94 hoặc I-94W cho nhân viên của hãng hàng không để đăng ký rời khỏi Mỹ một cách hợp pháp. Theo đó, bộ phận chuyên trách của nhà vận chuyển sẽ tách bỏ đơn nhập cảnh ra khỏi hộ chiếu, điều này đảm bảo rằng họ sẽ thay bạn liên hệ với cơ quan quốc tịch và nhập cư Mỹ. Đây là một thủ tục không thể thiếu trong thủ tục khứ hồi của mọi công dân. Hãy chắc chắn rằng bạn đã nộp lại mẫu I-94 tránh các trường hợp bị hủy visa và bị từ chối nhập cảnh vào Mỹ ở lần tiếp theo.

+ Cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ như: Passport Việt Nam kèm visa, bộ hồ sơ được cấp bởi lãnh sự quán Hoa Kỳ, US Declaration Form.

+ Khi vào đến khu vực làm thủ tục khai báo nhập cảnh, bạn sẽ phải chọn đứng vào một trong 2 hàng sau: US Citizen (công dân Hoa Kỳ) và Non-Us Citizen (không phải Công dân Hoa Kỳ) hay Immigaration. Hành khách nào đi theo diện người nhà bảo lãnh thì có thể xếp vào hàng US Citizen dựa theo quy định US Citizen Family. Thường thì các đối tượng US Citizen sẽ được ưu tiên làm thủ tục nhanh hơn.

+ Diện di dân được miễn tờ khai I-94 sẽ phải thực hiện thêm các bước lăn tay, chụp hình và trả lời một số câu hỏi. Qua được bước này, bạn sẽ được các nhân viên chuyên trách dẫn đến khu vực dành riêng cho người di dân và làm tiếp thủ tục.

Trên là hướng dẫn điền tờ khai nhập cảnh vào Mỹ I-94. Nếu bạn là người lần đâu đi Mỹ hãy liên hệ với vé máy bay Traveltop để đặt vé máy bay. Hiện nay Traveltop đang có giá vé rất tốt cho các đường bay đến Mỹ thậm chí giá vé có thể hàng trăm đô so với khi bạn check giá tại nơi khác. Traveltop sẽ hướng dẫn bạn điền các thông tin cần thiết và đặc biệt hỗ trợ trực tiếp tại sân bay Tân Sơn Nhất hoàn toàn miễn phí để làm các thủ tục cho chuyến bay.

++ Kinh nghiệm quy trình thủ tục lần đầu nhập cảnh Mỹ

Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Na7

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐIỀN MẪU NA7- ĐƠN XIN BẢO LÃNH TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Trong hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước .ngoài kết hôn với người Việt Nam, mẫu NA7 là yêu cầu bắt buộc . Khi chuẩn bị hồ sơ cấp thẻ tạm trú, việc điền mẫu NA7 – Đơn xin bảo lãnh cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam là bước quan trọng và phải điền chính xác các thông tin, tránh trường hợp điền sai hoặc thiếu dẫn đến việc phải phải sửa hồ sơ, ảnh hưởng đến thời gian xin cấp thẻ tạm trú. Sau khi điền xong mẫu NA7 cần xin xác nhận của công an xã/phường nơi người bảo lãnh có hộ khẩu thường trú.

(1) Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc. Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, Thành phố nơi thường trú.

(2) Ghi rõ quan hệ với người bảo lãnh

(3) Trưởng/Công an phường, xã nơi .người bảo lãnh thường trú xác nhận nội dung tại Mục I.

