Xu Hướng 2/2024 # Hướng Dẫn Lập Trình Ngôn Ngữ Kịch Bản Batch Cho Người Mới Bắt Đầu # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Lập Trình Ngôn Ngữ Kịch Bản Batch Cho Người Mới Bắt Đầu được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1- Ngôn ngữ batch là gì?

Batch là một ngôn ngữ lập trình, nó được sử dụng để tạo ra các tập tin kịch bản có thể thực thi trên hệ điều hành Windows, thông thường các tập tin này có đuôi *.bat hoặc *.cmd. Khi được thực thi chúng mở ra một cửa sổ “Command Prompt”, thông thường cửa sổ này có nền đen, chữ trắng đặc trưng.

Các tập tin batch (*.bat, *.cmd) được gọi là các tập tin kịch bản (script file), chúng có thể chứa các lệnh can thiệp vào hệ điều hành.

Chú ý một ngôn ngữ tương đương với batch nhưng sử dụng cho hệ điều hành Linux đó là Shell, với các tập tin kịch bản có đuôi *.sh.  

TODO Link?

2- Ví dụ bắt đầu với Batch

Batch sử dụng @rem để bắt đầu một dòng chú thích (Comment), Dòng chú thích được sử dụng để ghi chú lại mục đích của các dòng lệnh trong chương trình, và chúng được bỏ qua khi chương trình thực thi.

Để bắt đầu ngôn ngữ Batch, chúng ta tạo một tập tin có tên chúng tôi , và viết các lệnh in ra màn hình dòng chữ “Three”, “Two”, “One”, “Hello World!”.

hello.bat

@rem My First Batch file! @echo off echo Three echo Two echo One echo Hello World! pause

Nhấn kép chuột vào chúng tôi để thực thi (execute) tập tin này.

Bạn cũng có thể thực thi tập tin Batch từ CMD. Mở chương trình CMD và CD tới thư mục chứa tập tin cần thực thi.

Thực thi tập tin chúng tôi từ CMD:

Lệnh Mô tả

echo In ra màn hình một dòng chữ

pause Tạm ngừng chương trình, và chờ đợi người dùng nhấn Enter để tiếp tục.

@echo on/off

Hướng Dẫn Lập Trình Android Cho Người Mới Bắt Đầu

Tài liệu này hướng lập trình Android cho người mới bắt đầu. Sử dụng công cụ . Đảm bảo rằng bạn đã cài đặt Android Studio, nếu chưa cài bạn có thể xem hướng dẫn tại:

Trong lần chạy đầu tiên, Android Studio hỏi bạn có nhập khẩu các sét đặt từ phiên bản Android Studio mà bạn có thể đã cài đặt trước đó hay không. Bạn có thể chọn NO.

Lựa chọn một Theme mà bạn thích:

Trong lần chạy đầu tiên, Android cần download một vài thành phần. Bạn cần chờ đợi cho tới khi tiến trình download và cài đặt hoàn thành.

Trước hết bạn cần tạo một Project đầu tiên, và chạy nó thành công.

Name: HelloAndroid

Package name: org.o7planning.helloandroid

Project của bạn đã được tạo ra.

Đảm bảo rằng bạn đã cài đặt một thiết bị ảo (Một chiếc điện thoại giả lập), nó cần thiết để triển khai ứng dụng của bạn.

Màn hình mô phỏng đã hiển thị cái điện thoại, và ghi ra dòng chữ “Hello World”.

Bạn cần phải cài đặt phần mềm quản lý tăng tốc phần cứng của Intel:

5- Tổng quan cấu trúc Project Android

Đây là hình ảnh project của bạn trên Android Studio:

AndroidManifest.xml

Đây là file manifest mô tả các đặc điểm cơ bản của ứng dụng và xác định từng thành phần của nó.

java

Thư mục này có chứa các file nguồn java cho dự án của bạn. Theo mặc định, nó bao gồm một tập tin nguồn MainActivity.java một lớp hoạt động (activity) chạy khi ứng dụng của bạn được khởi động.

res/drawable

Các phiên bản Android trước đây sử dụng thư mục này để chứa ảnh, các phiên bản hiện tại sử dụng thư mục mipmap thay thế làm nơi chứa ảnh. Thư mục này gần như không còn sử dụng.

res/layout

Thư mục này chứa các file định nghĩa giao diện người dùng.

res/menu

Thư mục này chứa các file xml, định nghĩa các menu sẽ hiển thị trên Action Bar.

res/values

Đây là một thư mục cho các tập tin XML khác nhau có chứa một tập hợp các nguồn, chẳng hạn như các chuỗi (String) và các định nghĩa màu sắc.

AndroidManifest.xml

Dù thành phần bạn phát triển như một phần của ứng dụng của bạn, bạn phải khai báo tất cả các thành phần của nó trong một chúng tôi . Tập tin này hoạt động như một giao tiếp giữa hệ điều hành Android và ứng dụng của bạn, vì vậy nếu bạn không khai báo thành phần của bạn trong tập tin này, sau đó nó sẽ không được xem xét bởi các hệ điều hành. Ví dụ, một file manifest mặc định sẽ trông giống như file sau:

<manifest xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android" <application android:allowBackup="true" android:icon="@mipmap/ic_launcher" android:label="@string/app_name" <activity android:name=".MainActivity"

Một trong các vấn đề mà tôi thỉnh thoảng bắt gặp khi sử dụng ứng dụng Andorid là tôi thấy các ảnh mờ, nhòe, hoặc giãn không chuẩn. Các giải pháp cho vấn đề này là tạo ra một thư mục mipmap cho mỗi mật độ (density) điểm ảnh mà Android hỗ trợ, và để các hình ảnh thu nhỏ một cách chính xác. Có 6 dẫy mật độ khác nhau (đo theo số điểm ảnh trên 1 inch) mà Android hỗ trợ:

ldpi: Dành cho các màn hình độ phân giải thấp; xấp sỉ 120dpi

mdpi: Dành cho các màn hình độ phân giải trung bình (trên HVGA truyền thống) ; xấp sỉ 160dpi

hdpi: Dành cho các màn hình phân giải cao; xấp sỉ 240dpi

xhdpi: Dành cho các màn hình phân giải cao hơn nữa; xấp sỉ 320dpi. Đã được thêm vào trong API Level 8

nodpi: Cái này có thể được sử dụng cho tài nguyên bitmap mà bạn không muốn được thu nhỏ để phù hợp với mật độ thiết bị

tvdpi: Có một số màn hình độ phân giải nằm giữa mdpi và hdpi; xấp sỉ 213dpi. Nó không được coi là nhóm phân giải chính. Nó chủ yếu dành cho TV và hầu hết các ứng dụng không cần cung cấp nguồn mdpi và hdpi, hệ thống sẽ tự co giãn phù hợp. Tiêu chuẩn này được giới thiệu trong API Level 13.

