Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Đơn I # Top 10 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Đơn I # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Đơn I được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trang đầu của mẫu I-129F có 2 cột. Cột bên trái (Phần A) dùng cho thông tin về người bảo lãnh công dân Mỹ. Cột bên phải (Phần B) dùng cho thông tin về người được bảo lãnh.

Nếu câu nào không áp dụng cho bạn thì bạn ghi N/A.

Phần A: Information about you là thông tin về bạn, tức người bảo lãnh.

Name là tên họ

Family name in CAPS là họ viết chữ in.

First là tên.

Middle là tên đệm hay tên ở giữa.

Nếu bạn tên là Đỗ Thị Trang thì bạn ghi nhu sau:

Family name: DO First name : Trang Middle name: Thi

Address (Number and Street) [Địa chỉ (Số nhà và Tên đường)]

Apt. No. là Số căn hộ

Town or City là Thành phố. Bạn ghi tên thành phố nơi bạn ở.

State or Country là Tiểu bang hay Quốc gia. Vì bạn ở Hoa Kỳ, bạn chỉ cần ghi tên tiểu bang nơi bạn ở.

Zip/Postal Code là mã số vùng bưu điện.

Place of Birth (Town or City) [Nơi sanh (Thành phố hay Thị xã)]

State/Country là Tiểu bang/Quốc gia.

Date of Birth (mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn)].

Bạn viết ngày sanh của bạn theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu bạn sanh ngày 15 tháng 2 năm 1976 thì bạn ghi 02/15/1976.

Gender [Phái].

Bạn đánh dấu vào ô Male nếu bạn là phái Nam.

Bạn đánh dấu vào ô Female nếu bạn là phái Nữ.

Marital Status [Tình trạng hôn nhân]

Bạn đánh dấu vào ô Married nếu bạn kết hôn.

Bạn đánh dấu vào ô Single nếu bạn độc thân.

Bạn đánh dấu vào ô Widowed nếu bạn góa vợ hay góa chồng.

Bạn đánh dấu vào ô Divorced nếu bạn ly hôn.

Trong diện K3, bạn phải đánh dấu vào ô Married. Bạn không được đánh dấu vào ô Divorced ma75c dù bạn đã ly hôn trước đó. Câu 6 này hỏi tình trạng hôn nhân hiện tại.

Other Names Used (including maiden name) [Những tên khác mà bạn sử dụng (kể cả họ thời con gái trước khi lập gia đình].

U.S. Social Security Number [Số thẻ an sinh xã hội của Mỹ].

A# [Số Alien Registration Number tức số đăng ký người nước ngoài]

Nếu trước đó bạn là thường trú nhân Mỹ và bây giờ bạn đã là công dân Mỹ thì bạn không cần phải ghi số đó.

Nếu bạn là thường trú nhân thì bạn phải ghi số đó. Bạn có thể tìm thấy số đó ở trên thẻ xanh của bạn. Số đó bắt đầu bằng chữ A.

Trong khung Names of Prior Spouses [Tên họ của của những người phối ngẫu trước], bạn ghi tên của những người hôn phối trước của bạn. Nếu bạn không có thì bạn ghi N/A

Trong khung Date(s) Marriage(s) Ended [Ngày hôn nhân trước chấm dứt], bạn ghi ngày hôn nhân chấm dứt do ly hôn hay người hôn phối trước qua đời.

My citizenship was acquired through (check one): [Tôi có quốc tịch do (đánh dấu một mà thôi)]

Birth in the U.S. [Sanh đẻ tại Mỹ]. Nếu bạn sanh đẻ tại Mỹ thì bạn đánh dấu ô này.

Naturalization. [Nhập tịch].

Give number of certificate number, date and place it was issued. [Cho biết số giấy chứng nhận nhập tịch, ngày và nơi cấp phát].

Parents. [Cha mẹ]. Nếu bạn nhập tịch do cha mẹ bạn nhập tịch thì bạn đánh dấu ô này.

Have you obtained a certificate of citizenship in your name? Bạn có giấy chứng nhận nhập tịch cấp dưới tên bạn hay không?]

Ở câu này, bạn trả lời Yes hay No.

If “Yes”, give certificate number, date and place it was issude. [Nếu bạn trả lời Yes. Cho biết số giấy chứng nhận nhập tịch, ngày và nơi cấp phát.]

Have you ever filled for this or any other alien Fiancé(e) or husband/wife before? [Bạn có bao giờ điền đơn bảo lãnh cho người fianc(e) này hay người Fiancé(e) nào khác hay người phối ngẫu nào khác chưa?]

Câu này, bạn trả lời Yes hay No.

If “Yes”, give name of all aliens, place and date of filing, A and result. (Attached additional sheets as necessary) [Nếu bạn trả lời “Yes” thì bạn cho biết tên của những người đó, nơi và ngày nộp đơn, số đăng ký người nước ngoài bắt đầu bằng chữ A và kết quả (của việc nộp đơn đó) ].

Mục đích chính của câu hỏi này nhắm vào người nộp đơn bảo lãnh cho người hôn phối của mình. Nếu người bảo lãnh đã nộp nhiều đơn để bảo lãnh cho những người hôn phối trước đó của họ và những cuộc hôn nhân đó không tồn tại lâu dài, Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ có thể nghi ngờ ý định thật sự của người bảo lãnh và có thể mở cuộc điều tra xem những cuộc hôn nhân trước có gian lận hay không.

Phần B: Information about your alien fiancé (e) [Thông tin về người hôn phu/hôn thê của bạn]

Name là tên họ

Family name in CAPS là họ viết chữ in.

First là tên.

Middle là tên đệm hay tên ở giữa.

Nếu hôn thê của bạn tên là Nguyễn Thu Hằng thì bạn ghi nhu sau:

Family name: NGUYEN First name : Hang Middle name: Thu

Address (Number and Street) [Địa chỉ (Số nhà và Tên đường)].

Apt. No. là Số căn hộ

Town or City là Thành phố. Bạn ghi tên thành phố hay thị xã nơi hôn thê của bạn ở.

State or Country là Tiểu bang hay Quốc gia. Nếu hôn thê của bạn ở Việt Nam thì bạn chỉ cần ghi tên quốc gia Việt Nam.

Zip/Postal Code là mã số vùng bưu điện.

Place of Birth (Town or City) [Nơi sanh (Thành phố hay Thị xã)].

State/Country là Tiểu bang/Quốc gia.

Country of Citizenship [Quốc gia mà bạn có quốc tịch].

Trong khung này, nếu người hôn ph/hôn thê quốc tịch Việt Nam thì bạn ghi Vietnam.

Date of Birth (mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn].

Bạn viết ngày sanh của theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu hôn phu/hôn thê của bạn sanh ngày 15 tháng 11 năm 1976 thì bạn ghi 11/15/1976.

Gender [Phái]

Male là phái nam.

Female là phái nữ.

Marital Status [Tình trạng hôn nhân].

Married là kết hôn.

Single là độc thân.

Widowed là góa vợ hay góa chồng.

Divorced là ly dị hay ly hôn.

Trong diện K3, bạn phải đánh dấu vào ô Married. Bạn không được đánh dấu vào ô Divorced ma75c dù bạn đã ly hôn trước đó. Câu 6 này hỏi tình trạng hôn nhân hiện tại.

Other Names Used (including maiden name) [Những tên khác mà hôn phu/hôn thê của bạn sử dụng (kể cả họ thời con gái trước khi lập gia đình]

U.S. Social Security Number [Số thẻ an sinh xã hội của Mỹ].

Nếu hôn phu/hôn thê của bạn không có số thẻ an sinh xã hội thì bạn ghi N/A.

A# (if any) [Số Alien Registration Number tức số đăng ký người nước ngoài (nếu có)].

Câu này không áp dụng cho hôn phu/hôn thê của bạn, ngoại trừ nếu người đó có số A Number do đã đi du lịch hay du học bên Mỹ.

Name of Prior Spouses [Tên họ của những người phối ngẫu trước của hôn phu/hôn thê của bạn].

Date(s) Marriage(s) Ended [Ngày hôn nhân trước chấm dứt]

Has your fiancé(e) ever been in the U.S.? [Hôn phu/hôn thê của bạn có bao giờ đến Mỹ chưa?]

Bạn trả lời Yes hay No cho câu hỏi này.

If your fiancé(e) is currently in the U.S. complete the following: [Nếu hôn phu/hôn thê của bạn đang ở Mỹ thì điền câu trả lời sau đây]

He or she arrived as a: [Ông ta hay bà ta đã đến với tư cách]

Visitor, student, echange alien, crewman, stowaway, temporary worker without inspection, etc. [Du khách, sinh viên, chươmh trình trao đổi, thủy thủ, người đi tàu lậu vé, lao động tạm thời, không có sự kiểm tra]

Nếu người thân của bạn đang có mặt tại Mỹ và họ đã đến với tư cách một du học sinh thì bạn ghi Student.

Nếu người thân của bạn ở Mỹ bất hợp pháp thì bạn ghi Without inspection.

Arrival/Departure Record (I-94) Number [Số giấy đến và đi (mẫu I-94)].

Date of arrival [Ngày đến].

List all children of your alien fiancé(e). [Liệt kê tất cả những người con của hôn phu/hôn thê của bạn]

Name (First/Middle/Last) [Tên họ (Tên/Tên đệm/Họ)].

Trong cột Name, bạn ghi tên của từng người con theodạng tên trước, rồi kế đó là tên đệm và cuối cùng là họ.

Thí dụ: nếu một người con tên là Nguyễn Văn Vũ, thì bạn ghi Vu Van Nguyen.

