Xu Hướng 12/2022 # Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Để Nhận Trợ Cấp Nhanh Nhất / 2023 # Top 17 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Để Nhận Trợ Cấp Nhanh Nhất / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Để Nhận Trợ Cấp Nhanh Nhất / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp để nhận trợ cấp nhanh nhất.

1. Điều kiện được chi trả trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định, 5 điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

2. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Để làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp, nếu người lao động đủ điều kiện nêu trên thì cần chuẩn bị các hồ sơ theo quy định tại Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ hưởng BHTN bao gồm các giấy tờ sau:

3. Các bước làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ, người lao động thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo các bước:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 17, Nghị định 28/2015/NĐ-CP, trong thời gian 3 tháng kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, nếu lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho các trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương.

Các bước nộp hồ sơ hưởng BHTN.

Bước 2: Chờ kết quả giải quyết hồ sơ

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm nơi tiếp nhận hồ sơ sẽ xác nhận giải quyết chế độ BHTN.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, trung tâm giới thiệu việc làm sẽ quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp. Thời điểm bắt đầu được hưởng trợ cấp được tính từ ngày làm việc thứ 16 kể từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3: Nhận chi trả trợ cấp thất nghiệp

Nếu đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp, trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp, lao động sẽ nhận được tiền trợ cấp từ cơ quan BHXH tại địa phương.

Hàng tháng, cơ quan BHXH sẽ chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 này kể từ ngày tính hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu không có quyết định tạm dừng hoặc ngừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Mới Nhất 2022 / 2023

Bảo hiểm thất nghiệp là các khoản thanh toán được nhà nước chi trả khi bạn mất việc và đáp ứng đủ các yêu cầu, điều kiện nhất định. Khoản trợ cấp này sẽ không được chi trả nếu bạn tự nghỉ việc, tự làm chủ hoặc bị sa thải vì một lý do nào đó.

Công thức tính trợ cấp thất nghiệp như sau:

Mức trợ cấp hàng tháng = (Bình quân mức lương hàng tháng đóng bảo hiểm của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp) x 60%

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng nhiều hay ít tùy thuộc vào luật pháp của mỗi quốc gia và tình trạng của từng người thất nghiệp. Mức hưởng tối thiểu sẽ bao gồm các khoản chi phí cho những cầu cơ bản trong thời gian người lao động bị thất nghiệp. Hoặc, người lao động có thể nhận được mức trợ cấp thất nghiệp tối đa, tương đương với với mức lương kiếm được trước đó.

Mức trợ cấp thất nghiệp năm 2020

Mức trợ cấp thất nghiệp cho người lao động tối đa sẽ tăng vào năm 2020

Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở.

Từ 01/01/2020, người thất lao động bị nghiệp sẽ được nhận: 5 x 1,49 triệu đồng/tháng = 7,45 triệu đồng/tháng.

Từ 01/7/2020, số tiền trợ cấp thất nghiệp sẽ tăng lên tới: 5 x 1,6 triệu đồng/tháng = 8 triệu đồng/tháng.

Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định

Mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng

Cụ thể, người lao động sẽ hửng mức trợ cấp thất nghiệp theo bảng sau:

Mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2020

Tương tự, mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp 2020 cũng tăng

Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Trong trường hợp tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 tháng lương cơ sở tính tại thời điểm đóng.

Do đó, trong năm 2020, người lao động sẽ đóng bảo hiểm thất nghiệp với mức:

Từ 01/01/2020, tối đa 20 x 1,49 triệu đồng/tháng = 29,8 triệu đồng/tháng.

Từ 01/7/2020, tối đa 20 x 1,6 triệu đồng/tháng = 32 triệu đồng/tháng.

Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định:

Trong trường hợp tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng tính tại thời điểm đóng.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2020 đầy đủ

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp đầy đủ năm 2020 gồm có các giấy tờ sau:

01 đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2020 theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Bản chính (hoặc có thể dùng bản sao có chứng thực) của một trong các giấy tờ sau đây:

Hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động đã hết hạn (hoặc giấy chứng nhận đã kết thúc và hoàn thành công việc theo hợp đồng).

Quyết định thôi việc.

Quyết định sa thải.

Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

Thông báo kết thúc đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Lưu ý: Trong trường hợp người lao động tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c khoản 1 điều 43 Luật Việc làm 2013, người lao động cần cung cấp các giấy tờ xác nhận về việc đã chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng (có thể dùng bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó).