Trước hết Activity là gì?

Activity là một mã Java có hỗ trợ một màn hình hoặc giao diện người dùng. Nói cách khác, xây dựng khối của giao diện người dùng là một Activity.Activity là một lớp được có sẵn trong Android và tất cả các ứng dụng trong đó có giao diện người dùng phải kế thừa nó để tạo ra cửa sổ.

Một vòng đời của Activity mô tả các quá trình của một Activity kể từ khi nó bắt đầu chạy (Launched), cho tới khi ứng dụng bị tắt. Bao gồm cả quá trình Activity bị dừng tạm thời, chạy lại (resume),..

Để dễ hiểu hơn bạn có thể sửa đổi lại code của class MainActivity, ghi đè các phương thức onStart(), onResume(),… thêm vào các thông báo (message) chứng tỏ phương thức đó vừa được chạy. Sau đó chạy lại ứng dụng và theo dõi các quá trình trong vòng đời của Activity hoạt động thế nào.

package org.o7planning.helloandroid; import androidx.appcompat.app.AppCompatActivity; import android.util.Log; import android.os.Bundle; public class MainActivity extends AppCompatActivity { public static final String TAG ="MyMessage"; @Override protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.activity_main); Log.i(TAG,"onCreate"); } @Override protected void onStop() { super.onStop(); Log.i(TAG,"onStop"); } @Override protected void onDestroy() { super.onDestroy(); Log.i(TAG,"onDestroy"); } @Override protected void onPause() { super.onPause(); Log.i(TAG,"onPause"); } @Override protected void onResume() { super.onResume(); Log.i(TAG,"onResume"); } @Override protected void onStart() { super.onStart(); Log.i(TAG,"onStart"); } @Override protected void onRestart() { super.onRestart(); Log.i(TAG,"onRestart"); } }

Chạy lại ứng dụng của bạn, và bạn thấy các message được ghi ra trên cửa sổ logcat.

Bạn có thể sét đặt bộ lọc để logcat chỉ hiển thị các message của bạn.

Bây giờ cửa sổ logcat chỉ hiển thị các message của bạn.

Màn hình điện thoại của bạn:

7- Ứng dụng Android đã hoạt động thế nào

Bạn đã vừa chạy ứng dụng Android đầu tiên thành công, và bây giờ chúng ta sẽ nhìn lại Android đã hoạt động thế nào từ khi ứng dụng được gọi.

Bạn cần biết rằng những gì bạn nhìn thấy trên cửa sổ Project không phải là tất cả thành phần tham gia tạo nên ứng dụng của bạn. Có những thành phần được tạo ra một cách tự động bởi chương trình biên dịch. Và nó không hiển thị trên cửa sổ Project. Chẳng hạn dựa vào cấu trúc các file nguồn trong project của bạn trình biên dịch tạo ra một file nguồn R.java, file này định nghĩa ra các hằng số cho các nguồn tài nguyên trên project.

Để xem file R.java trên Android Studio, mở class MainActivity, nhấn chuột phải vào R.layout.main_activity chọn Go To/Implementation(s)

Các hằng số định nghĩa trong class R.java được tạo ra tương ứng với các tài nguyên trên Project:

Như vậy ở đâu đó trong Project, bạn có thể sử dụng các hằng số để tham chiếu các tài nguyên trong project. Chẳng hạn R.layout.activity_main là một hằng số ám chỉ file activity_main.xml trong thư mục res/layout.

Nguyên tắc hoạt động:

Có thể lúc này bạn đang nghĩ rằng activity_main.xml là file tạo ra giao diện của ứng dụng. Điều đó đúng 50%, thực chất activity_main.xml là một file định nghĩa ra các thực thể tham gia vào giao diện của ứng dụng, và chúng sắp xếp thế nào trên màn hình. Activity sẽ đọc file này và vẽ lên giao diện ứng dụng. Như vậy bản chất giao diện của ứng dụng do Activity tạo nên.

Đây là đoạn code Activity đọc file main_activity.xml để tạo ra giao diện.

package org.o7planning.helloandroid; import android.support.v7.app.AppCompatActivity; import android.os.Bundle; import android.util.Log; import android.view.Menu; import android.view.MenuItem; public class MainActivity extends AppCompatActivity { public static final String TAG ="MyMessage"; @Override protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.activity_main); } }

Activity có thể không cần đọc file xml để tạo ra giao diện ứng dụng:

package org.o7planning.helloandroid; import androidx.appcompat.app.AppCompatActivity; import android.graphics.Color; import android.os.Bundle; import android.widget.Button; import android.widget.RelativeLayout; public class MainActivity extends AppCompatActivity { @Override protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) { super.onCreate(savedInstanceState); RelativeLayout layout = new RelativeLayout(this); layout.setBackgroundColor(Color.GREEN); Button button = new Button(this); button.setText("My Button"); layout.addView(button); setContentView(layout); } }

Android Studio phiên bản hiện tại không hỗ trợ bạn thiết kế giao diện trực quan trên Java. Nhưng nó hỗ trợ rất tốt bạn thiết kế giao diện trực quan trên file xml. Android Studio sẽ tạo ra mã XML cho bạn. Thực tế thiết kế giao diện trên XML sẽ làm ứng dụng của bạn dễ dàng bảo trì hơn.

Quay trở lại với activity_main.xml, bạn dễ dàng thiết kế giao diện ứng dụng:

Mã XML được tự động sinh ra:

Hướng Dẫn Code Java: Lập Trình Java Cho Người Mới Bắt Đầu

Java đã có những phát triển để trở thành một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất trên thế giới. Java khá linh hoạt, tương đối dễ sử dụng và được sử dụng trong nhiều trường hợp. Điều này cho thấy Java là một ngôn ngữ tuyệt vời để học – cho cả những lập trình viên mới bắt đầu và có kinh nghiệm – dẫn đến nhu cầu học cách code Java.

Mục đích của hướng dẫn lập trình Java này là cung cấp một giới thiệu về Java cơ bản và lập trình Java. Chúng ta sẽ tìm hiểu lý do tại sao bạn nên học lập trình Java cơ bản, các công cụ bạn cần để code Java và một vài điều đơn giản hỗ trợ bạn trong quá trình học.

Nếu không còn thắc mắc nào, hãy bắt đầu xem hướng dẫn code Java này ngay thôi!

Tại sao tôi nên dùng Java?