Date of Birth (mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn].

Trong cột Date of Birth, bạn ghi ngày sanh của từng người con theo dạng Tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Thí dụ: nếu môt người con sanh ngày 20 tháng 8 năm 2000 thì bạn ghi 08/20/2000.

Country of Birth là Nước sanh đẻ. Dưới Country of Birth, bạn ghi tên nước nơi sanh đẻ của từng người.

Present Address [Địa chỉ hiện tại].

Trong câu 13 này, bạn khai tất cả những người con trong cả quan hệ hiện tại lẫn quan hệ trước.

Address in the United States where your fiancé(e) intends to live. [Địa chỉ bên Mỹ mà hôn phu/hôn thê của bạn dự định ở].

Điạ chỉ này phải cùng địa chỉ với bạn . Nếu khác địa chỉ, Sở Nhập tịch và Di trú sẽ nghi ngờ.

Number and Street [Số nhà và tên đường].

Town or City [Thành phố].

State or Province [Tiểu bang hay Tỉnh].

Your fiancé(e)’s address abroad. [Địa chỉ của hôn phu/hôn thê bạn ở nước ngoài]

Number and Street [Số nhà và tên đường].

Town or City [Thành phố].

State or Province [Tiểu bang hay Tỉnh].

Country (Nước hay Quốc gia].

Phone Number; Include Country, City and Area Codes [Số điện thoại; ghi cả mã số quốc gia, mã số thành phố hay thị xã và mã số vùng].

If your fiancé(e)’s native alphabet uses other than Roman letters, write his or her name and address abroad in the native alphabet. [Nếu bảng chữ cái địa phương của hôn phu/hôn thê của bạn sử dụng chữ cái không phải là chữ cái La Mã thì hãy viết tên và địa chỉ ở nước ngoài của họ theo bảng chữ cái địa phương]

Name [Tên họ]

Number and Street [Số nhà và tên đường].

Town or City [Thành phố hay thị xã].

State or Province [Tiểu bang hay tỉnh].

Country [Nước hay Quốc gia].

Is your fiancé(e) related to you? [Hôn phu/hôn thê của bạn có quan hệ họ hàng với bạn không?]

Nếu bạn bảo lãnh theo diện K-1 thì bạn đánh No.

Nếu bạn bảo lãnh theo diện K-3 thì bạn đánh Yes.

If you are related, state the nature and degree of relationship, e.g., third cousin or maternal uncle, etc. [Nếu bạn có quan hệ, thì hãy khai loại và trình độ quan hệ như anh em họ đời thứ ba, cậu bên ngoại, v.v…]

Trong diện K-3, bạn có thể ghi như sau .

“Not a blood relation – we are married and she will apply for a K-3 visa.” Cạ này tạm dịch như sau: “Không phải quan hệ huyết thống – chúng tôi kết hôn với nhau và bà ấy sẽ xin visa diện K-3.”

Has your fiancé(e) met and seen you within the two-year period immediately preceeding the filing of this petition? [Hôn phu/hôn thê của bạn có bao giờ gặp mặt bạn trong vòng hai năm trước khi bạn nộp đơn này hay không?]

Describe the circumstances under which you met. If you have not personally met each other, explain how the relationship is established. If you met your fiané(e) or spouse through an international marriage broker, please expain those circumstances in Question 19 below. Explain also in detail any reasons you may have for requesting that the requirement that you and your fiancé(e) must have met should not apply to you.

Đoạn trên tạm dịch như sau:

Trong diện K-1 cũng như K-3, bạn trả lời Yes.

Trong diện K-1, sau khi trả lời Yes, bạn ghi “See attached statement” [Xin xem bản tường trình quan hệ đính kèm].

Trong diện K-3, sau khi trả lời Yes, bạn có thể ghi như sau: “We initially met at a common friend’s place and got married in December 20066.” [Chúng tôi ban đầu gặp nhau tại nhà một người bạn mà cả hai cùng quen biết và sau đó kết hôn vào tháng 12 năm 2006].

Did you meet your fiancé(e) or spouse through the services of an international marriage broker? [Bạn có quen hôn phu/hôn thê hay người hôn phối của bạn qua trung gian của một dịch vụ quốc tế về môi giới hôn nhân không?]

Ở đây bạn trả lời Yes hay No.

If you answered yes, please provide the name and any contact information you may have (including internet or street address of the international marriage broker and where the international marriage broker is located. Attach additional sheets of paper if necessary.

Câu trên có thể dịch như sau:

“Nếu bạn trả lời Yes thì bạn hãy cho biết tên và bất cứ thông tin nào để liên lạc mà bạn có thể có (kể cả địa chỉ internet hay địa chỉ đường phố của dịch vụ môi giới hôn nhân quốc tế và nơi đặt văn phòng của dịch vụ đó. Xin đính kèm thêm giấy nếu cần).

Your fiancé(e) will apply for a visa abroad at the American embassy or consulate at [Hôn phu/hôn thê của bạn ở sẽ xin visa ở nước ngoài tại đại sứ quán hay lãnh sự quán Hoa Kỳ tại].

City [Thành phố].

Country [Nước hay Quốc gia].

Nếu hôn phu/hôn thê của bạn xin visa ở Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại TPHCM thì bạn ghi Ho Chi Minh City trong khung City và Vietnam trong khung Country.

Note: Designation of an American embassy or consulate outside the country of your fiancé(e)’s last residence does not guarantee acceptance for processing by that foreign post. Acceptance is at the discretion of the designated embassy or consulate. [Ghi chú: Việc hôn phu/hôn thê của bạn chỉ định một đại sứ quán hay một lãnh sự quán ở ngoài nước mà hôn phu/hôn thê của bạn cư trú lần cuối cùng không bảo đảm rằng văn phòng đó sẽ chấp nhận xử lý đơn của hôn phu/hôn thê của bạn. Chấp thuận hay không là tùy ở đại sứ quán hay lãnh sự quán mà hôn phu/hôn thê của bạn chọn.]

Phần C: Other information [Những thông tin khác]

If you are serving overseas in the Armed Forces of the United States, please answer the following [Nếu bạn phục vụ trong Quân đội Hoa Kỳ ở nước ngoài thì bạn hãy trả lời câu hỏi sau đây].

I presently reside or am stationed overseas and my current mailing address is [Tôi hiện cư ngụ hay đóng quân ở nước ngoài và địa chỉ liên lạc thư từ hiện tại của tôi là].

Have you ever been convicted by a court of law (civil or criminal) or court martialed by a military tribunal for any of the following crimes [Bạn có bao giờ bị kết án bởi một tòa án (dân sự hay hình sự) hay bởi một tòa án quân sự vì bất cứ tội nào sau đây chưa].

– Domestic violence, sexual assault, child abuse and neglect, dating violence, elder abuse or stalking. (Please refer to page 3 of the instructions for the full definition of the term “domestic violence.) [Bạo lực trong gia đình, cưỡng hiếp tình dục, ngược đãi hay bỏ bê trẻ em, bạo lực trong hẹn hò, ngược đãi người già].

– Homicide, murder, manslaughter, rape, abusive sexual contact, sexual exploitation, incest, torture, trafficking, peonage, holding hostage, involuntary servitude, slave trade, kidnapping, abduction, unlawful criminal restraint, false imprisonment or an attempt to commit any of these crimes, or [Sát nhân, giết người, hiếp dâm, giao tiếp tình dục một cách lạm dụng hay thái quá, khai thác tình dục, loạn luân, tra tấn, buôn lậu, mướn người phục vụ, bắt giữ con tin, cưỡng ép qui phục, buôn bán nô lệ, bắt cóc, câu thúc bất hợp pháp, giam giữ sai trái, hay toan tính phạm một trong những tội trên]

– Three or more convictions for crimes relating to a controlled substance or alcohol not arising from a single act. [Trên ba tội có liên can đến hóa chất được kiểm soát hay liên can đến rượu. Những tội đó không do một hành vi duy nhất]

Answering this question is required even if your records were sealed or otherwise cleared or if anyone, including a judge, law enforcement officer, or attorney, told you that you no longer have a record. Using a separate sheet(s) of paper, attach information relating to the conviction(s), such as crime involved, date of conviction and sentence. [Bạn bắt buộc trả lời câu hỏi này mặc dù hồ sơ của bạn đã được niêm lại hay đã được xóa đi hay mặc dù bất cứ người nào, kể cả quan tòa, nhân viên thi hành luật hay luật sư, nói với bạn rằng bạn không còn hồ sơ (tiền án). Dùng giấy rời để đính kèm thông tin về những tội mà bạn bị kết án, như tội đã phạm, ngày bị kết án và bản án]

Ở câu hỏi 2 này, bạn trả lời Yes hay No.

If you have provided information about a conviction for a crime listed above and you were being battered or subjected to extreme cruelty by your spouse, parent, or adult child at the time of your conviction, check all of the following that apply to you [Nếu bạn đã cung cấp thông tin về một tội liệt kê ở trên mà bạn bị kết án và bạn bị đánh đập hay bị đối xử tàn bạo bởi người hôn phối, bởi người thân hay bởi người con trưởng thành của bạn ở thời điểm mà bạn bị kết tội, bạn đánh dấu vào tất cả những ô nào sau đây áp dụnh cho bạn]

I was acting in self-defense [Tôi đã hành động tự vệ].

