Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án, Quyết Định Dân Sự – Trang Điện Tử Tòa Án Nhân Dân Huyện Tiên Phước # Top 2 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án, Quyết Định Dân Sự – Trang Thông Tin Điện Tử Tòa Án Nhân Dân Huyện Tiên Phước # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án, Quyết Định Dân Sự – Trang Điện Tử Tòa Án Nhân Dân Huyện Tiên Phước được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

QUYỀN KHÁNG CÁO VÀ THỜI HẠN KHÁNG CÁO QUYẾT ĐỊNH, BẢN ÁN DÂN SỰ

(Theo Bộ luật tố  tụng dân sự năm 2015)

Điều 271. Người có quyền kháng cáo

Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 272. Đơn kháng cáo

Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo. Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;

c) Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

d) Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

đ) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

    Người kháng cáo là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người kháng cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ.

    Người kháng cáo quy định tại khoản 2 Điều này nếu không tự mình kháng cáo thì có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo và văn bản ủy quyền. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.

    Người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của đương sự là cơ quan, tổ chức; họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo pháp luật phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

    Trường hợp người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền; họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức đó và văn bản ủy quyền. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.

      Người đại diện theo pháp luật của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật; họ, tên, địa chỉ của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo pháp luật phải ký tên hoặc điểm chỉ.

      Trường hợp người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo thì tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền; họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền; họ, tên, địa chỉ của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.

        Việc ủy quyền quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này phải được làm thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp, trừ trường hợp văn bản ủy quyền đó được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công. Trong văn bản ủy quyền phải có nội dung đương sự ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

        Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định của Bộ luật này.

        Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

        Điều 273. Thời hạn kháng cáo

        Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

        Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

          Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.

          Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

          Hướng Dẫn Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án, Quyết Định Hình Sự

          HƯỚNG DẪN THỦ TỤC KHÁNG CÁO BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH HÌNH SỰ

          1.Những người có quyền kháng cáo: (Điều 231 Bộ luật tố tụng hình sự)

          – Bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ.

          – Người bị hại và người đại diện hợp pháp của họ.

          – Người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền lợi cho bị cáo là người chưa thành niên hoặc là người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần.

          – Nguyên đơn dân sự và người đại diện hợp pháp của họ.

          – Bị đơn dân sự và người đại diện hợp pháp của họ.

          – Người được Tòa án tuyên bố là không có tội có quyền kháng cáo phần lý do bản án sơ thẩm đã tuyên là họ không có tội.

          2. Thời hạn kháng cáo: (Điều 234, 235 Bộ luật tố tụng hình sự)

          – Đối với những người có mặt tại phiên tòa là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

          – Đối với những người vắng mặt tại phiên tòa là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.

          -Thời hạn kháng cáo quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 7 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận quyết định.

          – Nếu đơn kháng cáo gửi qua bưu điện thì ngày kháng cáo được tính từ ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Nếu đơn kháng cáo gửi qua Ban giám thị trại tạm giam, thì ngày kháng cáo tính từ ngày Ban giám thị trại tạm giam nhận được đơn.

          – Việc kháng cáo quá hạn có thể được chấp nhận, nếu có lý do chính đáng.

          3. Thủ tục kháng cáo: (Điều 233 Bộ luật tố tụng hình sự)

          – Người kháng cáo phải gửi đơn đến Tòa án đã xử sơ thẩm hoặc Toà án cấp phúc thẩm. Trong trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Ban giám thị trại tạm giam phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo.

          Người kháng cáo cũng có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xử sơ thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo đó.

          4. Mẫu đơn kháng cáo (Mẫu đơn tham khảo)

          5. Hướng dẫn sử dụng mẫu đơn kháng cáo:

          (1) Ghi tên Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án.

          – Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Y, tỉnhX );

          – Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). Cần ghi địa chỉ cụ thể của Toà án (nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện).

          (2) Nếu người kháng cáo

          – Đối với cá nhân, thì ghi họ và tên, năm sinh của cá nhân đó;

          – Đối với người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó và ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Người kháng cáo: Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện).

          (3) Trường hợp người kháng cáo là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú của cá nhân (ví dụ: Địa chỉ: trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T);

          – Trường hợp người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Địa chỉ: có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H).

          (4) Ghi tư cách pháp lý của người kháng cáo

          (5) Ghi cụ thể ngày, tháng, năm của bản án và Tòa án đã xét xử sơ thẩm

          – Trường hợp kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật thì ghi kháng cáo toàn bộ bản án hình sự sơ thẩm, vụ án gì, ngày, tháng, năm của bản án và Tòa án đã xét xử sơ thẩm ví dụ; Kháng cáo toàn bộ Bản án hình sự sơ thẩm vụ án “Trộm cắp tài sản” ngày 23/5/2009 của Tòa án nhân dân huyện H tỉnh T

          – Trường hợp kháng cáo một phần bản án thì ghi rõ kháng cáo phần nào của bản án, ví dụ: kháng cáo phần bồi thường thiệt hại của Bản án hình sự sơ thẩm vụ án “Cố ý gây thương tích” ngày 29/5/2009 của Tòa án nhân dân huyện H tỉnh T

          (6) Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo : căn cứ kháng cáo

          (7) Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết ví dụ như :

          – Yêu cầu giảm mức hình phạt

          – Yêu cầu cầu giảm mức bồi thường thiệt hại.