Như đã nói ở trên, Java là một trong những ngôn ngữ lập trình linh hoạt nhất trên thế giới. Java dựa trên lập trình hướng đối tượng và là ngôn ngữ được lựa chọn cho nhiều thứ, bao gồm:

Phát triển ứng dụng Android

Một số nhóm lập trình bắt đầu sử dụng các ngôn ngữ khác, nhưng hầu như mọi ứng dụng tạo cho hệ điều hành Android đều được xây dựng trên Java. Tất cả các ứng dụng bạn sử dụng trên điện thoại Android đều chạy trên Java. Điều này đồng nghĩa biết cách code Java cho bạn nhiều cơ hội việc làm chỉ trong lĩnh vực này.

Phát triển web back-end

Java có thể mở rộng cực kỳ và tương đối dễ bảo trì. Đó là lý do vì sao Java được áp dụng bởi các nhà phát triển web back-end xây dựng ứng dụng web cho các trang web lớn. Người ta ước tính rằng hơn 80% các trang web lớn nhất thế giới sử dụng các ứng dụng web back-end được xây dựng bằng Java.

Java cũng được sử dụng cho các công nghệ mới nổi như robot, nhưng hai ứng dụng trên là những công nghệ chính. Có nhiều lý do khiến Java trở thành ngôn ngữ được lựa chọn cho các trường hợp sử dụng này, bao gồm:

Sử dụng chương trình Java Virtual Machine, Java có thể chạy trên mọi nền tảng hoặc hệ điều hành. Điều này được gọi là ‘’độc lập nền tảng’’, và nó có nghĩa là các chương trình được mã hóa bằng Java chỉ phải được viết một lần.

Java có khả năng mở rộng cực kỳ lớn, điều đó có nghĩa là khi một công ty phát triển và các ứng dụng web của bạn trở nên phức tạp hơn, việc giữ cho code chạy trơn tru và không bị lỗi là khá dễ dàng.

Java khá dễ học và đọc giống như tiếng Anh. Không có lý do gì đây không thể là lựa chọn ngôn ngữ đầu tiên cho người mới bắt đầu. Java được sử dụng đơn giản và dễ dàng để gỡ lỗi nếu cần thiết.

Java không cần quản lý bộ nhớ hộp. Điều này giúp loại bỏ sự cần thiết của các thư viện bên thứ ba, đơn giản hóa quá trình lập trình.

Như bạn có thể thấy, có rất nhiều lý do tại sao bạn nên học code Java. Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ xem xét các công cụ bạn sẽ cần để bắt đầu khám phá cách lập trình Java.

Những công cụ nào tôi cần để bắt đầu lập trình Java?

Bạn có biết?

Bạn đã bao giờ băn khoăn nền tảng học online nào tốt nhất cho sự nghiệp của bạn chưa?

Xem & so sánh TOP3 nền tảng học online cạnh nhau

Bộ công cụ phát triển Java (Java Development Kit)

Bộ công cụ phát triển Java, hay JDK, là một chương trình cho phép bạn viết code Java một cách thoải mái trên máy tính để bàn. Nó chứa nhiều công cụ hữu ích để khởi tạo, chạy và tối ưu hóa code Java của bạn. Nó có thể được sử dụng với môi trường phát triển tích hợp Eclipse integrated development  environment (IDE) để làm cho việc viết code dễ dàng hơn bao giờ hết.

Trước khi bạn sử dụng JDK, bạn sẽ cần tải và cài đặt nó trên máy tính. Đây là một bước quan trọng của việc học cách viết code Java. Bắt đầu với:

Sau khi việc tải xuống hoàn tất, bạn cần chạy nó. Cách tốt nhất để làm điều này phụ thuộc vào việc bạn sử dụng Windows hay Mac, nhưng nó cũng không khác biệt so với việc cài đặt bất kỳ phần mềm nào khác.

Làm theo hướng dẫn hiện lên trên màn hình để cài đặt chương trình và đợi chương trình hoàn tất.

Giờ chúng ta sẵn sàng chuyển sang IDE Eclipse – công cụ thiết yếu thứ hai cho những người học cách viết code Java.

Môi trường tích hợp Eclipse IDE

IDE Eclipse là một công cụ cực kỳ phổ biến sử dụng cùng với JDK. Nó đơn giản hóa các tác vụ cơ bản như gỡ lỗi và biên dịch code, cho phép bạn tập trung hơn vào các quy trình viết và kiểm tra. Eclipse cũng hữu ích cho việc tổ chức và lưu trữ các tệp mã, cho phép bạn biên dịch và kiểm tra chúng khi cần – nhưng chúng ta chưa đề cập đến phần đó vội. Hãy bắt đầu bằng cách cài đặt Eclipse trước:

Tải tập tin, lưu vào ổ cứng và cài đặt như bất kỳ chương trình mới nào khác.

Thật tuyệt, giờ đây bạn đã có cả JDK và IDE Eclipse trên máy tính – bạn đang trên con đường học lập trình Java cơ bản một cách hiệu quả! Tiếp theo, chúng ta phải liên kết JDK và Eclipse IDE

Mở chương trình Eclipse và chọn không gian làm việc mặc định (default) khi được nhắc.

Khi bạn ở trong Eclipse, hướng đến Tùy chọn (

Preferences

), chọn

Java

và sau đó chọn

Installed JREs

Bây giờ bạn cần chọn JRE (Java Runtime Environment) phù hợp với JDK mà bạn đã tải xuống. Nếu máy tính của bạn không tự động lấy nó, bạn sẽ cần làm thủ công bằng cách ấn nút

Add

.

Để thực hiện việc này, bấm

Add

(Thêm), chọn tùy chọn

Standard VM

và chọn

Next

. Chỉ cho chương trình biết nơi tìm JDK (thư mục tệp) và nhấp vào

Finish

. Nhấp vào

OK

, và chúng đã được thiết lập!

Bây giờ bạn có tất cả các công cụ cần thiết để bắt đầu học cách viết code Java! Tiếp theo, chúng ta sẽ làm quen với Eclipse IDE.

Sử dụng Eclipse IDE

Trước khi bắt đầu, bạn phải nhận ra rằng Eclipse IDE là một công cụ cực kỳ mạnh mẽ giúp bạn tìm hiểu các khái niệm Java cơ bản. Nó bao gồm bốn vùng riêng biệt:

Quan điểm (Perspectives)

Không gian làm việc (Workspace)

Lượt xem (Views)

Dự án (Projects)

Cho đến hiện tại, chúng ta chưa cần quan tâm đến những thứ này. Bạn sẽ khám phá thêm về chúng và cách chúng giúp bạn học lập trình Java khi bạn tiếp tục tìm hiểu sâu hơn nhưng bây giờ, hãy tập trung vào việc khởi động dự án đầu tiên của bạn!