I violated a protection order issued for my own protection. [Tôi đã vi phạm lệnh che chở được ban ra nhằm bảo vệ tôi]

I committed, was arrested for, was convicted of, or plead guilty to committing a crime that did not result in serious bodily injury, and there was a connection between the crime committed and my having been battered or subjected to extreme cruelty. [Tôi đã phạm một tội không gây ra thương tích nặng, tôi đã bị bắt vì tội đó, tôi đã bị kết án vì tội đó hay tôi đã thú nhận tội đó. Tội tôi đã phạm có quan hệ với việc tôi bi đánh đập hay bị ngược đãi]

PHẦN D: Penalties, certification and petitioner’s signature. [Hình phạt, chứng nhận và chữ ký của người bảo lãnh]

PENALTIES: You may by law be imprisoned for not more than five years, or fined $250,000, or both, for entering into a marriage contract for the purpose of evading any provision of the immigration laws, and you may be fined up to $10,000 or imprisoned up to five years, or both, for knowingly and willfully falsifying or concealing a material fact or using any false document in submitting this petition.

Đoạn trên có thể dịch như sau:

“Theo luật, bạn có thể bị phạt không quá 5 năm tù, hay bị phạt tiền 250 000 $, hay bị phạt cả hai nếu làm giấy kết hôn nhằm mục đích lẫn trốn luật di trú, và bạn có thể bị phạt tiền cho đến 10 000 $ hay bị phạt cho đến 5 năm tù, hay cả hai, nếu cố tình giả mạo hay che đậy một sự kiện quan trọng hay sử dụng giấy tờ giả lúc nộp đơn.”

YOUR CERTIFICATION: I am legally able to and intend to marry my alien fiancé(e) within 90 days of his or her arrival in the United States. I certify, under penalty of perjury under the laws of the United States of America, that the foregoing is true and correct. Furthermore, I authorize the release of any information from my records that U.S. Citizenship and Immigration Services needs to determine eligibility for the benefit that I am seeking.

Moreover, I understand that this petition, including any criminal conviction information that I am required to provide with this petition, as well as any related criminal background information pertaining to me that U.S. Citizenship and Immigration Services may discover independently in adjudicating this petition will be disclosed to the beneficiary of this petition.

Hai đoạn trên có thể được dịch như sau:

Ngoài ra, tôi hiểu rằng đơn bảo lãnh này, kể cả bất cứ thông tin nào về tội hình mà tôi phải cung cấp với đơn bảo lãnh này, cũng như bất cứ thông tin nào về quá trình tội hình của tôi mà Sở Nhập tịch và Di trú Hoa có thể khám phá thấy trong lúc xét đơn sẽ được tiết lộ cho người được bảo lãnh trong đơn này.”

Signature of petitioner [Chữ ký của người bảo lãnh]

Date [Ngày]. Ở đây, bạn ghi ngày mà bạn ký tên. Ngày viết dưới dạng Tháng (2 số) / Ngày (2 số) / Năm (4 số). Thí dụ: bạn ký tên ngày 16 tháng 11 năm 2007 thì bạn ghi 11/16/2007.

Daytime Telephone Number (with area code) [Số điện thoại ban ngày (với mã số vùng]. Bạn ghi số điện thoại mà họ (USCIS) có thể liên lạc với bạn ban ngày..

E-Mail Address (if any) [Địa chỉ điện thư (nếu có)]. Bạn ghi địa chỉ điện thư của bạn nếu bạn có.

Signature of person preparing form, if other than the petitioner. [Chữ ký của người điền đơn này, nếu người điền đơn không phải là người bảo lãnh]

I declare that I prepared this document at the request of the petitioner and it is based on all information of which I have knowledge. [Tôi xác nhận rằng tôi đã điền đơn này theo sự yêu cầu của người bảo lãnh và tôi điền đơn dựa trên tất cả những thông tin mà tôi biết.]

Signature [Chữ ký].

Print or Type Name [Viết bằng chữ in hay đánh máy tên họ của bạn].

G-28 ID [Số nhận dạng mẫu G-28].

Mẫu G-28 do luật sư điền nếu bạn ủy quyền cho luật sư làm giấy tờ. Nếu luật sư điền mẫu này thì họ phải cung cấp chi tiết về họ.

Date (mm/dd/yyyy) [Ngày (tt/nn/nnnn)]

Firm Name and Address [Tên văn phòng luật sư và địa chỉ].

Daytime Telephone Number (with area code) [Số điện thoại ban ngày (với mã số vùng].

E-Mail Address (if any) [Địa chỉ điện thư (nếu có)].

Hướng Dẫn Điền Tờ Khai Nhập Cảnh Mỹ I

Hướng dẫn điền tờ khai nhập cảnh Mỹ I-94

Sau khi điền đầy đủ các thông tin của mình vào tờ đơn, hành khách phải giữ thật cẩn thận cho đến khi có mặt tại cửa khẩu nhập cảnh Mỹ. Tại đây, các nhân viên thanh tra của Cục an ninh nội địa, Cục hải quan và an ninh biên giới sẽ đề nghị bạn nộp tờ khai này. Trên phần này sẽ chứa các thông tin quan trọng như ngày bắt đầu nhập cảnh, thời gian lưu trú hợp pháp tối đa của bạn. Bạn phải luôn ghi nhớ những thông tin này.

Khi xuất cảnh, hành khách sẽ đưa lại lá đơn I-94 hoặc I-94W cho nhân viên của hãng hàng không để đăng ký rời khỏi Mỹ một cách hợp pháp. Theo đó, bộ phận chuyên trách của nhà vận chuyển sẽ tách bỏ đơn nhập cảnh ra khỏi hộ chiếu, điều này đảm bảo rằng họ sẽ thay bạn liên hệ với cơ quan quốc tịch và nhập cư Mỹ. Đây là một thủ tục không thể thiếu trong thủ tục khứ hồi của mọi công dân. Hãy chắc chắn rằng bạn đã nộp lại mẫu I-94 tránh các trường hợp bị hủy visa và bị từ chối nhập cảnh vào Mỹ ở lần tiếp theo.

+ Cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ như: Passport Việt Nam kèm visa, bộ hồ sơ được cấp bởi lãnh sự quán Hoa Kỳ, US Declaration Form.

+ Khi vào đến khu vực làm thủ tục khai báo nhập cảnh, bạn sẽ phải chọn đứng vào một trong 2 hàng sau: US Citizen (công dân Hoa Kỳ) và Non-Us Citizen (không phải Công dân Hoa Kỳ) hay Immigaration. Hành khách nào đi theo diện người nhà bảo lãnh thì có thể xếp vào hàng US Citizen dựa theo quy định US Citizen Family. Thường thì các đối tượng US Citizen sẽ được ưu tiên làm thủ tục nhanh hơn.

+ Diện di dân được miễn tờ khai I-94 sẽ phải thực hiện thêm các bước lăn tay, chụp hình và trả lời một số câu hỏi. Qua được bước này, bạn sẽ được các nhân viên chuyên trách dẫn đến khu vực dành riêng cho người di dân và làm tiếp thủ tục.

Trên là hướng dẫn điền tờ khai nhập cảnh vào Mỹ I-94. Nếu bạn là người lần đâu đi Mỹ hãy liên hệ với vé máy bay Traveltop để đặt vé máy bay. Hiện nay Traveltop đang có giá vé rất tốt cho các đường bay đến Mỹ thậm chí giá vé có thể hàng trăm đô so với khi bạn check giá tại nơi khác. Traveltop sẽ hướng dẫn bạn điền các thông tin cần thiết và đặc biệt hỗ trợ trực tiếp tại sân bay Tân Sơn Nhất hoàn toàn miễn phí để làm các thủ tục cho chuyến bay.

++ Kinh nghiệm quy trình thủ tục lần đầu nhập cảnh Mỹ

Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Ds

Điền đơn DS-160 là bắt buộc đối với tất cả những ai muốn xin thị thực nhập cảnh vào Mỹ, kể cả trẻ em. Mẫu đơn này phải được điền một cách chính xác và đầy đủ sau đó nộp trực tuyến trước khi đặt lịch hẹn phỏng vấn xin visa ở Đại sứ quán Hoa Kỳ. Khi quý vị đặt lịch hẹn phỏng vấn visa Mỹ, quý vị buộc phải có mã vạch trên trang xác nhận của DS-160. Viên chức lãnh sự quán sẽ không chấp nhận đơn viết tay và đơn đánh máy. Nếu không có DS-160, quý vị sẽ không được phỏng vấn visa Mỹ!

Chọn nơi quý vị sẽ phỏng vấn visa Mỹ trước khi bắt đầu điền đơn

Hướng dẫn điền đơn DS 160

– Trước khi bắt đầu điền mẫu đơn DS-160, quý vị sẽ được yêu cầu chọn nơi nộp hồ sơ phỏng vấn, quý vị chọn Lãnh sự quán nào thì quý vị sẽ phỏng vấn tại đó.

– Đơn DS-160 phải điền hoàn toàn bằng tiếng Anh, tuy nhiên quý vị cũng có thể dễ dàng tìm kiếm mẫu đơn DS-160 bằng tiếng Việt để tham khảo và điền chính xác hơn.

– Đơn xin visa Mỹ là mẫu điền đơn trực tuyến tương tác, các câu hỏi sau sẽ xuất hiện hay không là tùy thuộc quý vị trả lời gì cho câu hỏi trước đó.

– Tất cả các câu hỏi đều phải trả lời bằng tiếng Anh, trừ họ tên đầy đủ. Riêng phần tên thì quý vị ghi theo ví dụ sau: Nguyễn Thị A thì ghi là Nguyen, A Thi (không có dấu).