Ví dụ: ở Hà Nội, phải ghi là Phòng xuất nhập cảnh Thành phố Hà Nội hoặc Cục Xuất nhập cảnh – Bộ Công An

Mọi chi tiết tư vấn thủ tục xuất nhập cảnh xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH VISA BẢO NGỌC

88-90 TRẦN HỮU TRANG,P.10, PHÚ NHUẬN,TP.HCM

Đt: (08) 384 52 850 – 0918 126 190 (Zalo, Line) – 0916926190 (Zalo,Line, Viber) – Mr.Cường

0915526190 – 0983915304 Ms. Trang

Email: [email protected]

Facebook:htpp://facebook.com/visabaon

Hướng Dẫn Cách Điền Đơn Ds

Được đặt chân đến Mỹ và tham quan những địa điểm nổi tiếng, là ước mơ của nhiều du khách trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên thủ tục, hồ sơ xin visa nhập cảnh Mỹ được xem là phức tạp nhất thế giới, nhiều người bị rớt visa vì một số lý do oái oăm, một trong số đó là do chuẩn bị giấy tờ không đúng, không phù hợp, đặc biệt là khai đơn DS-160 chưa chính xác. Vậy DS-160 là gì và cách điền đơn DS-160 như thế nào chuẩn nhất?

Tờ khai DS-160 là gì?

Đơn DS-160 là mẫu đơn xin visa điện tử, bắt buộc được áp dụng cho tất cả đối tượng xin visa nhập cảnh Mỹ, kể cả trẻ em với mục đích du lịch, du học. Đây là thủ tục cần hoàn thành trước khi đặt lịch hẹn xin phỏng vấn tại Đại Sứ Quán Hoa Kỳ. Nếu không có đơn này, bạn sẽ không được tham gia phỏng vấn xin visa.

Hướng dẫn điền mẫu đơn DS-160 Bước 1: điền đầy đủ thông tin

Thông tin cá nhân bao gồm các mục: họ tên (viết hoa không dấu), số điện thoại cá nhân, địa chỉ liên hệ. Chú ý ở mục địa chỉ, bạn dùng dấu “-” thay vì dấu “/” vì hệ thống online không nhận dạng dấu này. Ví dụ 53/2 Le Duan bạn viết thành 53-2 Le Duan.

Thông tin về công việc và gia đình.

Thông tin về hộ chiếu và chuyến đi Mỹ bao gồm: ngày đến, địa điểm tham quan, nơi cư trú…

Thông tin về các nước bạn đã từng đi trước đây.

Thông tin về lần đến Mỹ trước đây (nếu bạn đã từng đi) và người có thể xác nhận thông tin này là chính xác cho bạn.

Các câu hỏi về thủ tục an ninh (thường chọn No cho các mục)

Các câu hỏi về bảo mật (thường chọn No cho các mục)

Mẫu đơn DS-160 trực tuyến Bước 2: upload ảnh thẻ

Chọn một tấm hình 5 x 5 chụp chân dung, rõ mặt, trên phông nền trắng. Chú ý mặc áo tối màu càng tốt.

Bước 3: kiểm tra lại thông tin đã điền Bước 4: nộp đơn Cần chú ý điền đầy đủ thông tin và hình ảnh để được apply nhanh chóng Lưu ý khi điền đơn DS-160

Tất cả các thông tin cần điền bằng tiếng Anh, riêng họ tên bạn viết hoa không dấu.

Tất cả các mục trong tờ khai bạn đều cần trả lời đầy đủ. Việc bạn trả lời câu trước như thế nào sẽ quyết định đến câu hỏi phía sau. Trường hợp bạn thấy không cần thiết trả lời bạn chọn “does not apply”.

Bạn nên thường xuyên lưu đơn trong quá trình trả lời, tránh trường hợp bị ngắt kết nối.

Nếu điền đơn ở quán Internet công cộng, bạn nên gửi vào mail sau khi điền xong và xóa hết dữ liệu. Tránh trường hợp bị lộ thông tin cá nhân.

Hãy kiểm tra thật kĩ các câu trả lời trước khi đăng kí cuộc hẹn phỏng vấn. Vì nếu muốn chỉnh sửa gì trên tờ khai DS-160, bạn bắt buộc phải hủy cuộc hẹn. Đồng thời phải chỉnh sửa mã vạch rất mất thời gian.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Đơn I trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!