Bắt đầu một dự án mới

Một khi bạn đã biết về Eclipse IDE chúng ta sẽ tiếp tục với phần tạo một dự án Java mới. Trước tiên, chọn File, sau đó chọn New, tiếp theo là Java Project. Hoàn toàn dễ dàng đúng không? Đặt tên cho dự án của bạn và thiết lập các phần còn lại dưới dạng mặc định (default). Chọn Finish và xem kết quả.

Xin chúc mừng, bạn vừa tạo dự án Java (Java Project) đầu tiên! Bây giờ hãy tìm hiểu một chút về ngôn ngữ và cách chúng ta sử dụng nó để xây dựng các chương trình.

Giới thiệu về ngôn ngữ Java

Hãy bắt đầu với một trong những tính năng chính của ngôn ngữ – bản chất hướng đối tượng. Lưu ý rằng để bao gồm tất cả các tính năng của ngôn ngữ hướng đối tượng sẽ cần một bài viết đầy đủ, vì vậy phần bên dưới chỉ là một giới thiệu ngắn gọn.

Hướng đối tượng nghĩa là gì & nó áp dụng cho Java như thế nào?

Trong một ngôn ngữ hướng đối tượng như Java, các hướng dẫn chương trình và dữ liệu được kết hợp để tạo thành các đối tượng (objects). Các đối tượng này là khép kín, và chúng có các thuộc tính và hành vi nhất định. Các đối tượng có nhiều kích cỡ và có thể dao động từ một vài dòng code đơn giản đến các khối cực kỳ phức tạp.

Nếu bạn vẫn chưa có khái niệm gì về những gì tôi đang nói, đừng quá lo lắng. Bạn ở đây để tìm hiểu cách viết code Java và tiếp xúc với ngôn ngữ là điều quan trọng để giúp bạn học cách sử dụng nó – ngay cả khi bạn không hiểu những gì chúng tôi đang nói.

Vì vậy, chúng ta vừa định nghĩa một đối tượng (object) và nó là gì, đã đến lúc có một cái nhìn nhanh về các tính năng cốt lõi của một đối tượng Java chuẩn là:

Một đối tượng được viết chuẩn có ranh giới được xác định rõ.

Các đối tượng chỉ nhận thức được dữ liệu của chúng và bất kỳ đối tượng nào khác mà chúng cần kết nối.

Các đối tượng có một tập hợp các hoạt động được xác định mà chúng thực hiện – không hơn, không kém.

Các đối tượng phụ thuộc vào các đối tượng khác, nhưng chỉ trong phạm vi mà chúng dựa vào.

Giới thiệu về cú pháp Java

Từ khóa Keywords – để hiểu cách viết code Java, bạn cần biết một danh sách ngắn các từ được người đọc code coi là đặc biệt. Điều đó có nghĩa là chúng có chức năng đặc biệt và chúng sẽ thực hiện một số hành động nhất định khi được sử dụng trong code của bạn. Một số từ khóa phổ biến bao gồm if, for, other và float. Nếu bạn đang sử dụng một trình soạn thảo code như JDK với Eclipse IDE được cài đặt, bạn sẽ thấy các từ khóa xuất hiện với màu sắc khác với các thành phần khác trong code của bạn.

Giá trị Literals – Giống như từ khóa, literals có các chức năng đặc biệt mà chúng sẽ ban hành khi chúng được bao gồm trong code của bạn. Có ba giá trị literals: đúng, sai và không có giá trị.

Lớp Classes – Lớp là một trong những tính năng chính của ngôn ngữ lập trình Java. Chúng được sử dụng như bản thiết kế cho phép bạn tạo các đối tượng. Chúng xác định cấu trúc chung của đối tượng, ranh giới đối tượng và trạng thái của nó. Các lớp được định nghĩa theo một bộ quy tắc rất nghiêm ngặt mà bạn sẽ khám phá khi bạn bắt đầu học Java cơ bản.

Chuỗi Strings – Chuỗi là một phần rất quan trọng để biết cách viết code theo cú pháp Java. Chúng là các đối tượng hạng nhất chứa một giá trị cụ thể (thường là một ‘chuỗi’ văn bản).

Toán tử Operators – Giống như nhiều ngôn ngữ lập trình khác, Java sử dụng các toán tử. Chúng được sử dụng để làm số học và gán giá trị cho các biến. Có hai loại toán tử trong ngôn ngữ Java: Toán tử đơn nguyên, chỉ yêu cầu một toán hạng đơn (như = hoặc +) và toán tử nhị phân, yêu cầu hai toán hạng (như ++ hoặc + =). Có một loạt các toán tử khác nhau có chức năng khác nhau. Bạn sẽ khám phá những điều này khi bạn bắt đầu học Java.

Câu lệnh IF Statement – Một lần nữa, Java có một tính năng phổ biến chung giữa nhiều ngôn ngữ – câu lệnh IF. Câu lệnh này nhận một đầu vào, xác định xem nó là đúng hay sai và đưa ra một đầu ra được xác định trước theo kết quả.

Câu lệnh ELSE Statement – Câu lệnh ELSE được sử dụng theo cách rất giống với câu lệnh IF. Tuy nhiên, điểm khác biệt là câu lệnh ELSE chỉ phát huy tác dụng nếu câu lệnh IF sai. Ví dụ: chúng tôi cung cấp một cái gì đó vào câu lệnh IF, dẫn đến giá trị sai. Câu lệnh ELSE sau đó thực thi mã của nó. Nếu câu lệnh IF là đúng, câu lệnh ELSE bị bỏ qua.

Vòng lặp Loops – Vòng lặp là các cấu trúc cho phép bạn thực thi hoặc lặp lại trên cùng một khối mã nhiều lần trong khi các điều kiện nhất định được đáp ứng. Có ba loại cấu trúc vòng lặp khác nhau – vòng lặp for, vòng lặp while, và vòng lặp do…while. Bạn sẽ khám phá thêm cách thức hoạt động của chúng và cách sử dụng khi bạn bắt đầu học Java.

Nhận xét Comments – Nhận xét là những đoạn văn bản nhỏ được viết giữa các dòng mã để giải thích mã đó là gì và nó phải làm gì. Chúng cực kỳ hữu ích khi bạn phải quay lại mã của mình vào một ngày sau đó, và đó là một ý tưởng rất tốt để tập thói quen sử dụng các nhận xét mang tính chất mô tả!

Tôi có thể học code Java đúng cách như thế nào?

Đăng ký các khóa học trực tuyến

Khóa học trực tuyến là một cách tuyệt vời để học lập trình. Ngôn ngữ lập trình rất phức tạp, chúng đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, và cú pháp của nó đôi khi khá khó hiểu. Nếu bạn quyết định học Java cơ bản, hãy xem qua một loạt các khóa học được cung cấp trên nền tảng BitDegree.

Lưu ý: BitDegree thường có các mã giảm giá và mã phiếu giảm giá khác nhau cho các khóa học coding để bạn có thể tận dụng và truy cập các khóa học Java miễn phí.