– Hầu hết các câu hỏi đều bắt buộc trả lời, nếu để trống thì không thể chuyển qua mục khác. Những câu hỏi nào quý vị thấy không cần trả lời cho trường hợp của mình thì chọn “DOES NOT APPLY”.

– quý vị luôn có thể kiểm tra những gì đã khai bằng trang xem trước (preview) và có thể sửa lại. Để sửa dữ liệu, quý vị sử dụng những nút điều hướng phía dưới trang chứ không phải nút điều hướng Back/Forward ở phía trên của trình duyệt.

– Nếu đang trong tiến trình khai thông tin mà có việc bận đột xuất phải tạm dừng thì hãy ghi lại mã số “Application ID” hiển thị ở góc trên bên phải. Sau này, quý vị sẽ dùng mã “Application ID” để khai tiếp (mã này có hiệu lực tối đa trong vòng 30 ngày).

– Lưu ý quý vị phải đọc thật kỹ câu hỏi và trả lời đầy đủ, chính xác. Điền sai đơn DS 160 sẽ dẫn đến việc quý vị bị từ chối xét duyệt visa Mỹ.

Các bước điền mẫu đơn DS-160

Truy cập vào đây: https://ceac.state.gov/GenNIV/Default.aspx

Các mục quý vị cần điền sẽ là:

– Thông tin cá nhân, địa chỉ và số điện thoại liên hệ ở Việt Nam. Khi quý vị điền thông tin cá nhân, chú ý khai tên và ngày sinh chính xác như trong hộ chiếu & giấy khai sinh. Khi điền địa chỉ ở mục Home Address, hệ thống online có thể không chấp nhận dấu “/’, quý vị có thể dùng dấu gạch ngang”-” thay thế, ví dụ 56-1 Nguyễn Cư Trinh, thay vì 56/1.

– Thông tin về Hộ chiếu & Chuyến đi Mỹ (Ngày đến, địa điểm đến, địa chỉ liên hệ ở Mỹ)

– Thông tin về gia đình, công việc & học tập

– Thông tin về các nước quý vị đã từng du lịch trước đây

– Trả lời câu hỏi về an ninh thủ tục. (Các đơn thường chọn No các mục)

– Trả lời câu hỏi về bảo mật (Các đơn thường chọn No các mục)

Nếu quý vị muốn đảm bảo tỷ lệ đậu hồ sơ xin visa Mỹ là cao nhất, quý vị có thể liên lạc với Đại Việt, Inc. để được hỗ trợ.

Bước 2: Upload ảnh hộ chiếu

– Chọn khổ ảnh 5 cm x 5 cm phông trắng, chụp thẳng, không được chụp nghiêng, hay chụp xéo từ dưới lên hoặc từ trên xuống.

Bước 3: Review thông tin

Kiểm tra lại 1 lượt thông tin đã khai để rà soát lỗi sai.

Khi hoàn tất, quý vị “Submit” trang khai đơn DS-160 online và in trang xác nhận (Print Confirmation). quý vị cần in giấy xác nhận này để nộp cùng trong hồ sơ. Vậy là quý vị đã nộp đơn xin visa Hoa Kỳ online thành công.

Khi đã in giấy xác nhận đã có mã vạch, nhấp vào “Quay lại” ở trang website rồi tự gửi một bản sao trong mail của mình. Tệp tin gửi đến trong email ở dạng PDF.

Nếu quý vị không có nhiều thời gian để chuẩn bị hồ sơ xin visa Mỹ cũng như không chắc chắn về khả năng đậu cao nhất khi nộp visa Mỹ, đừng ngần ngại liên hệ với American Plus Group ( APG) để được tư vẫn và hỗ trợ.

American Plus Group

Tư vấn Mua bán nhà bên Mỹ & Định cư Mỹ – Canada – Châu Âu

Liên hệ: Tầng 18.09, Tòa nhà OT2 – Sài Gòn Royal, 34 – 35 Bến Vân Đồn, Phường 12, Quận 4

Hotline: 091 390 4477 – 094 806 4444

Fanpage: facebook.com/muanhamy.vn

Hướng Dẫn Cho Mẫu I

Mục đích của mẫu đơn I-130 là gì?

Một công dân hoặc thường trú nhân hợp pháp của Hoa Kỳ có thể nộp Mẫu I-130, Đơn bảo lãnh người thân nước ngoài, với Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS) để thiết lập sự tồn tại của mối quan hệ với một số người thân ở nước ngoài muốn nhập cư vào Hoa Kỳ.

Nếu bạn là công dân Hoa Kỳ, bạn phải nộp Mẫu I-130 riêng cho mỗi người thân đủ điều kiện. Bạn có thể nộp Mẫu I-130 cho:

Người phối ngẫu;

Con chưa lập gia đình dưới 21 tuổi;

Con trai hoặc con gái chưa lập gia đình từ 21 tuổi trở lên;

Con trai hoặc con gái đã kết hôn ở mọi lứa tuổi;

Anh chị em (bạn phải từ 21 tuổi trở lên); và

Bố hoặc mẹ (bạn phải từ 21 tuổi trở lên).

Nếu bạn là thường trú nhân hợp pháp của Hoa Kỳ, bạn phải nộp Mẫu I-130 riêng cho mỗi người thân đủ điều kiện. Bạn có thể nộp Mẫu I-130 cho:

Người phối ngẫu;

Con chưa lập gia đình dưới 21 tuổi; và

Con trai hoặc con gái chưa lập gia đình từ 21 tuổi trở lên.

GHI CHÚ:

Nếu bạn nộp đơn cho người phối ngẫu của mình, anh ấy hoặc cô ấy phải hoàn thành và ký vào Mẫu I-130A, Thông tin bổ sung cho Người phối ngẫu thụ hưởng. Nếu người phối ngẫu của bạn ở nước ngoài, Mẫu I-130A vẫn phải được hoàn thành, nhưng người phối ngẫu của bạn không phải ký vào Mẫu I-130A. Mẫu I-130A phải được nộp cùng với Mẫu I-130.

Không có loại thị thực cho con kết hôn của thường trú nhân hợp pháp. Nếu bạn là thường trú nhân hợp pháp và bạn đã nộp Mẫu I-130 cho con trai hoặc con gái chưa lập gia đình của bạn, nhưng con trai hoặc con gái của bạn đã kết hôn trước khi di cư sang Hoa Kỳ hoặc kết hôn trước khi trở thành thường trú nhân hợp pháp, chúng tôi sẽ từ chối hoặc tự động hủy bỏ đơn yêu cầu của bạn.

Người không phải là công dân Hoa Kỳ (như được định nghĩa trong Luật Di Trú và Quốc tịch (INA) phần 308) cũng có quyền như thường trú nhân hợp pháp để kiến nghị cho các thành viên trong gia đình. Nếu bạn là công dân Hòa Kỳ sinh ra tại Samoa thuộc Mỹ hoặc Swains Đảo (hoặc người đủ điều kiện như một công dân Hoa Kỳ quốc gia, như được mô tả trong INA phần 308), bạn nên chỉ rõ trong Phần 2. Mã số 36. các kiến nghị đó bạn là thường trú nhân hợp pháp Bạn không cần liệt kê Số Đăng ký Người nước ngoài (Số A) trong Phần 2., Số Mục 1. của bản kiến nghị.

Nếu người thụ hưởng đủ điều kiện theo Mục 1.C. , 1.D. , Hoặc 1.E. ở trên, bạn không cần nộp tách riêng đơn cho vợ hoặc chồng của người thụ hưởng hoặc con độc thân dưới 21 tuổi. Họ được coi là người thụ hưởng phái sinh và bạn nên liệt kê chúng trong Phần 4. của bản kiến nghị này .

Nếu bạn là người khởi kiện thường trú hợp pháp và người thụ hưởng đủ điều kiện theo Mục 2.A., 2.B. hoặc 2.C. ở trên, bạn không cần nộp tách riêng đơn cho con chưa kết hôn dưới 21 tuổi của người thụ hưởng. Họ được coi là người thụ hưởng phái sinh và bạn nên liệt kê chúng trong Phần 4. của đơn này.

Những người thụ hưởng phái sinh được mô tả trong Mục 4. và  ở trên có thể nộp đơn xin thị thực nhập cư cùng với người thụ hưởng.