          – ………………………………

          (8) Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có:

          – Biên lai, giấy biên nhận…;

          – Bản sao giấy khai sinh….

          (9) Trường hợp người kháng cáo là cá nhân, thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ và tên của người kháng cáo đó;

          – Trường hợp người kháng cáo là cơ quan, tổ chức kháng cáo, thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ và tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. /.

          Hướng Dẫn Khởi Kiện Vụ Án Ly Hôn – Cổng Thông Tin Điện Tử Tòa Án Nhân Dân Thành Phố Hội An

          Các tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (vụ án hôn nhân và gia đình):

          Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

          Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;

          Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;

          Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ;

          Tranh chấp về cấp dưỡng;

          Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định.

          Các yêu cầu về hôn nhân và gia đình sau thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

          Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật;

          Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

          Yêu cầu công nhận sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;

          Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;

          Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

          Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Toà án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Toà án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

          Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định.

          HỒ SƠ CẦN THIẾT

          Hồ sơ khởi kiện ly hôn bao gồm:

          Đơn xin ly hôn: Nếu hai người thuận tình ly hôn thì đơn ly hôn do cả hai vợ chồng cùng ký, trường hợp vợ hoặc chồng ở nước ngoài thì phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước đó;

          CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

          Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao có chứng thực);

          Giấy khai sinh con, nếu có con (bản sao có chứng thực);

          Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản);

          Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã xóa tên trong hộ khẩu;

          Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

          Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao). Lưu ý: Các tài liệu nêu trên bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt theo quy định trước khi nộp và nộp kèm theo bản gốc để đối chiếu.

          ÁN PHÍ

          Án phí phải đóng:

          THỜI HẠN GIẢI QUYẾT

          Thời gian xét xử:

          Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

          Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

          Nếu thuận tình ly hôn, thời gian sẽ ngắn hơn. (Điều 179 Bộ Luật tố tụng dân sự)

          Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Huyện Thanh Trì

          Các cặp vợ chồng muốn ly hôn thì nộp hồ sơ xin ly hôn tại Tòa án nơi cư trú của một trong hai người (thuận tình ly hôn), hoặc nộp đơn tại Tòa án nơi cư trú của bên đối phương (đơn phương ly hôn). Mẫu đơn xin ly hôn các bên có thể mua tại phòng văn thư của Tòa án hoặc có thể tải trên mạng để sử dụng. Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì sẽ xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Toà án quyết định cho ly hôn.

          Hiện nay theo Luật hôn nhân và gia đình 2014, ngoài đối tượng được quyền yêu cầu ly hôn là vợ, chồng còn có cha, mẹ, người thân thích khác cũng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

          Cơ quan giải quyết vụ việc ly hôn: Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì

          Địa chỉ: Số 1, Thị Trấn Văn Điển, Huyện Thanh Trì, Thành Phố Hà Nội

          Điện thoại: 04. 3628 8309.

          Hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì

          Đơn xin ly hôn (Theo mẫu);

          Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu, Hộ khẩu (Bản sao có chứng thực);

          Giấy Chứng nhận kết hôn (Bản chính hoặc Bản trích lục);

          Giấy khai sinh của các con (Bản sao);

          Bản sao chứng từ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản (Nếu có);

          Mức án phí khi ly hôn tại Tòa án:

          Thời hạn giải quyết vụ việc ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì:

          Đối với ly hôn có tranh chấp về tài sản hoặc con cái:

          + Thời hạn giải quyết đối với vụ việc ly hôn có tranh chấp tài sản hoặc con cái thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

          + Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

          Đối với ly hôn không có tranh chấp về tài sản hoặc con cái (ly hôn thuận tình):

          + Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

          + Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

          + Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

          Lyhonnhanh.com cung cấp cho khách hàng những dịch vụ sau đây:

          Tư vấn hồ sơ ly hôn, hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn, trình tự các bước ly hôn tại Tòa án theo quy định của pháp luật;

          Tư vấn về trình tự, thủ tục xin công nhận thuận tình ly hôn, ly hôn đơn phương;

          Tư vấn về các vấn đề tài sản khi ly hôn như đất đai, nhà ở chung, khi hai vợ chồng sống cùng gia đình;

          Tư vấn về các vấn đề về giành quyền nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con;

          PHAN LAW VIETNAM Hotline: 1900.599.995 – 0974.80.8888 Email: info@phan.vn

          Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án, Quyết Định Dân Sự – Trang Điện Tử Tòa Án Nhân Dân Huyện Tiên Phước trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!