Theo tôi, Học Java 101: Cách tiếp cận thân thiện với lập trình Java và hiểu Java cơ bản là một trong những cách tốt nhất để học cách viết code Java. Được thiết kế cho người mới bắt đầu không có kinh nghiệm coding, khóa học này kéo dài bốn tiếng rưỡi với các video hướng dẫn chất lượng cao. Nó giới thiệu và mở rộng cú pháp cơ bản được sử dụng để lập trình Java. Khóa học cho bạn cơ hội để viết các chương trình trong trình soạn thảo code JDK mà chúng ta đã tải xuống trước đó và dạy bạn những điều cơ bản về phát triển web back-end bằng Java.

Sử dụng các ứng dụng di động

Ngoài ra, bạn có thể học Java cho người mới bắt đầu bằng cách sử dụng ứng dụng di động. Với sự phát triển của lập trình và nhu cầu ngày càng tăng đối với các lập trình viên có kinh nghiệm đã xuất hiện một loạt các ứng dụng di động được thiết kế để dạy cho cả những người bình thường cách code. Phần nhiều ứng dụng nhắm tới trẻ em và thanh thiếu niên, nhưng chúng vẫn có thể được sử dụng bởi người bình thường.

Xem các hướng dẫn video

Truy cập YouTube, đánh một số từ như ‘cách viết code Java’, một loạt các hướng dẫn bằng video có sẵn được thiết kế để giúp người bình thường bắt đầu. Các hướng dẫn này sẽ giúp bạn nắm bắt các khái niệm Java cơ bản trong khi vẫn cho phép bạn thực hành viết code trong trình soạn thảo code đã tải xuống.

Ưu điểm

Thiết kế đơn giản (không có thông tin không cần thiết)

Khóa học chất lượng cao (ngay cả khóa miễn phí)

Đa dạng tính năng

Tính năng chính

Chương trình nanodegree

Phù hợp với doanh nghiệp

Chứng chỉ hoàn thành trả phí

Xem tất cả phiếu giảm giá của nền tảng học online tốt nhất Ưu điểm

Dễ sử dụng

Cung cấp nội dung chất lượng

Minh bạch giá cả

Tính năng chính

Chứng chỉ miễn phí sau hoàn thành

Tập trung vào các kỹ năng khoa học dữ liệu

Thời gian học tập linh hoạt

Xem tất cả phiếu giảm giá của nền tảng học online tốt nhất Ưu điểm

Đa dạng nhiều khóa học

Dễ điều hướng

Không có vấn đề kỹ thuật

Tính năng chính

Đa dạng nhiều khóa học

Chính sách hoàn tiền trong 30 ngày

Chứng chỉ hoàn thành miễn phí

Xem tất cả phiếu giảm giá của nền tảng học online tốt nhất

Kết nối với những người học khác

Một hướng khác là hãy bắt đầu kết nối với những người cùng chí hướng khác cũng đang học Java. Tham gia một nhóm trò chuyện trực tuyến hoặc diễn đàn, chia sẻ code của bạn và nhận xét các code được viết bởi những người học khác. Bạn sẽ thấy rằng việc tham gia với một nhóm người có mục tiêu tương tự sẽ giúp bạn duy trì động lực, ngay cả khi mọi thứ khiến bạn nản chí!

Bí kíp viết code Java chuẩn cho người mới bắt đầu

Là người mới bắt đầu có ít hoặc không có kiến thức lập trình, rất khó để biết cách viết code Java đúng cách. Bạn sẽ luôn gặp vấn đề (hãy tin tôi, tôi biết nó như thế nào!) Và đôi khi bạn sẽ cảm thấy khá thất vọng. Một số thói quen tốt để có được để làm cho quá trình viết code dễ dàng hơn bao gồm:

Xây dựng các lớp (Classes) nhỏ. Điều này đảm bảo rằng code mã của bạn vẫn có thể đọc được, duy trì và có thể truy cập được bởi các nhà phát triển khác, những người được yêu cầu xử lý mã sau bạn.

Đặt tên cho phương pháp của bạn. Điều này giúp tránh nhầm lẫn mọi  thứ, đặc biệt là khi bạn viết các chương trình phức tạp với hàng ngàn dòng code.

Đây chỉ là một vài trong số những điều bạn có thể làm để đảm bảo rằng bạn đang viết code đúng cách ngay từ đầu.

Kết luận

Bạn còn chờ gì nữa? Cho đến lúc này, bạn đã biết tất cả về việc học cách viết code Java. Mặc dù Java là ngôn ngữ tương đối đơn giản (khi so sánh với  ngôn ngữ C hoặc C #), nhưng vẫn sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức trước khi bạn thành thạo viết các chương trình cơ bản với Java.

Tận dụng các nguồn tài nguyên trực tuyến, cam kết một lượng thời gian nhất định mỗi tuần cho các nghiên cứu và đảm bảo rằng bạn thực hành viết chương trình. Trở nên thông thạo cú pháp Java, kết nối với những người học khác và trên hết, hãy chắc chắn rằng bạn không bao giờ ngừng học hỏi!

Xin chúc mừng, bạn đã có mọi thứ bạn cần để bắt đầu viết code Java. Bây giờ tùy thuộc vào việc bạn áp dụng những kiến thức trên như thế nào. Bạn sẽ để cơ hội vuột qua tầm tay hay bạn sẽ nắm lấy nó và biến Java là bước đầu tiên trên sự nghiệp lập trình viên chuyên nghiệp?

Để lại phản hồi chân thật của bạn

Hãy để lại ý kiến xác thực của bạn & giúp hàng nghìn người chọn được nền tảng học online tốt nhất. Tất cả phản hồi, dù tích cực hay tiêu cực, đều được chấp nhận miễn là chúng trung thực. Chúng tôi không công khai phản hồi thiên vị hoặc thư rác. Vì vậy, nếu bạn muốn chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến hoặc đưa ra lời khuyên – phần này dành cho bạn!

Hướng Dẫn Lập Trình Java Restful Web Service Cho Người Mới Bắt Đầu

Tài liệu được viết dựa trên:

Nếu bạn là một người mới bắt đầu với RESTful Web Service, bạn cần bỏ qua 10 phút để tìm hiểu RESTful Web service là gì trước khi bắt đầu với môt ứng dụng Java RESTful serivce.

Jersey cung cấp thư viện thi hành Resful web service trong bộ chứa servlet (Servlet Container).

Ở đầu server Jersey cung cấp một servlet, nó được sử dụng để quét các class được định nghĩa trước để phân biệt các nguồn tài nguyên RESTful. Trong chúng tôi phải đăng ký servlet này với ứng dụng của bạn.