Bạn KHÔNG thể nộp Mẫu I-130 cho người thuộc những trường hợp sau:

Cha mẹ nuôi hoặc con nuôi, nếu việc nhận con nuôi diễn ra sau khi đứa trẻ tròn 16 tuổi, hoặc nếu đứa trẻ không được quyền nuôi con hợp pháp và đã không sống với cha mẹ ít nhất 2 năm trước khi nộp đơn;

Cha mẹ đẻ, nếu bạn có được tình trạng thường trú hợp pháp hoặc quốc tịch Hoa Kỳ thông qua nhận con nuôi hoặc là người chưa thành niên nhập cư đặc biệt;

Con riêng hoặc con riêng, nếu cuộc hôn nhân tạo mối quan hệ diễn ra sau khi đứa trẻ tròn 18 tuổi;

Người phối ngẫu, nếu bạn và bạn vợ hoặc chồng là không có mặt tại hôn lễ, trừ khi cả hai đã quan hệ sau khi kết hôn;

Người phối ngẫu, nếu bạn có được tình trạng thường trú hợp pháp thông qua việc kết hôn trước với công dân Hoa Kỳ hoặc thường trú nhân hợp pháp, trừ khi:

Bạn hiện là công dân Hoa Kỳ nhập tịch;

Bạn đã là thường trú nhân hợp pháp trong ít nhất năm năm;

Bạn có thể cung cấp bằng chứng rõ ràng và thuyết phục rằng bạn không tham gia vào cuộc hôn nhân trước (thông qua đó bạn có được tình trạng thường trú hợp pháp) để trốn tránh bất kỳ luật di trú nào của Hoa Kỳ; hoặc là

Cuộc hôn nhân trước của bạn mà qua đó bạn có được tình trạng nhập cư của bạn đã bị chấm dứt bởi cái chết của người phối ngẫu cũ của bạn;

Bạn yêu cầu bằng văn bản miễn trừ hôn nhân và cung cấp bằng chứng rõ ràng và thuyết phục rằng cuộc hôn nhân có giá trị pháp lý tại nơi nó diễn ra và bạn và vợ / chồng của bạn kết hôn với mục đích tốt đẹp và không nhằm mục đích có được tình trạng thường trú hợp pháp cho người phối ngẫu và rằng không có thỏa thuận đóng phí hoặc bất kỳ sự xem xét nào khác (ngoài phí luật sư phù hợp) đã được đưa cho bạn để bạn nộp đơn khởi kiện này. Yêu cầu phải được gửi với Mẫu I-130; hoặc là

Người phối ngẫu của bạn đã sống bên ngoài Hoa Kỳ, sau khi kết hôn, trong khoảng thời gian ít nhất là hai năm;

Bất kỳ người nào, nếu USCIS xác định rằng anh ta hoặc cô ta đã tham gia hoặc cố gắng hoặc âm mưu kết hôn để trốn tránh luật nhập cư Hoa Kỳ; và

Một ông bà, cháu, cháu trai, cháu gái, chú, dì, anh em họ, hoặc bố mẹ chồng.

USCIS cung cấp các biểu mẫu miễn phí thông qua trang web USCIS. Để xem, in hoặc điền vào biểu mẫu của chúng tôi, bạn nên sử dụng phiên bản Adobe Reader mới nhất, có thể tải xuống miễn phí tại http://get.adobe.com/reader/. Nếu bạn không thể kết nối Internet, bạn có thể gọi Trung tâm Dịch vụ khách hàng USCIS quốc gia tại 1-800-375-5283 và yêu cầu chúng tôi gửi một hình thức cho bạn. Đối với TTY (điếc hoặc lãng tai), hãy gọi: 1-800-767-1833.

Chữ ký. Mỗi bản kiến nghị phải được ký và nộp đúng. Đối với tất cả các chữ ký trong bản kiến nghị này, USCIS sẽ không chấp nhận tên được đóng dấu hoặc đánh máy thay cho chữ ký. Người giám hộ hợp pháp cũng có thể ký cho người không đủ năng lực nhận thức.

Phí nộp hồ sơ. Mỗi bản kiến nghị phải kèm theo phí nộp đơn thích hợp. (Xem phần Phí nộp hồ sơ của hướng dẫn này.)

Phí dịch vụ sinh trắc học. Nếu bạn nộp đơn yêu cầu này với USCIS, bạn không cần phải bao gồm phí dịch vụ sinh trắc học tại thời điểm bạn gửi đơn bảo lãnh. Nếu sau đó bạn được thông báo rằng bạn phải gửi sinh trắc học, bạn sẽ nhận được thông báo cuộc hẹn dịch vụ sinh trắc học với hướng dẫn về cách gửi phí dịch vụ sinh trắc học bổ sung. Nếu bạn nộp đơn yêu cầu này với một cơ quan khác ngoài USCIS, vui lòng kiểm tra với cơ quan đó để xác định xem và khi nào bạn phải nộp phí dịch vụ sinh trắc học.

Chứng cớ. Tại thời điểm nộp đơn, bạn phải gửi tất cả bằng chứng và tài liệu hỗ trợ được liệt kê trong phần Yêu cầu chung của Hướng dẫn này. USCIS có thể đưa ra Thông báo ý định từ chối (NOID) hoặc Thông báo từ chối cho các kiến nghị được đệ trình mà không có bằng chứng hỗ trợ cần thiết.

Cuộc hẹn kiểm tra sinh trắc học. USCIS có thể yêu cầu bạn phỏng vấn hoặc cung cấp dấu vân tay, ảnh và / hoặc chữ ký bất cứ lúc nào để xác minh danh tính của bạn, lấy thông tin bổ sung và tiến hành kiểm tra lý lịch và bảo mật, bao gồm kiểm tra hồ sơ lịch sử tội phạm được lưu giữ bởi Cục Liên bang Điều tra (FBI), trước khi đưa ra quyết định về đơn đăng ký, kiến nghị hoặc yêu cầu của bạn. Sau khi USCIS nhận được đơn của bạn và đảm bảo hoàn thành, chúng tôi sẽ thông báo cho bạn bằng văn bản, nếu bạn cần tham dự một cuộc hẹn dịch vụ sinh trắc học. Nếu một cuộc hẹn là cần thiết, thông báo sẽ cung cấp cho bạn địa điểm của Trung tâm hỗ trợ ứng dụng USCIS tại địa phương hoặc được chỉ định (ASC) và ngày và giờ của cuộc hẹn của bạn hoặc, nếu bạn hiện đang ở nước ngoài, hãy hướng dẫn bạn liên hệ với Đại sứ quán Hoa Kỳ, Hoa Kỳ Lãnh sự quán, hoặc văn phòng USCIS bên ngoài Hoa Kỳ để đặt lịch hẹn.

Nếu bạn được yêu cầu cung cấp sinh trắc học, tại cuộc hẹn của bạn, bạn phải tuyên thệ khẳng định rằng:

Bạn đã cung cấp hoặc ủy quyền tất cả các thông tin trong đơn;

Bạn đã xem xét và hiểu tất cả các thông tin có trong và gửi cùng với đơn của bạn; và

Tất cả các thông tin này là đầy đủ, đúng và chính xác tại thời điểm nộp đơn.

Nếu bạn không tham dự cuộc hẹn dịch vụ sinh trắc học, USCIS có thể từ chối đơn của bạn.

Bản sao. Bạn có thể gửi bản sao rõ ràng của các tài liệu được yêu cầu, trừ khi Hướng dẫn quy định cụ thể rằng bạn phải gửi tài liệu gốc. USCIS có thể yêu cầu tài liệu gốc tại thời điểm nộp đơn hoặc bất cứ lúc nào trong quá trình xử lý đơn, kiến nghị hoặc yêu cầu. Nếu bạn gửi tài liệu gốc khi không cần thiết, tài liệu có thể vẫn là một phần của hồ sơ và USCIS sẽ không tự động trả lại cho bạn.

Bản dịch. Nếu bạn gửi tài liệu có thông tin bằng tiếng nước ngoài, bạn cũng phải gửi bản dịch tiếng Anh đầy đủ. Người dịch phải ký xác nhận rằng bản dịch tiếng Anh là hoàn chỉnh và chính xác, và người đó có khả năng dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Anh. Chứng nhận cũng phải bao gồm ngày, chữ ký và tên in của người dịch và có thể chứa thông tin liên hệ của người dịch.

Cách điền vào mẫu I-130

Nhập hoặc in rõ ràng bằng mực đen.

Nếu bạn cần thêm khoảng trống để hoàn thành bất kỳ mục nào trong đơn này, hãy sử dụng khoảng trống được cung cấp trong Phần 9. Thông tin bổ sung hoặc đính kèm một tờ giấy riêng; nhập hoặc in tên của bạn và số A (nếu có) ở đầu mỗi tờ; cho biết Số trang, Số phần và Số mục mà câu trả lời của bạn đề cập đến; và ký tên và ghi ngày vào mỗi tờ.

Trả lời tất cả các câu hỏi đầy đủ và chính xác. Nếu có câu hỏi không áp dụng cho bạn (ví dụ: nếu bạn chưa bao giờ kết hôn và câu hỏi đó yếu cầu “Cung cấp tên của người phối ngẫu hiện tại của bạn”), nhập hoặc in “N/A”, trừ khi có hướng dẫn khác. Nếu câu trả lời của bạn cho một câu hỏi yêu cầu trả lời bằng số là 0 hoặc không (ví dụ: “Bạn có bao nhiêu đứa con” hoặc “Bạn đã rời khỏi Hoa Kỳ bao nhiêu lần”), hãy gõ hoặc in “Không”, trừ khi có hướng dẫn khác.

Nhập ngày ở định dạng mm /dd /yyyy. Nếu bạn không thể cung cấp một ngày chính xác, hãy cung cấp một ngày gần đúng theo cùng định dạng và bao gồm một lời giải thích trong Phần 9. Thông tin bổ sung.

Số tài khoản trực tuyến USCIS (nếu có). Nếu trước đây bạn đã nộp đơn, kiến nghị hoặc yêu cầu sử dụng hệ thống nộp đơn trực tuyến USCIS (trước đây gọi là Hệ thống nhập cư điện tử USCIS (USCIS ELIS)), hãy cung cấp Số tài khoản trực tuyến USCIS mà bạn đã được hệ thống cấp. Bạn có thể tìm thấy Số tài khoản trực tuyến USCIS của mình bằng cách đăng nhập vào tài khoản của bạn và truy cập trang hồ sơ. Nếu trước đây bạn đã điền đơn, kiến nghị hoặc yêu cầu nhất định trên một biểu mẫu giấy thông qua USCIS Lockbox, bạn có thể đã nhận được Thông báo truy cập tài khoản trực tuyến USCIS cấp cho bạn số tài khoản trực tuyến USCIS. Nếu bạn nhận được thông báo như vậy, Số tài khoản trực tuyến USCIS của bạn có thể được tìm thấy ở đầu thông báo. Nếu bạn đã được cấp Số tài khoản trực tuyến USCIS, hãy nhập số đó vào chỗ trống được cung cấp ở Phần 2. Số mục 2. Số tài khoản trực tuyến USCIS không giống như A-number.

