Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Thủ Tục Hủy Hóa Đơn Gtgt # Top 4 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Thủ Tục Hủy Hóa Đơn Gtgt # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Thủ Tục Hủy Hóa Đơn Gtgt được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Các trưởng hợp phải hủy hóa đơn GTGT

Những trường hợp sau đây, bắt buộc phải tiến hành làm thủ tục hủy hóa đơn GTGT:

– Hóa đơn bị in sai, in trùng hay thừa không sử dụng hết . Trong những trường hợp này cần phải hủy hóa đơn trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn.

– Doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân có hóa đơn nhưng sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn.

– Những hóa đơn đã lập phải hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.

– Những hóa đơn GTGT chưa lập nhưng có dấu hiệu dính líu đến vi phạm pháp luật hoặc là vật chứng của các vụ án thì đơn vị, cá nhận không được tự ý làm thủ tục hủy hóa đơn GTGT mà phải xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự làm thủ tục hủy hóa đơn GTGT không sử dụng

Khi tiến hành làm thủ tục hủy hóa đơn GTGT, doanh nghiệp và cá nhân phải tiến hành thủ tục hủy hóa đơn theo các trình tự sau:

Bước 1: Thành lập Hội đồng hủy hóa đơn

Để tiến hành hủy hóa đơn cần phải có sự đồng ý của chủ doanh nghiệp cho phép thành lập Hội đồng hủy hóa đơn. Trong hội đồng có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức bắt buộc có trách nhiệm trước pháp luật, phải tiến hành các việc sau:

Lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy

Tiến hành hủy hóa đơn và Lập biên bản hủy hóa đơn

Lập thông báo kết quả hủy hóa đơn

Bước 2: Lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy

Điểm d, Khoản 3, Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC có hướng dẫn cụ thể nội dung như sau:

“Trong bảng kê hóa đơn cần hủy này phải có các thông tin cần thiết như: Loại hóa đơn, Mẫu hóa đơn, Ký hiệu hóa đơn, từ quyển … đến quyển …Từ số … đến số … Và phải có chữ ký của người lập và hội đồng hủy hóa đơn.”

Hội đồng kiểm kê phải tiến hành rà soát lại toàn bộ số hóa đơn cần hủy theo các chỉ tiêu trong bảng kiểm kê và ký xác nhận trước khi tiến hành hủy hóa đơn.

Bước 3 : Tiến hành hủy hóa đơn và lập Biên bản hủy hóa

Theo điểm b khoản 2 điều 29 có ghi về thủ tục hủy hóa đơn GTGT:

“b) Tổ chức, hộ, cá nhân có hoá đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện huỷ hoá đơn. Thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn, thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hoá đơn đã mất.”

Hội đồng hủy hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn GTGT theo đúng thời hạn quy định để tránh bị phạt hành chính. Tiến hành lập biên bản hủy hóa đơn. Trên biên bản ghi rõ thông tin cần thiết theo các tiêu thức sau:

Lưu ý: Sau khi biên bản được lập đã hủy phải có đầy đủ chữ ký của những người trong Hội đồng hủy hóa đơn

Bước 4: Thông báo kết quả hủy hóa đơn

Đây là bước cuối cùng sau khi tiến hành hủy hóa đơn hoàn chỉnh.

Theo quy định tại khoản 3 điểm d điều 29 trong Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn như sau:

“Thông báo kết quả hủy hoá đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hoá đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện huỷ hoá đơn.”

3. Thủ tục lập hồ sơ hủy hóa đơn

Sau khi hoàn thành các tiêu chí đã nêu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiến hành làm hồ sơ hủy hóa đơn bao gồm các loại giấy tờ sau:

Biên bản kiểm kê các hóa đơn cần hủy

Quyết định thành lập hội đồng hủy hóa đơn

Biên bản hủy hóa đơn

Thông báo kết quả hủy hóa đơn

Lưu ý: Sau khi lập hoàn chỉnh bộ hồ sơ hủy hóa đơn, thì các chứng từ này phải được lưu lại ở chính đơn vị tiến hành làm thủ tục hủy hóa đơn để xuất trình cho cơ quan thuế nếu có yêu cầu.

Hội đồng làm thủ tục hủy hóa đơn GTGT phải in thành 02 bản thông báo kết quả hủy hóa đơn. một bản gửi đến Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp, cá nhân… và bản còn lại lưu tại chính đơn vị. Thời hạn chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ khi hoàn tất thủ tục hủy hóa đơn.

4. Thời hạn làm thủ tục hủy hóa đơn GTGT

Theo Điểm b, Khoản 2, Điều 29 của Thông tư 39/2014/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành quy định cụ thể về thời hạn hủy hóa đơn GTGT như sau:

– Thời hạn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ khi thông báo với cơ quan thuế. – Trường hợp bị cưỡng chế bắt buộc là nếu cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng với đơn vị, tổ chức, các nhân (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế) thì các đơn vị này phải có trách nhiệm làm thủ tục hủy hóa đơn GTGT chậm nhất là mười (10) ngày kể từ khi nhận được thông báo cơ quan thuế hoặc từ tính từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.