Quy trình và thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp 2020

Mặc dù người lao động đủ điều kiện hương bảo hiểm thất nghiệp và đã làm xong hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp để đượng hưởng trợ cấp nhanh nhất thì buộc phải tuẩn thủ các quy trình sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

Thời hạn nộp hồ sơ là 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc. Nếu người lao động chưa có việc làm mới và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp để nộp hồ sơ.

Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Trong vòng 15 ngày tính từ ngày nộp hồ sơ, nếu người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) để thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc tính từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL sẽ ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ Bảo hiểm xã hội có xác nhận trả cho người lao động.

Trong trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3: Nhận tiền chi trả bảo hiểm thất nghiệp

Trong vòng 5 ngày làm việc tính từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan Bảo hiểm xã hội tại địa phương có trách nhiệm thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động kèm theo thẻ Bảo hiểm y tế.

Mỗi tháng, cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó cho đến khi nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của người lao động

Hàng tháng, theo đúng lịch hẹn, người lao động phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về quá trình tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (khi đi mang theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

Cách viết đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2020

(Đơn được viết theo Mẫu số 03: Đơn Đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động. Được ban hành kèm theo Nghị định 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về thi hành một số điều của Luật việc làm 2013 về bảo hiểm thất nghiệp).

Tên tôi là: …………………… Sinh ngày: …./…/19…. Nam/Nữ: Nam

Số CMTND/Số định danh cá nhân:…………………

Số sổ BHXH:…………………..

Số điện thoại:…………………….. Địa chỉ email: (nếu có)……………………….

Số tài khoản:(ATM nếu có)…………………….. Tại ngân hàng:……………………..

Trình độ đào tạo: Đại học

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………….

Ngành nghề đào tạo: …….

Ngày: …../…./20…., tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với ………………………… tại địa chỉ: ………………………………………………

Lý do người lao động chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:

………………………………………………………………………….

Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp …………………….tháng.

Nơi đề nghị nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp (Bảo hiểm xã hội quận/huyện hoặc qua thẻ ATM):……

Kèm theo Đề nghị này là (*)…………………và Sổ bảo hiểm xã hội của tôi. Đề nghị Trung tâm xem xét và giải quyết cho tôi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật

…….., ngày … tháng … năm 20…

Người đề nghị

(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú: (*) Người lao động phải nộp kèm bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong số các giấy tờ sau đây: Hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động đã hết hạn (hoặc giấy chứng nhận đã kết thúc và hoàn thành công việc theo hợp đồng). Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo kết thúc đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022 Mới Nhất / 2023

Mỗi năm ở Việt Nam có hàng triệu người thất nghiệp. Tình trạng không có việc làm nếu kéo dài lâu sẽ dễ dẫn đến việc lãng phí nguồn nhân lực, thậm chí phát sinh nhiều tệ nạn xã hội do dư thừa thời gian rỗi. Hiểu được những khó khăn của người lao động khi lâm vào tình trạng mất việc, Nhà nước ta đã có những chính sách hỗ trợ thiết thực bằng vật chất trong thời kỳ không có việc làm. Một trong những chính sách đó chính là bảo hiểm thất nghiệp. Đối với những người đi làm có ký hợp đồng lao động thì loại bảo hiểm này không còn xa lạ. Nhưng nếu như bạn vẫn chưa biết cách làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp như thế nào để tránh bị mất quyền lợi của mình thì hãy theo dõi hết bài viết này. EVBN sẽ hướng dẫn một cách chi tiết và cung cấp tất cả những thông tin hữu ích giúp bạn tiến hàn các thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhanh nhất.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là một loại bảo hiểm xã hội dành cho người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động như công chức, viên chức, giáo viên, bác sỹ, công nhân, người lao động làm việc tại các xí nghiệp, cơ quan có ký kết hợp đồng lao động theo quy định. Bảo hiểm thất nghiệp nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động khi không may bị mất việc làm. Khi người lao động mất việc, bảo hiểm sẽ chi trả một phần so với thu nhập trước đây. Mức nhận bảo hiểm thất nghiệp phụ thuộc vào mức đóng bảo hiểm, thời gian đóng bảo hiểm của người lao động.

Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp 2020 có gì mới?

Năm 2020, mức lương tối thiểu vùng cũng như mức lương cơ bản có sự điều chỉnh, vì vậy một số điểm trong chế độ bảo hiểm thất nghiệp cũng có sự thay đổi. Theo đó, mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cũng tăng lên đôi chút, và đi kèm với đó là sự gia tăng số tiền trợ cấp thất nghiệp được hưởng.

Mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động

Căn cứ vào luật việc làm, Luật bảo hiểm xã hội và những nghị định, hướng dẫn ban hành kèm theo thì mức lương đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được căn cứ trên mức lương đóng bảo hiểm hàng tháng không dưới mức lương tối thiểu vùng (đối với nhóm lao động ngoài khu vực nhà nước) hoặc mức lương cơ bản (đối với nhóm cán bộ, công viên chức nhà nước).

Mức lương đóng bảo hiểm của người lao động làm việc trong công ty, doanh nghiệp thường do sự thỏa thuận từ đầu trong hợp đồng lao động đã ký. Tuy nhiên, mức đóng phải nằm trong khoảng quy định, không dưới mức đóng tối thiểu và không quá mức đóng tối đa. Cụ thể như sau:

Tỷ lệ đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2020

mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và người sử dụng lao động là khác nhau. Theo đó, căn cứ vào mức lương đóng

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cụ thể dành cho người lao động quốc tích nước ngoài và người lao động Việt Nam như sau:

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần những gì?

Bảo hiểm thất nghiệp cũng như các loại bảo hiểm khác, trước khi tiến hành các thủ tục để được chi trả bảo hiểm, bạn phải biết được mình đã đủ điều kiện để được nhận hay chưa. Nếu bạn chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, đảm bảo đủ thời gian đóng bảo hiểm và đáp ứng đủ các điều kiện khác thì bạn mới tiến hành các thủ tục tiếp theo. Hơn nữa, hãy chắc chắn rằng công ty bạn từng làm việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm hàng tháng cho bạn. Nếu như bạn không chắc mình đã đủ điều kiện lãnh bảo hiểm thất nghiệp chưa thì có thể hỏi bộ phận phụ trách của công ty bạn đã làm việc.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2020

Về mặt giấy tờ, bạn phải chuẩn bị đầy đủ tất cả các loại giấy tờ cần thiết chứng minh quá trình tham gia bảo hiểm của mình. Các loại giấy tờ trong hồ sơ phải rõ ràng, thông tin không bị tẩy xóa hay bị mờ để làm căn cứ chính xác. Các loại giấy tờ bạn cần chuẩn bị cho bộ hồ sơ bao gồm:

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;

Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn (bạn cần cung cấp bản chín hoặc bản sao công chứng);

Nếu bạn nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú thì cần thêm bản sao CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú có kèm bản gốc để đối chứng.

Tiến hành làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?

Vì khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng việc làm, người sử dụng lao động sẽ không còn bị ràng buộc nghĩa vụ gì với người lao động nên mọi thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp bạn sẽ phải tự mình tiến hành. Nhiều người cho đến nay vẫn chưa biết phải nộp hồ sơ và tiến hành các thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp ở đâu.

Ở mỗi tỉnh thành khác nhau sẽ có các địa chỉ giao dịch của bộ phận bảo hiểm xã hội, đó sẽ là nơi bạn phải đến nộp hồ sơ và hoàn thành thủ tục. Thông thường đó sẽ là các trung tâm dịch vụ việc làm của tỉnh. Sau khi nộp hồ sơ tại các trung tâm đó, bạn có thể phải làm đơn chuyển địa chỉ nhận trợ cấp thất nghiệp về địa phương của mình và hoàn tất thủ tục tại trung tâm việc làm tỉnh mình cư trú.

Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp 2020

Sau khi xét thấy mình đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp, bạn liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội và tiến hành các bước tiếp theo. Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp năm 2020 bao gồm 4 bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp phải được nộp cho Trung tâm giới thiệu việc làm trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Bạn nên nộp hồ sơ tại địa phương nơi tiện cho mình đi lại để làm thủ tục (ví dụ như địa phương nơi bạn đang cư trú) vì bạn sẽ phải đến trung tâm này khá nhiều lần sau đó.

Bước 2: Chờ giải quyết hồ sơ

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm giới thiệu việc làm xác nhận và giải quyết nếu như trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ mà người lao động vẫn chưa tìm được việc làm mới. Nghĩa là chưa ký kết hợp đồng lao động mới với đơn vị nào khác.

Thời hạn giải quyết hồ sơ được quy định như sau: Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Trung tâm giới thiệu việc làm phải ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp cùng với sổ BHXH và thông báo cho người lao động về việc xác nhận được chi trả trợ cấp thất nghiệp.

Nếu hồ sơ của người lao động không đủ điều kiện nhận trợ cấp thì phải thông báo bằng văn bản.