Phần 3. Thông tin tiểu sử. Cung cấp thông tin tiểu sử được yêu cầu trong Phần 3. Mục 1. – 6. Cung cấp thông tin này như một phần trong đơn của bạn có thể giảm thời gian bạn dành cho cuộc hẹn USCIS ASC như được đề cập trong phần Cuộc hẹn kiểm tra sinh trắc học của các Hướng dẫn này.

Dân tộc và chủng tộc. Chọn các hộp mô tả đúng nhất về dân tộc và chủng tộc của bạn.

Thể loại và định nghĩa về dân tộc và chủng tộc

Người da trắng. Người có nguồn gốc ở bất kỳ các gốc dân tộc của châu Âu, Trung Đông, hoặc Bắc Phi.

Châu Á. Người có nguồn gốc từ bất cứ sắc dân bản địa của vùng Viễn Đông, Đông Nam Á, hay Ấn Độ tiểu lục địa bao gồm, ví dụ, Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Pakistan, các quần đảo Philippines, Thái Lan và Việt Nam.

Người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi. Người có nguồn gốc ở bất kỳ chủng tộc da đen của châu Phi.

Người Mỹ bản địa hoặc thổ dân Alaska. Người có nguồn gốc từ bất kỳ dân tộc gốc nào ở Bắc và Nam Mỹ (bao gồm cả Trung Mỹ), và người duy trì liên kết bộ lạc hoặc gắn kết cộng đồng.

Người Hawaii bản xứ hoặc thuộc các đảo Thái Bình Dương. Người có nguồn gốc ở bất kỳ thuộc các tộc người Hawaii, Guam, Samoa, hoặc thuộc các đảo Thái Bình Dương.

Chiều cao. Chọn các thông số phù hợp nhất với chiều cao của bạn tính bằng feet và inch. Ví dụ: nếu bạn cao năm feet và chín inch, hãy chọn 5 cho mục “feet” và “09” cho mục inch. Không nhập chiều cao của bạn tính bằng mét hoặc centimet.

Cân nặng. Nhập cân nặng của bạn tính bằng pound. Nếu bạn không biết cân nặng của mình, hoặc cần nhập cân nặng dưới 30 pounds hoặc hơn 699 pounds, hãy nhập “000”. Không nhập cân nặng của bạn theo kilogam.

Màu mắt. Chọn hộp mô tả đúng nhất màu mắt của bạn.

Màu tóc. Chọn hộp mô tả đúng nhất màu tóc của bạn.

Nếu Cục Hải quan và Biên phòng Hoa Kỳ (CBP) hoặc USCIS cấp cho người thụ hưởng Mẫu đơn I-94, Hồ sơ xuất nhập cảnh, cấp số Mẫu đơn I-94 của người thụ hưởng và ngày mà thời gian anh ấy hoặc cô ấy được ở lại hết hạn hoặc đã quá hạn (như được hiển thị trên Mẫu I-94). Số Mẫu I-94 còn được gọi là Số khởi hành trên một số phiên bản của Mẫu I-94.

LƯU Ý: Nếu người thụ hưởng được CBP cho phép nhập cảnh vào Hoa Kỳ tại sân bay hoặc cảng biển sau ngày 30 tháng 4 năm 2013, anh ta hoặc cô ta có thể đã được CBP cấp Mẫu điện tử I-94, thay vì Mẫu giấy I-94. Người thụ hưởng có thể truy cập trang web của CBP tại chúng tôi để lấy phiên bản giấy Mẫu I-94 điện tử của mình. CBP không thu phí cho dịch vụ này. Một số khách du lịch đã đến Hoa Kỳ tại biên giới đất liền, sân bay hoặc cảng biển, sau ngày 30 tháng 4 năm 2013 bằng hộ chiếu hoặc giấy thông hành, được CBP cấp giấy tờ Mẫu I-94, cũng có thể nhận được Mẫu thay thế I-94 từ trang web CBP miễn phí. Nếu Mẫu I-94 của anh ấy hoặc cô ấy không thể lấy được từ trang web của CBP, thì có thể lấy được bằng cách nộp Mẫu I-102, Đơn xin thay thế / Hồ sơ xuất nhập cảnh không di dân ban đầu, cho USCIS. USCIS có tính phí cho dịch vụ này.

Hộ chiếu và số chứng từ du lịch. Hoàn thành Phần 4.  Số Mục 45. – 50. nếu người thân của người thụ hưởng đã sử dụng hộ chiếu hoặc tài liệu du lịch để đến Hoa Kỳ, hãy nhập thông tin hộ chiếu hoặc tài liệu du lịch vào chỗ trống thích hợp trong đơn, thậm chí nếu hộ chiếu hoặc tài liệu du lịch hiện đã hết hạn.

Phần 6. Tuyên bố, Thông tin liên lạc, Tuyên bố và Chữ ký của người nộp đơn. Chọn hộp thích hợp để cho biết bạn tự đọc đơn này hay bạn có người phiên dịch hỗ trợ bạn. Nếu có người hỗ trợ bạn hoàn thành đơn này, hãy chọn hộp cho biết có người hỗ trợ bạn. Hơn nữa, bạn phải ký và ghi ngày điền đơn và cung cấp số điện thoại liên lạc, số điện thoại di động (nếu có) và địa chỉ email (nếu có). Mọi đơn PHẢI cóchữ ký của người nộp đơn (hoặc cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp, nếu có). Không chấp nhận tên đóng dấu hoặc đánh máy thay cho chữ ký.

Phần 7. Thông tin liên lạc, chứng nhận và chữ ký của thông dịch viên. Nếu bạn sử dụng bất kỳ ai làm thông dịch viên để đọc Hướng dẫn và câu hỏi về bản kiến nghị này cho bạn bằng ngôn ngữ mà bạn thông thạo, thông dịch viên phải điền vào phần này, cung cấp tên, tên và địa chỉ của doanh nghiệp hoặc tổ chức của họ (nếu có), số điện thoại liên lạc, số điện thoại di động (nếu có) và địa chỉ email của anh ấy hoặc cô ấy (nếu có). Thông dịch viên phải ký tên và đề ngày điền đơn.

Phần 8. Thông tin liên lạc, Tuyên bố và Chữ ký của Người chuẩn bị Đơn bảo lãnh này, nếu khác với người nộp đơn. Phần này phải có chữ ký của người đã hoàn thành đơn bảo lãnh của bạn, nếu không phải là bạn, người khởi kiện. Nếu cùng một cá nhân đóng vai trò là thông dịch viên và người chuẩn bị của bạn, người đó nên hoàn thành cả Phần 7. và Phần 8. Nếu người hoàn thành bản kiến nghị này được liên kết với một doanh nghiệp hoặc tổ chức, người đó nên hoàn thành tên và địa chỉ của tổ chức hoặc doanh nghiệp thông tin. Bất cứ ai đã giúp bạn hoàn thành bản kiến nghị này PHẢI ký tên và đề ngày. Không được chấp nhận tên đóng dấu hoặc đánh máy thay cho chữ ký. Nếu người giúp bạn chuẩn bị đơn bảo lãnh là luật sư hoặc người đại diện được chỉ định mà thẩm quyền đại diện của người đó vượt ngoài phạm vi cần chuẩn bị của đơn này, người đó có thể phải nộp Mẫu đơn G-28 hoàn chỉnh, Thông báo về việc xuất hiện với tư cách là Luật sư hoặc Đại diện được chỉ định cùng với đơn của bạn.

Yêu cầu chung

1. Sự chấp thuận của đơn này có nghĩa là thành viên gia đình tôi sẽ đương nhiên trở thành thường trú nhân hợp pháp hay họ có thể ngay lập tức di cư sang Hoa Kỳ?

Không. Đơn đã được phê duyệt không cung cấp cho người thụ hưởng tình trạng thường trú hợp pháp tự động hoặc người được phép nhập cư ngay lập tức vào Hoa Kỳ.

2. Khi nào thị thực sẽ có hiệu lực?

Khi đơn được chấp thuận cho người phối ngẫu, những đứa con chưa kết hôn dưới 21 tuổi hoặc cha mẹ của một công dân Hoa Kỳ, những người này được coi là thân nhân, có nghĩa là thị thực lập tức có hiệu lực

Khi đơn yêu cầu được chấp thuận cho anh chị em hoặc con trai hoặc con gái trưởng thành của công dân Hoa Kỳ, hoặc cho vợ / chồng, con, hoặc con trai hoặc con gái chưa lập gia đình hợp pháp, nó được chỉ định vào loại ưu tiên thị thực thích hợp. Mỗi năm, một số lượng hạn chế thị thực nhập cư có sẵn cho mỗi loại ưu tiên. Thị thực được xử lý theo thứ tự các kiến nghị được nộp đúng và được chúng tôi chấp nhận. Để được xem xét nộp đúng, một bản kiến nghị phải được hoàn thành và ký đầy đủ, và lệ phí nộp đơn phải được thanh toán.

Để biết báo cáo hàng tháng về ngày thị thực nhập cư có sẵn, hãy gọi cho Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ theo số

1-202-663-1541 hoặc truy cập trang web của họ tại www.travel.state.gov .