Khi tiến hành hủy hóa đơn GTGT được chia thành 2 loại chính: Làm thủ tục hủy hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh và thủ tục hủy hóa đơn của cơ quan thuế

Bài viết: “Hướng dẫn thủ tục hủy hóa đơn GTGT”

Thủ Tục Hủy Hóa Đơn Gtgt Theo Quy Định Của Pháp Luật

Bên cạnh việc tạo, phát hành hóa đơn thì việc hủy hóa đơn cũng rất quan trọng. Pháp luật hiện hành đã có quy định cụ thể về thủ tục hủy hóa đơn GTGT. Tổ chức kinh doanh cần chú ý và thực hiện nghiêm chỉnh.

1. Các trường hợp hủy hóa đơn GTGT

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc hủy hóa đơn GTGT sau khi đã lập. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC, khi ở trong các trường hợp sau đây thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thựuc hiện thủ tục hủy hóa đơn GTGT:

1.1. Hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa

Đối với trường hợp này, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực thiện hủy hóa đơn GTGT trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn.

1.2. Hóa đơn không tiếp tục sử dụng

Khi tổ chức kinh doanh không tiếp tục sử dụng hóa đơn do có sự thay đổi địa điểm kinh doanh hoặc giải thể doanh nghiệp…thì phải làm thủ tục hủy hóa đơn.

Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn, thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.

1.3. Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.

1.4. Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.

Vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội; vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm cũng như tiền bạc và vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội.

Chính vì vậy, đối với các hóa đơn chưa lập được xác định là vật chứng của các vụ án thì không được hủy và phải cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh vụ án.

2.1. Hủy hóa đơn GTGT của tổ chức, cá nhân kinh doanh

Đối với việc hủy hó đơn GTGT, tổ chức, cá nhân kinh doanh cần thực hiện theo trình tự, thủ tục cụ thể như sau:

Bước 1: Lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy

Tổ chức, cá nhân kinh doanh rà soát lại các hóa đơn cần hủy và lập Bảng kiểm kê. Thông thường, một Bảng kiểm kê hàng hóa cần hủy có những nội dung chính sau đây:

– Ngày, tháng, năm lập Bảng kiểm kê;

– Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh;

– Tên, chức vụ người lập;

– Thông tin về hóa đơn cần hủy: Tên loại hóa đơn; mẫu số hóa đơn; ký hiệu hóa đơn; số hóa đơn; số lượng hóa đơn.

Bước 2: Thành lập Hội đồng hủy hóa đơn

Hội đồng hủy hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức.

Hộ, cá nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đồng khi hủy hóa đơn.

Bước 3: Các thành viên Hội đồng hủy hóa đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.

Sau khi lập Hội đồng hủy hóa đơn thì phải ghi nhận biên bản hủy hóa đơn và để các thành viên trong Hội đồng hủy hóa đơn ký xác nhận.

Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ hủy hóa đơn GTGT

Hồ sơ hủy hóa đơn GTGT bao gồm:

– Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;

– Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);

– Biên bản hủy hóa đơn;

– Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy.

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.

2.2. Hủy hóa đơn GTGT của cơ quan thuế

Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn do Cục thuế đặt in đã thông báo phát hành chưa bán hoặc chưa cấp nhưng không tiếp tục sử dụng.

Tổng cục Thuế có trách nhiệm quy định quy trình hủy hóa đơn do Cục thuế đặt in.

Mẫu Biên Bản Hủy Hóa Đơn Gtgt 2022

Mẫu biên bản hủy hóa đơn GTGT mới nhất 2019

Mẫu biên bản hủy hóa đơn GTGT 2019 theo thông tư 39 và thông tư 153 mới nhất của BTC 2016

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BIÊN BẢN HUỶ HOÁ ĐƠN

– Căn cứ Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.

– Căn cứ vào khoàn 7 điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng; quản lý thuế và hóa đơn.

Hôm nay, ngày 28 tháng 01 năm 2010. Đại diện chúng tôi gồm:

Bên A (bên bán): CÔNG TY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NHẬT BẢN MST: 01224459496

Địa chỉ: Số 10 Lê Trọng Tấn – p.Khương Mai – Q.Thanh Xuân – Tp.Hà Nội

Đại diện: Ông Nguyễn Mạnh Thái Chức vụ: kế Toán trưởng

Bên B (bên mua): Công Ty cổ phần sửa chữa máy tính Duy Hưng MST: 084736233

Địa chỉ: Số 136 Đường Nguyễn Hữu Thọ – P.Phương Liệt – Q.Hoàng Mai – Hà Nội

Đại diện: Đào Văn Bảy Chức vụ: kế toán trưởng

Hai bên Cùng lập biên bàn đồng ý huỷ hoá đơn ký hiệu: 012433 Số hiệu HĐ: 15/NP/2016

lập ngày 23/06/2016 trị giá như sau:

Tên hàng hoá, dịch vụ: Máy laptop DELL MT5500

Tiền hàng hoá dịch vụ chưa thuế: 15.000.000 VNĐ

Tiền thuế: 10%: 1.500.000 VNĐ

Tổng tiền thanh toán: 16.500.000 VNĐ

1. Lý do huỷ hoá đơn: Kế toán viên nghe nhầm số tiền bán là 11.500.000 VNĐ

2. Cam kết mọi thông tin kể trên đều chính xác.

Biên bản được lập thành 2 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 1 bản./.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

biên bản hủy hóa đơn 2016

biên bản hủy hóa đơn không sử dụng

biên bản hủy hóa đơn theo thông tư 39

biên bản hủy hóa đơn theo thông tư 153

biên bản hủy hóa đơn gtgt

biên bản hủy hóa đơn gtgt theo thông tư 153

biên bản hủy hóa đơn 2015

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Nguyên Tắc Lập Hóa Đơn, Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Gtgt

1. Thời điểm lập hoá đơn 

– Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì lập hóa đơn là ngày thu tiền. mẫu báo cáo tài chính nội bộ

– Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình hạng mục công trình, khối lượng xây dựng lắp đặt hoàn thành phân biết đã thu được tiền hay chua thu được tiền.

2. Nguyên tắc lập hoá đơn GTGT

– Nội dung trên hóa đơn phải đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ sô và chữ viết phải liên tục, không được ngắt quãng, không được viết hoặc in đè lên chữ in sẵn hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.

– Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn pahri được thống nhất liên hóa đơn có cùng một số. biểu thuế xuất nhập khẩu

– Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.

II. Hướng dẫn cách viết hóa đơn GTGT đơn giản

1. Cách viết ngày tháng năm

Đây chính là thời điểm lập hóa đơn như đã nếu ở phần trên. Ngày,… tháng,… năm được chia ra 2 trường hợp:

– Đối với hóa đơn lần đầu là ngày chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

– Đối với hóa đơn điều chỉnh, hàng bán bị trả lại… là ngày hiện tại. Thông thường sẽ trùng với ngày lập biên bản thu hồi hóa đơn viết sai, là ngày trả lại hàng hóa. nhân viên nhân sự

2. Viết thông tin người mua hàng

– Dòng “Họ tên người mua hàng” Phần này bạn cần ghi đầy đủ họ và tên người mua. Trong trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn thì ghi là: “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”

– Dòng “Tên đơn vị”: ghi tên công ty của khách hàng theo đúng như tên giấy phép đăng ký kinh doanh.

– Dòng “Mã số thuế”: Viết mã số thuế của công ty đó

– Dòng “Mã số thuế”: Viết mã số thuế của công ty đó

– Dòng “Địa chỉ”: ghi địa chỉ đăng ký kinh doanh.

3. Viết Bảng kê khai chi tiết hàng hóa bán ra

Cột số thứ tự: Ghi lần lượt số thứ tự các loại hàng hóa mà người mua hàng đến mua.

Cột Tên hàng hóa, dịch vụ: Ghi chi tiết, cụ thể tên hàng hóa mà bạn bán ra (tên, mã, kí hiệu của hàng hóa).

Lưu ý: học xuất nhập khẩu ở đâu tốt nhất

Nếu có quy định mã hàng hoá, dịch vụ để quản lý thì phải ghi cả mã hàng hoá và tên hàng hoá.

Các loại hàng hoá cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hoá đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hoá mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu.

Các trường hợp là hoá đơn điều chỉnh: Thì phải ghi rõ điều chỉnh sai sót, tăng, giảm của hoá đơn số bao nhiêu, ký hiệu, ngày tháng năm.

Cột đơn vị tính: Ghi rõ đơn vị tính của hàng hóa mà mình bán ra

Lưu ý: Trường hợp kinh doanh dịch vụ trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”

Cột số lượng: Ghi rõ số lượng hàng hóa bán ra

Cột đơn giá: Ghi rõ đơn giá của một đơn vị hàng hóa (giá chưa VAT)

Thành tiền: Là số tiền mà người mua phải trả bằng đơn giá nhân với số lượng của hàng hóa đó (= cột số 4 x cột số 5)

Lưu ý: Sau khi viết hoàn thiện, gạch chéo phần bỏ trống trong bảng

4. Phần tổng cộng

Cộng tiền hàng: Là tổng số tiền ở cột thành tiền .

Thuế suất thuế GTGT: Ghi mức thuế suất của hàng hóa dịch vụ (hiện tại có 3 mức là: 0%, 5%, 10%,).

Nếu là hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, được miễn thuế GTGT thì chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất thuế GTGT không ghi và gạch bỏ ().

Nếu là hàng thuế suất 0% thì viết là “0”

Tổng cộng tiền thanh toán: Là tổng cộng của dòng “Cộng tiền hàng” và “Tiền thuế GTGT”.

Số tiền viết bằng chữ: Viết chính xác số tiền bằng chữ ở dòng “Tổng cộng tiền thanh toán”

Lưu ý: 

 Không được làm tròn số tiền lẻ trên hóa đơn GTGT

Đồng tiền trên hóa đơn là đồng tiền Việt Nam. Trường hợp thu ngoại tệ, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.

5. Phần ký tên

5

/

5

(

4

bình chọn

)

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Thủ Tục Hủy Hóa Đơn Gtgt trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!