Jersey cũng cung cấp các thư viện client để liên lạc với RESTful web service.

Trong đó com.sun.jersey.spi.container.servlet.ServletContainer, một servlet được cung cấp bởi JERSEY, và cần được khai báo trong chúng tôi .

Bạn cần khai báo các thư viện JERSEY, và Servlet trong chúng tôi :

<project xmlns="http://maven.apache.org/POM/4.0.0" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance" xsi:schemaLocation="http://maven.apache.org/POM/4.0.0

Khai báo RESTful Servlet – com.sun.jersey.spi.container.servlet.ServletContainer – Một Servlet được cung cấp bởi Jersey REST API.

Bạn cần phải khai báo package chứa các class RESTful của bạn với servlet này thông qua tham số com.sun.jersey.config.property.packages.

<web-app xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance" xmlns="http://java.sun.com/xml/ns/javaee" xmlns:web="http://java.sun.com/xml/ns/javaee/web-app_2_5.xsd" xsi:schemaLocation="http://java.sun.com/xml/ns/javaee http://java.sun.com/xml/ns/javaee/web-app_3_0.xsd"

WeatherRESTfulService.java

package org.o7planning.hellorestful; import java.text.DateFormat; import java.text.ParseException; import java.text.SimpleDateFormat; import java.util.Date; import java.util.Random; import javax.ws.rs.GET; import javax.ws.rs.Path; import javax.ws.rs.PathParam; import javax.ws.rs.Produces; @Path("/weather") public class WeatherRESTfulService { private static final DateFormat df = new SimpleDateFormat("yyyy-MM-dd"); @Path("{location}/{date}") @GET @Produces("application/xml") public String getWeather_XML(@PathParam("location") String location,// @PathParam("date") String dateStr) { Date date = null; date = new Date(); } else { try { date = df.parse(dateStr); } catch (ParseException e) { date = new Date(); } } dateStr = df.format(date); String[] weathers = new String[] { "Hot", "Rain", "Cold" }; int i = new Random().nextInt(3); String weather = weathers[i]; } @Path("{location}") @GET @Produces("application/xml") public String getWeather_XML(@PathParam("location") String location) { return getWeather_XML(location, null); } @Path("{location}/{date}") @GET @Produces("application/json") public String getWeather_JSON(@PathParam("location") String location,// @PathParam("date") String dateStr) { Date date = null; date = new Date(); } else { try { date = df.parse(dateStr); } catch (ParseException e) { date = new Date(); } } dateStr = df.format(date); String[] weathers = new String[] { "Hot", "Rain", "Cold" }; int i = new Random().nextInt(3); String weather = weathers[i]; return "{" + "'date': '" + dateStr + "'," + "'location': '" + location + "'," + "'info': '" + weather + "'" + "}"; } @Path("{location}") @GET @Produces("application/json") public String getWeather_JSON(@PathParam("location") String location) { return getWeather_JSON(location, null); } }

Cấu hình để chạy ứng dụng.

Khi bạn chạy URL ở trên, nó tương đương với việc bạn gửi một yêu cầu tới server:

GET /HelloRESTful/rest/weather/chicago/2024-08-27 HTTP/1.1 Host: localhost:8080

Trong trường hợp Request không chỉ định rõ kiểu dữ liệu trả về (MINE type), kiểu dữ liệu trả về sẽ là mặc định tùy thuộc vào Web service đang phục vụ.

Các request gửi đi có thể chỉ định rõ kiểu dữ liệu trả về.

GET /HelloRESTful/rest/weather/chicago/2024-08-27 HTTP/1.1 Host: localhost:8080 Accept: application/xml GET /HelloRESTful/rest/weather/chicago/2024-08-27 HTTP/1.1 Host: localhost:8080 Accept: application/json

Để có thể chỉ định được kiểu trả về bạn cần viết các ứng dụng Client để tạo ra các Request tùy biến và gửi tới Web service. Tuy nhiên bạn cũng có thể sử dụng các AddOns cho trình duyệt để có thể hiệu chỉnh các Request trước khi gửi tới RESTful service.

RESTClient AddOns chính là một plugin như vậy, bạn có thể cài đặt nó vào Firefox hoặc Chrome. Nó giúp bạn test các RESTful web service trong quá trình phát triển ứng dụng.

Jersey RESTful hoạt động thế nào?

Hướng Dẫn Cách Làm Bullet Journal Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu

“It will not only help you get more organized but will also help you become a better person.”

-Cal Newport, author of Deep Work

Các nghiên cứu đã chỉ ra lợi ích của việc viết tay. Tuy nhiên, nhược điểm là tiêu tốn thời gian và các thông tin không được tổ chức. Vậy làm thế nào tối ưu hóa việc ghi chú bằng tay, vừa nhanh vừa hiệu quả? Rapid Logging chính là giải pháp!

Rapid Logging là ngôn ngữ viết của Bullet Journal. Đây là cách hữu hiệu để nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng dưới dạng danh sách các gạch đầu dòng. Hãy bắt đầu với ví dụ cơ bản.

Ở đây, Rapid Logging giúp ta có cái nhìn tổng quan về các hoạt động và sự kiện, giúp giảm 40% nội dung ghi chép

Nếu Rapid Logging là ngôn ngữ viết của BuJo thì Bullets là cú pháp. Bullets là những câu có cấu trúc ngắn gọn được ghép nối với các biểu tượng (symbols) để phân loại các mục ghi chép của bạn thành: Nhiệm vụ, Sự kiện hoặc Ghi chú:

* Nhiệm vụ: những thứ bạn phải hoàn thành – Ghi chú: Những điều bạn muốn ghi nhớ o Sự kiện: Những khoảnh khắc đáng chú ý trong 1 thời gian cụ thể

Task (Nhiệm vụ) được thể hiện bằng một dấu chấm đơn giản “*”. Tác giả sử dụng dấu chấm thay vì hộp kiểm vì nó nhanh, gọn và có thể dễ dàng chuyển đổi để phản ánh trạng thái hoàn thành của nhiệm vụ. Nhiệm vụ có thể có 5 trạng thái:

Lý thuyết trên có thể hơi phức tạp và khó hiểu. Thay vì cố gắng để hiểu ngay lúc này, hãy cứ viết ra. Sau thời gian, bạn có thể học hỏi và hoàn thiện từ kinh nghiệm của chính mình.

Notes (Ghi chú) được thể hiện bởi 1 dấu gạch ngang ” – “. Ghi chú bao gồm: các sự việc, ý tưởng, suy nghĩ và quan sát. Chúng được sử dụng để nắm bắt thông tin hoặc dữ liệu mà bạn muốn ghi nhớ. Notes hữu dụng cho các cuộc họp, bài giảng hoặc ghi chú trong lớp học.