3. Những tài liệu nào bạn cần để chứng minh rằng bạn là công dân Hoa Kỳ?

Một bản sao của bạn sinh chứng chỉ, ban hành bởi một công dân đăng ký, quan trọng thống kê văn phòng, hoặc khác dân sự có thẩm quyền chứng tỏ rằng bạn được sinh ra ở Hoa Kỳ;

Bản sao giấy chứng nhận nhập tịch hoặc giấy chứng nhận quốc tịch của bạn do USCIS hoặc Dịch vụ Nhập cư và Nhập tịch (INS) trước đây;

Một bản sao của mẫu FS-240, Lãnh Báo cáo của sinh nước ngoài (CRBA), ban hành bởi một Hoa Kỳ Đại sứ quán hoặc Hoa Kỳ Lãnh;

Một bản sao hộ chiếu Hoa Kỳ chưa hết hạn của bạn; hoặc là

Một tuyên bố ban đầu từ một nhân viên lãnh sự quán Hoa Kỳ xác minh rằng bạn là công dân Hoa Kỳ với hộ chiếu hợp lệ. Nếu bạn làm không có bất kỳ của các trên các tài liệu và bạn đã được sinh ra trong những United States, nhìn thấy những gì nếu một chính thức tài liệu không có sẵn trong phần Hướng dẫn này.

4. Những giấy tờ nào bạn cần để chứng minh rằng bạn là thường trú nhân hợp pháp ?

Nếu bạn là thường trú nhân hợp pháp, bạn phải nộp đơn yêu cầu của mình với một bản sao mặt trước và mặt sau của Thẻ thường trú (Mẫu I-551). Nếu bạn chưa nhận được thẻ của mình, hãy gửi các bản sao trang tiểu sử hộ chiếu của bạn và trang hiển thị nhập học với tư cách là thường trú nhân hợp pháp hoặc bằng chứng khác về tình trạng thường trú nhân do USCIS hoặc INS cũ cấp.

5. Những tài liệu nào bạn cần để chứng minh mối quan hệ gia đình ?

A. Người phối ngẫu:

Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của bạn;

Nếu một trong hai bạn đã hoặc bạn vợ hoặc chồng được trước kết hôn, nộp bản sao của các tài liệu cho thấy rằng mỗi của hôn nhân trước đây đã chấm dứt một cách hợp pháp; và

Bạn phải nộp hai giống hệt màu hộ chiếu mang phong cách hình ảnh của chính mình và của bạn người bạn đời (nếu ông hay bà là trong các Kỳ) lấy trong vòng 30 ngày của đệ đơn này kiến nghị. Các bức ảnh phải có một màu trắng để nền off-trắng, được in trên mỏng giấy với một bóng kết thúc, và được lắp ráp và unretouched.

Hai ảnh màu hộ chiếu giống hệt nhau phải là 2 x 2 inch. Các bức ảnh phải có màu với khuôn mặt đầy đủ, mặt trước trên nền trắng đến trắng. Chiều cao đầu nên đo từ 1 đến 1 3/8 inch từ đỉnh tóc đến dưới cằm và chiều cao mắt nằm trong khoảng từ 1/8 đến 1 3/8 inch từ dưới ảnh. Đầu của bạn phải để trần trừ khi bạn đang đội mũ nón theo yêu cầu của một giáo phái tôn giáo mà bạn là thành viên. Sử dụng bút chì hoặc bút nỉ, in nhẹ tên của bạn và Số A (nếu có) ở mặt sau của ảnh.

LƯU Ý: Ngoài các tài liệu được yêu cầu được liệt kê ở trên, bạn nên gửi một hoặc nhiều các loại tài liệu sau đây có thể chứng minh bạn có một cuộc hôn nhân ngay thẳng

Tài liệu thể hiện quyền sở hữu chung đối với tài sản;

Thuê nhà của một chung cư, có nghĩa là bạn cả hai sống tại các cùng địa chỉ với nhau;

Tài liệu cho thấy rằng bạn và người phối ngẫu của bạn đã kết hợp các nguồn tài chính;

Giấy khai sinh con của bạn và người phối ngẫu với nhau;

Bản tuyên thệ tuyên thệ hoặc được xác nhận bởi các bên thứ ba có kiến ​​thức cá nhân về sự trung thực của mối quan hệ hôn nhân. Mỗi bản khai phải có tên đầy đủ và địa chỉ của người làm chứng; ngày và nơi các sinh của các người làm các bản khai; và hoàn chỉnh thông tin và chi tiết giải thích như thế nào với người mua hiểu biết của mình về hôn nhân của bạn; hoặc là

LƯU Ý: Bạn phải gửi bằng chứng rõ ràng và thuyết phục rằng bạn và người phối ngẫu của bạn tiến tới hôn nhân một cách thiện chí và không vì mục đích nhập cư nếu bạn kết hôn với người phối ngẫu của bạn trong khi vợ / chồng của bạn là đối tượng của việc loại trừ, trục xuất, xóa bỏ hoặc tiến hành hủy bỏ (bao gồm cả trong quá trình xem xét tư pháp của bất kỳ một trong những thủ tục tố tụng này); hoặc bạn là thường trú nhân hợp pháp có được thẻ thường trú nhân của bạn thông qua một cuộc hôn nhân trước đó không được xác định bởi cái chết của người phối ngẫu của bạn và bạn đang nộp đơn yêu cầu cho người phối ngẫu của bạn rằng bạn đã kết hôn trong vòng năm năm sau khi có được thẻ thường trú nhân

Một đứa trẻ và bạn là mẹ: Gửi một bản sao giấy khai sinh của đứa trẻ cho biết tên của bạn và tên của con bạn.

Một đứa trẻ và bạn là cha: Gửi một bản sao giấy khai sinh của đứa trẻ thể hiện cả tên của cha mẹ, giấy chứng nhận kết hôn của bạn cho mẹ của đứa trẻ và bằng chứng chấm dứt hợp pháp các cuộc hôn nhân trước của cha mẹ, nếu có, do dân sự cấp cơ quan chức năng.

Một đứa trẻ được sinh ra ngoài giá thú và bạn là cha: Gửi bằng chứng rằng bạn và người mẹ đã kết hôn trong khi đứa trẻ dưới 18 tuổi, hoặc gửi bằng chứng rằng đứa trẻ được hợp pháp hóa theo luật cư trú hoặc nơi cư trú của đứa trẻ hoặc theo luật cư trú hoặc nơi cư trú của bạn, trước khi đứa trẻ đến 18 tuổi. Nếu con bạn không được hợp pháp hóa trước khi đến 18 tuổi, bạn phải nộp đơn yêu cầu của mình với các bản sao bằng chứng cho thấy mối quan hệ cha mẹ và con cái tồn tại giữa bạn và đứa trẻ trước khi đứa trẻ 21 tuổi. Điều này có thể bao gồm bằng chứng rằng bạn sống với đứa trẻ, hỗ trợ con hoặc nói cách khác là cho thấy sự quan tâm của cha mẹ đối với phúc lợi trẻ em.

Một người mẹ: Gửi một bản sao giấy khai sinh cho biết tên của bạn và tên mẹ của bạn.

Một người cha: Gửi một bản sao giấy khai sinh của bạn cho thấy tên của cả hai cha mẹ. Đồng thời gửi một bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ bạn chứng minh rằng cha bạn đã kết hôn với mẹ bạn. Nếu mẹ hoặc cha của bạn đã kết hôn trước đó, hãy gửi các bản sao tài liệu cho thấy rằng mỗi cuộc hôn nhân trước đó đã bị chấm dứt hợp pháp. Nếu bạn đang nộp đơn cho cha mẹ kế hoặc cha mẹ nuôi, hoặc nếu bạn đang nộp đơn cho cha của bạn và bạn được sinh ra ngoài giá thú, hãy xem Mục D. H. và I. trong Hướng dẫn này để biết thêm thông tin về việc chứng minh mối quan hệ gia đình của bạn.

Bố mẹ kế/Con kế: Nếu đơn khởi kiện của bạn dựa trên mối quan hệ con riêng của cha mẹ kế, bạn phải nộp đơn yêu cầu của mình với một bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ kế cho cha mẹ đẻ của đứa trẻ cho thấy rằng cuộc hôn nhân xảy ra trước khi đứa trẻ tròn 18 tuổi. tuổi, bản sao các tài liệu cho thấy rằng bất kỳ cuộc hôn nhân nào trước đó đều bị chấm dứt hợp pháp (nếu có) và bản sao giấy khai sinh của con riêng.

Nếu bạn nhận nuôi một đứa trẻ dưới 16 tuổi và bạn cũng đã nhận nuôi anh chị của đứa trẻ đó, bạn có thể nộp đơn cho đứa trẻ lớn hơn nếu việc nhận con nuôi xảy ra trước khi đứa trẻ lớn hơn 18 tuổi. Bạn phải nộp một bản sao của nghị định áp dụng cho thấy rằng việc nhận con nuôi đã xảy ra trước khi anh chị em tròn 18 tuổi.

Trong cả hai trường hợp, bạn cũng phải nộp các bản sao bằng chứng cho thấy mỗi đứa trẻ bị giam giữ hợp pháp và cư trú với cha mẹ đã nhận nuôi chúng ít nhất hai năm trước hoặc sau khi nhận nuôi. Chỉ có tòa án hoặc tổ chức chính phủ được công nhận mới có thể cấp quyền nuôi con hợp pháp và thường được cấp vào thời điểm việc nhận con nuôi được hoàn tất. Tuy nhiên, nếu quyền nuôi con hợp pháp được cấp bởi một tòa án hoặc tổ chức chính phủ được công nhận trước khi thông qua, thời gian đó có thể được tính vào việc thực hiện yêu cầu quyền nuôi con hợp pháp 2 năm.

6. Thông báo cho những người nộp đơn cho vợ hoặc chồng, nếu bạn kết hôn dưới hai năm.

Nếu bạn kết hôn chưa đầy hai năm vào ngày vợ / chồng của bạn có được tình trạng thường trú nhân, USCIS sẽ cấp cho người phối ngẫu của bạn tình trạng thường trú có điều kiện trong hai năm theo INA mục 216. USCIS sau đó yêu cầu cả bạn và vợ / chồng của bạn phải nộp Mẫu I- 751, Đơn yêu cầu xóa điều kiện cư trú, trong thời gian 90 ngày ngay trước khi tình trạng thường trú có điều kiện của vợ / chồng bạn hết hạn.

Thường trú nhân có điều kiện có các quyền, đặc quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ như tất cả các thường trú nhân hợp pháp khác. Thường trú nhân có điều kiện không bị giới hạn quyền đăng ký nhập tịch, nộp đơn thay mặt cho người thân đủ điều kiện hoặc thường trú tại Hoa Kỳ với tư cách là người nhập cư theo luật di trú của Hoa Kỳ.

LƯU Ý: Nếu vợ / chồng của bạn không nộp kịp thời Mẫu I-751 để xóa cơ sở có điều kiện về tình trạng thường trú nhân của vợ hoặc chồng, USCIS sẽ chấm dứt tình trạng thường trú nhân của họ và bắt đầu các thủ tục loại bỏ.

7. Nếu tên đã thay đổi thì sao?

8. Nếu tài liệu chính thức không có sẵn thì sao?

Hồ sơ tôn giáo: Một bản sao của một tài liệu có dấu của tổ chức tôn giáo cho thấy nghi thức rửa tội, hiến dâng hoặc nghi thức tương đương xảy ra trong vòng hai tháng sau khi sinh, và hiển thị ngày và nơi sinh của đứa trẻ, ngày của nghi lễ tôn giáo và tên của cha mẹ của đứa trẻ.

Hồ sơ của trường: Một lá thư từ cơ quan có thẩm quyền (tốt nhất là trường đầu tiên theo học) cho biết ngày nhập học, ngày sinh hoặc tuổi của trẻ tại thời điểm đó, nơi sinh và tên của cha mẹ.

Hồ sơ điều tra dân số: Hồ sơ điều tra dân số của tiểu bang hoặc Liên bang cho biết tên, nơi sinh, ngày sinh hoặc tuổi của người được liệt kê.

Cuối cùng, tuyên bố bằng văn bản của mỗi cá nhân phải bao gồm tuyên bố sau đây, “tôi tuyên bố (hoặc xác nhận, xác minh hoặc tiểu bang) theo hình phạt khai man theo luật của Hoa Kỳ rằng những điều đã nói ở trên là đúng và chính xác. Được thực hiện vào [ngày], [chữ ký].”

Lệ phí nộp đơn cho Mẫu I-130 là 535 đô la. Lệ phí nộp đơn cho kiến ​​nghị này không thể được miễn.

LƯU Ý: Phí nộp đơn không được hoàn lại, bất kể USCIS có hành động nào đối với đơn khởi kiện này. KHÔNG GỬI TIỀN MẶT. Bạn phải nộp tất cả các khoản phí với số tiền chính xác.

Sử dụng các hướng dẫn sau đây khi bạn chuẩn bị séc hoặc phiếu chuyển tiền cho Mẫu I-130:

Séc hoặc lệnh chuyển tiền phải được rút ra từ ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác ở Hoa Kỳ và phải được thanh toán bằng tiền Mỹ; và

Tận dụng séc hoặc tiền để trả cho Bộ An ninh Nội địa Hoa Kỳ 

LƯU Ý: Đánh vần Bộ An ninh Nội địa Hoa Kỳ; không sử dụng tên viết tắt, USD USDHS, hoặc của IBM

Nếu bạn sống bên ngoài Hoa Kỳ, hãy liên hệ với Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ gần nhất để được hướng dẫn về phương thức thanh toán.

Thông báo cho những người thực hiện thanh toán bằng séc. Nếu bạn gửi cho chúng tôi một tấm séc, USCIS sẽ chuyển đổi nó thành chuyển khoản điện tử (EFT). Điều này có nghĩa là chúng tôi sẽ sao chép séc của bạn và sử dụng thông tin tài khoản trên đó để ghi nợ điện tử vào tài khoản của bạn cho số tiền của séc. Ghi nợ từ tài khoản của bạn thường sẽ mất 24 giờ và ngân hàng của bạn sẽ hiển thị nó trên bảng sao kê tài khoản thông thường của bạn.

Bạn sẽ không nhận được kiểm tra ban đầu của bạn trở lại. Chúng tôi sẽ hủy séc ban đầu của bạn, nhưng sẽ giữ một bản sao của nó. Nếu USCIS không thể xử lý EFT vì lý do kỹ thuật, bạn cho phép chúng tôi xử lý bản sao thay cho séc ban đầu của bạn. Nếu séc của bạn được trả lại là không thể thanh toán, USCIS sẽ gửi lại khoản thanh toán cho tổ chức tài chính một lần. Nếu séc được trả lại là không thể thanh toán lần thứ hai, chúng tôi sẽ từ chối đơn yêu cầu của bạn và tính phí kiểm tra trả lại cho bạn.

Làm thế nào để kiểm tra nếu lệ phí là chính xác

Truy cập trang web USCIS tại uscis.gov ,chọn FORMS FORM, trực tiếp và kiểm tra mức phí phù hợp; hoặc là

Gọi cho Trung tâm dịch vụ khách hàng quốc gia USCIS theo số 1-800-375-5283 và hỏi thông tin về phí. Đối với TTY (điếc hoặc lãng tai), hãy gọi: 1-800-767-1833.

Thay đổi địa chỉ

Người khởi kiện không phải là công dân Hoa Kỳ phải thông báo cho USCIS về địa chỉ mới của mình trong vòng 10 ngày sau khi chuyển từ nơi cư trú trước đây của người đó. Để biết thông tin về việc nộp đơn thay đổi địa chỉ, hãy truy cập trang web USCIS tại  chúng tôi  hoặc liên hệ với Trung tâm dịch vụ khách hàng quốc gia USCIS theo số 1-800-375-5283 . Đối với TTY (điếc hoặc lãng tai), hãy gọi: 1-800-767-1833.

 LƯU Ý: Không gửi thay đổi yêu cầu địa chỉ đến các cơ sở của USCIS Lockbox vì Lockbox không xử lý thay đổi yêu cầu địa chỉ.

Thông tin xử lý

Xử lý ban đầu. Khi USCIS chấp nhận đơn khởi kiện của bạn, chúng tôi sẽ kiểm tra tính đầy đủ. Nếu bạn không hoàn toàn điền vào bản kiến ​​nghị này, bạn sẽ không thiết lập một cơ sở cho tính đủ điều kiện của bạn và USCIS có thể từ chối hoặc từ chối đơn yêu cầu của bạn.

Yêu cầu thêm thông tin. Chúng tôi có thể yêu cầu bạn cung cấp thêm thông tin hoặc bằng chứng để hỗ trợ cho kiến ​​nghị của bạn. Chúng tôi cũng có thể yêu cầu bạn cung cấp bản gốc của bất kỳ bản sao nào bạn gửi. USCIS sẽ trả lại bất kỳ bản gốc được yêu cầu khi không còn cần thiết.

Yêu cầu phỏng vấn. Chúng tôi có thể yêu cầu bạn xuất hiện tại văn phòng USCIS để phỏng vấn dựa trên kiến ​​nghị của bạn. Tại các thời gian của bất kỳ cuộc phỏng vấn hoặc khác xuất hiện tại một USCIS văn phòng, chúng tôi có thể yêu cầu rằng bạn cung cấp của bạn dấu vân tay, chụp hình, và / hoặc chữ ký để xác minh danh tính của bạn và / hoặc cập nhật nền và an ninh kiểm tra.

Nguồn: Bộ An ninh Nội địa – Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ

Công ty TNHH UNIVERSAL NETWORK CONNECTION (Viết tắt là “UNC”) đã được thành lập, hoạt động trong lĩnh vực Hỗ trợ giáo dục – Tư vấn Du học và Định cư trong hơn 10 năm, với sự hiện diện thương mại tại nhiều Quốc gia trên Thế Giới: KOREA, USA, CANADA, AUSTRALIA, VIETNAM, THAILAND.

ĐỊA CHỈ CHI NHÁNH VIỆT NAM

*** Hồ Chí Minh: Tầng 8, Tầng 15, Tòa nhà AB, 76A Lê Lai, Phường Bến Thành, Quận 1, HCM

Hotline: 028 38 227 207

Fanpage Hochiminh:

UNC_immigration: https://www.facebook.com/uncvietnam/

Group:

UNC_immigration – Chúng tôi chia sẻ,kết nối “Giấc mơ định cư” cùng các bạn: https://www.facebook.com/groups/2696672960374705/

*** Hà Nội: Tầng 7, Tòa nhà Oriental, 324 Tây Sơn, P.Ngã Tư Sở, Quận Đống Đa, Hà Nội.

Hotline: 024 35 743 666

Fanpage Hanoi:

UNC HANOI_immigration: https://www.facebook.com/UNC-HANOI_immigration-670314116715876/

UNC Hanoi: https://www.facebook.com/UNChanoi/

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Đơn I trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!