Cách phối hợp các Bullet

Tasks, Events và Notes sẽ giúp bạn nhanh chóng nắm bắt và ghi chép lại suy nghĩ, nhiệm vụ của bản thân trong ngày. Bạn không cần viết chúng theo thứ tự. Quan trọng là bạn đã ghi những suy nghĩ của mình trên giấy thay vì chỉ giữ chúng trong bộ nhớ.

Nesting nghĩa là lồng ghép. Để dễ hình dung, theo dõi hình ảnh ví dụ. Ở đây, ta thấy mục Notes thuộc mục Events, nhằm mục đích làm rõ nghĩa cho Sự kiện cụ thể.

Nằm trong nhiệm vụ lớn, ta có các nhiệm vụ con giúp làm rõ các bước cần để hoàn thành nhiệm vụ chính.

Bạn có thể tô màu, thụt đầu dòng để phân biệt đâu là mục cha, đâu là mục con.

Signifiers (Ký hiệu) là biểu tượng được đặt bên cạnh Bullets nhằm bổ sung ý nghĩa cho các dòng. Ký hiệu giúp bạn dễ dàng phát hiện ra các mục cần chú ý khi lật giở giữa các trang.

* = Sự ưu tiên: Được sử dụng để đánh dấu những điều quan trọng nhất trong danh sách của bạn. Không nên sử dụng “*” quá nhiều. Nếu bạn thấy tất cả mọi việc đều quan trọng thì tức là không có gì quan trọng cả.

! = Cảm hứng: Những ý tưởng tuyệt vời, câu thần chú cá nhân – những thứ mà bạn muốn tìm lại sau này.

Sau khi hoàn thành ghi chép, hãy nhớ đánh số thứ tự cho trang. Số thứ từ này sẽ giúp xác định vị trí của nội dung.

Ví dụ phía dưới là Daily log (Nhật ký ngày) – Ghi chép sự kiện, nhiệm vụ và ghi chú của một ngày. Đây là một trong 4 Bộ sưu tập (Collections) cốt lõi của Bullet Journal

Collection này được sử dụng để ghi lại những mục sẽ xẩy ra trong tương lai. Ví dụ dưới là mẫu template đơn giản trong 6 tháng. Tuy nhiên có rất nhiều mẫu sáng tạo khác bạn có thể thiết lập cho Future Log

Bạn sẽ ghi những dự định trong tương lai của mình vào đây. Future Log như một chiệc máy thời gian của bạn, giúp bạn kiểm soát những việc cần làm trong thời gian sắp tới. Từ đó giảm tải tối đa sự ghi nhớ của não bộ, giúp bạn tập trung hơn vào những nhiệm vụ ở thời điểm hiện tại.

Tip: Mỗi tháng, review lại Future Log để xem có bất cứ nhiệm vụ nào cần chuyển đến Monthly log của tháng mới hay không.

Monthly Log được thiết kế gồm 2 trang cạnh nhau: trang Lịch (Calendar Page) và trang nhiệm vụ (Task Page)

Calendar Page Lịch được thiết kế đơn giản nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan của một tháng. Bạn có thể sử dụng nó để lên lịch Sự kiện và Nhiệm vụ, ghi lại những sự kiện sau khi nó diễn ra. Các mục nên được viết ngắn nhất có thể, chỉ nên ghi những nhiệm vụ/ sự kiện nổi bật nhất tháng, được cố định sẵn thời gian.

Task Page Trang này được thiết kế giúp bạn liệt kê ra những sự kiện/ nhiệm vụ cần hoàn thành trong tháng tiếp theo. Đâu là nhiệm vụ quan trọng của tháng? Những nhiệm vụ còn tồn đọng của tháng trước? Vấn đề cần giải quyết ở hiện tại? Hãy ghi hết ra thay vì chỉ để chúng trong bộ nhớ.

Tip: Để khoảng trống đủ rộng ở lề bên trái để thêm Ký hiệu đánh dấu những mục quan trọng (*)

Daily Log được thiết kế để sử dụng hằng ngày. Ở đầu trang, bạn ghi thứ và ngày của hôm đó. Trong suốt ngày, bạn ghi chú nhanh Nhiệm vụ, Sự kiện và những Lưu ý khi chúng xẩy ra.

Nếu cuối ngày bạn không ghi hết trang, có thể ghi ngày kế tiếp vào phần trống của trang giấy để tiết kiệm không gian.

Tip: Không nên Setup Daily Log trước. Hãy tạo nó khi nào bạn cần hoặc đêm ngày hôm trước. Bới vì bạn không thể nào biết bao nhiêu không gian là đủ cho một ngày.

BuJo được thiết kế để trở thành bất cứ thứ gì bạn cần: công cụ kiểm tra sức khỏe, lịch tập thể dục thể thao, nhật ký, sketchbooks,.. Bạn được khuyến khích sáng tạo ra những Collections phục vụ nhu cầu của riêng mình

Tìm hiểu những gì bạn cần ở cuốn Bullet Journal là một phần quan trọng của quy trình. Quy trình này bắt đầu bằng việc thường xuyên kiểm tra cách bạn dành thời gian và sức lực của mình. Thói quen được hình thành thông qua Migration (Di cư)

“Không có gì vô dụng như việc làm hiệu quả cái việc không cần làm”

Mỗi người chúng ta đều có cuộc sống bận rộn. Tuy nhiên, bận rộn không có nghĩa là năng suất. Năng suất là việc sử dụng thời gian của mình một cách khôn ngoan bằng cách tập trung vào những điều quan trọng trong cuộc sống. Migration hàng tháng là công cụ giúp chúng ta thực hiện hiệu quả điều này. Hãy xem cách mà nó hoạt động.

Vào cuối mỗi tháng, bạn hãy thiết lập Monthly Log mới. Khi đã xong, review lại các nhiệm vụ của tháng cũ. Sẽ có những đầu mục bạn chưa thể hoàn thành. Không sao cả? Quan trọng là trong những nhiệm vụ đó, bạn cần chọn ra những nhiệm vụ thực sự quan trọng, xứng đáng với thời gian và năng lượng có giới hạn của bạn. Loại bỏ những nhiệm vụ không thực sự quan trọng và di chuyển những cái còn lại.

Cuối cùng, kiểm tra lại Future Log xem có bất cứ Nhiệm vụ hoặc Sự kiện nào được liệt kê ở đó đã trở thành hiện tại hay không? Nếu có, di chuyển các mục từ Future Log vào Monthly Log của tháng mới.

Có vẻ bạn phải viết đi viết lại các nhiệm vụ rất nhiều lần. Tuy nhiên, điều này không phải là vô tình. Quá trình ghi chép và di chuyển giúp bạn có khoảng thời gian tạm dừng và xem xét từng mục một để xem đâu là nhiệm vụ quan trọng và xứng đáng để bạn dành thời gian, năng lượng để hoàn thành.

Mục đích của Migration là tìm ra những thứ đáng nỗ lực và loại bỏ những hành động gây nhiễu, không mang lại quá nhiều giá trị.

Dịch từ: chúng tôi

Hướng Dẫn Đọc Rap Cho Người Mới Bắt Đầu

Hiện tại chương trình Rap Việt và King Of Rap đang đón nhận được sự quan tâm rất lớn từ mọi người. Người người đọc rap, nhà nhà đọc rap. Và nếu bạn cũng đang hứng thú với rap, nhưng chưa biết phải tập luyện như thế nào. Trong bài viết này, mình xin chia sẻ một số kinh nghiệm để bạn có thể tự tập luyện rap tại nhà.

Để trở thành một rapper chuyên nghiệp thì cần rất nhiều yếu tố. Mình sẽ nhắc đến 3 yếu tố mà bản thân mình thấy là quan trọng nhất trong rap.

1. Nhịp

Trong khi các thể loại nhạc khác như pop, ballad, trữ tình,… đòi hỏi người thể hiện tập trung vào giai điệu thì rap đòi hỏi chúng ta nắm vững về nhịp. Khi bạn đã nắm chắc nhịp của bài hát, thì bạn có thể tung ra Flow (có thể hiểu là nhịp điệu) của riêng mình.

Cùng một bài hát, nhưng mỗi rapper sẽ có flow khác nhau. Bởi vậy, khi bạn đọc rap mà những chỗ ngừng, nghỉ không giống bản gốc là chuyện bình thường.

Flow có thể nói là signature (chữ ký) riêng của mỗi rapper. Nhưng chữ ký này vẫn có thể được người khác bắt chước. Để tập các vấn đề về nhịp bạn có thể xem các video trên youtube hoặc đến các lớp dạy thanh nhạc để được hướng dẫn và học nhanh hơn.

Một số rapper có flow dễ nhận diện như:

– Binz: đặc biệt bởi flow chậm đi cùng những câu rap ngắn.

– Đạt Maniac: được biết đến với những đoạn fast flow ấn tượng.

– Khói: sở hữu những câu rap nối tiếp liên tục như lời tâm sự.

2. Nội dung và cách truyền tải

Flow cuốn hút sẽ giúp bạn khuấy động cả sân khấu lớn. Nhưng thứ động lại trong tâm trí người nghe sẽ là nội dung, thông điệp mà bài rap của bạn truyền tải. Rap truyền tải chủ yếu qua từ ngữ nên hãy làm cho câu văn của bạn trở nên đặc sắc hơn bằng cách sử dụng: vần đôi, vần ba, từ láy, từ ghép, ẩn dụ, hoán dụ, đồng nghĩa,… Để có được lyric tốt thì bạn cần phải có vốn từ và vốn hiểu biết rộng lớn. Hãy xem tin tức, đọc sách và nghe nhạc thật nhiều để tích lũy vốn từ cho bản thân.

Mình xin nêu lên một số rapper có lyric ấn tượng mà bạn có thể học hỏi như:

– Đen Vâu: rapper viết về tình yêu xuất sắc. Nếu tả về tình yêu, không ai tả đẹp bằng Đen Vâu. Lyric của Đen Vâu từng câu từng chữ đều mang ý nghĩa cụ thể. Với những phép ví von thú vị kết hợp cùng những câu chuyện đời thường gần gũi, Đen Vâu là rapper có lyric top đầu tại Việt Nam.

– Binz: được mệnh danh là “bad boy của rap Việt” với những tác phẩm mang lyric chất lừ. Lyric của Binz thường sử dụng những câu nói tạo trend ngắn gọn và dễ nhớ. Đây là yếu tố giúp nhạc của Binz in vào tâm trí người nghe, khiến người ta phải lặp đi, lặp lại nhiều lần.

– Phúc Du: Nói đến Phúc Du là nói đến những màn chơi chữ đỉnh cao. Nghe nhạc của rapper này luôn khiến người ta phải suy nghĩ rất nhiều vì không biết mình đã hiểu hết câu rap chưa.

3. Chất giọng

Đây là quan điểm cá nhân mà mình đã rút ra được trong quá trình theo đuổi rap.

Cũng giống như ca sĩ, rapper cũng cần phải có chất giọng hay và đặc biệt. Một người hiểu rõ nhạc lý, biết hát đúng nhịp, biết sáng tác nhạc, biết chơi nhạc cụ. Nhưng nếu không có chất giọng, thì cũng chỉ có thể làm giảng viên thanh nhạc, nhạc sĩ, nhạc công chứ không thể thành ca sĩ.

Flow bạn có thể học, lyric bạn cũng có thể trao dồi theo năm tháng. Chỉ duy nhất chất giọng là không thể nào thay đổi. Nếu trời sinh bạn đã có chất giọng hay thì quá tuyệt vời. Còn nếu bạn có chất giọng tốt nhưng chưa biết cách kiểm soát thì hãy đi học thanh nhạc và tập luyện nhiều thêm.

Hãy để ý bạn sẽ thấy các rapper đang nổi tiếng, có vị trí đứng hiện tại đều có chất giọng đặc biệt. Và chất giọng này cũng sẽ ảnh hưởng khá nhiều đến thể loại nhạc mà rapper theo đuổi.

Một số rapper đọc rap với chất giọng ấn tượng như:

– Binz: chất giọng khàn đặc trưng.

– Đen Vâu: chất giọng trầm, dày, chứa sự trải đời.

– Khói: chất giọng trầm, ấm.

– Wowy: chất giọng cao, sáng, có sự bụi bặm.

– Bray, Kay Trần, Lăng LD, Ricky Star, Dế Choắt, Táo, … tất cả những rapper này đều có chất giọng đặc biệt mà khi nghe một lần bạn sẽ nhớ và nhận ra ngay.

4. Tổng kết

Khi mới bắt đầu có thể bạn chưa hình dung được mình phù hợp với style rap như thế nào. Hãy tự tin bắt chước flow, cách dùng từ, cách ăn mặc,.. theo một rapper nào đó bạn thích. Đừng ngại khi bắt chước ai đó, vì hầu như tất cả các rapper đều đã từng học hỏi một rapper khác trước khi hình thành những cái của riêng mình.

Sau những chia sẻ trên mình hy vọng những bạn đang yêu rap có thể tự trao dồi thêm tại nhà. Nếu không thể theo đuổi con đường chuyên nghiệp thì các bạn cũng có thể tự tin trong những buổi ca hát đời thường.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Lập Trình Ngôn Ngữ Kịch Bản Batch Cho Người Mới Bắt Đầu trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!