Bước 3: Nhận tiền trợ cấp hàng tháng

Người lao động sẽ được nhận tiền trợ cấp hàng tháng chậm nhất là trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp. Lưu ý, thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Nếu không có quyết định tạm dừng chi trả trợ cấp hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thì cơ quan bảo hiểm phải trả trợ cấp cho người lao động chậm nhất không quá 12 ngày tính từ thời điểm tính hưởng trợ cấp tháng của người lao động.

Ngày nộp hồ sơ: 2/1/2020

Ngày ra quyết định duyệt chi trợ cấp: 22/1/2020

Thời điểm tính hưởng trợ cấp: 17/1/2020

Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên: 22/1/2020 đến 27/1/2020

Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp các tháng tiếp theo là từ ngày 17 đến 29 hàng tháng.

Bước 4: Duy trì thông báo tìm việc làm

Trước ngày 1/1/2015, người lao động có thể tiến hành thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp 1 lần. Nhưng hiện nay chính sachhs đó đã không còn, người lao động bắt buộc phải nhận trợ cấp từng tháng một và đồng thời phải tiến hành thông báo tìm việc làm trong suốt thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Lịch thông báo được ghi rõ trong quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp trước đó.

Việc chi trả sẽ chấm dứt nếu người lao động tìm được việc làm mới và tiến hành ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc với một bên khác.

Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp / 2023

ĐIỀU KIỆN HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

( Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và được tổ chức bảo hiểm xã hội xác nhận. Tháng liền kề bao gồm cả thời gian sau:

– Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội;

– Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị.)

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặchợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sứclao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trongthời hạn 3 tháng (dương lịch) kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày (làm việc), kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp với Trung tâm dịch vụ việc làm.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

3. Sổ bảo hiểm xã hội đã được cơ quan BHXH Quận/Huyện/Thành phố chốt thời gian đóng BHTN, BHXH ( bản chính và bản photo)

4. Chứng minh nhân dân ( bản photo).

Ghi chú: Để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp qua thẻ ATM của ngân hàng Đông Á

Người lao động cần nộp:

01 bản photo chứng minh nhân dân;

01 tấm hình (3×4 hoặc 4×6);

NỘP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

GIẢI QUYẾT HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợcấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

NHẬN QUYẾT ĐỊNH HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp,trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Thời gian đóng bảo hiểmthất nghiệp của người lao động trong trường hợp hủy quyết định hưởng trợ cấpthất nghiệp được cộng dồn để tính cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo.

THÔNG BÁO VỀ VIỆC TÌM KIẾM VIỆC LÀM

1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên;

c) Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ;

d) Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở dạy nghề;

đ) Thực hiện hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhấtđịnh có thời hạn dưới 03 tháng.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người lao động thuộc mộttrong các trường hợp tại các điểm b, c, d, đ nêu trên thì người laođộng phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp giấy đề nghị khôngthực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo Mẫu số 17 và kèm theo bản chính hoặc bản saocó chứng thực một trong các giấy tờ theo quy định nêu trên đến trung tâm dịchvụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày gửighi trên dấu bưu điện. Sau khi hết thời hạn của một trong các trường hợp nêu trên, người lao động phải tiếp tục thực hiện thôngbáo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định.

3. Người lao động đang hưởng trợ cấp thấtnghiệp không phải trực tiếp thôngbáo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thờigian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Bị hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

d) Cha, mẹ, vợ/chồng, con của người lao động chết; người lao động hoặc con của người lao động kết hôn có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn.

Các trường hợp không trực tiếp đến trung tâm dịch vụ việc làm thì chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo quy định, người lao động phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ theo quy định nêu trên đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày gửi ghi trên dấu bưu điện.

4. Ngày người lao động thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm được ghi cụ thể trong phụ lục quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động như sau:

a) Ngày của tháng thứ nhất hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo phiếu hẹn trả kết quả;

b) Từ tháng thứ hai trở đi người lao động thực hiện ngày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp.

5. Trường hợp ngày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm của người lao động nằm trong khoảng thời gian làm thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động không phải thực hiện việc thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm.

6. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được coi là đã thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm khi đã ghi đúng và đầy đủ các nội dung trong thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm và chịu trách nhiệm về nội dung thông báo.

TẠM DỪNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.

Thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp và không được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng bị tạm dừng.

BẢO LƯU THỜI GIAN ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

1. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được xác định như sau:

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu = Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đã hưởng trợ cấp thất nghiệp

2. Các trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu,bao gồm:

a) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.

c) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.

d) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

3. Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định có trách nhiệm thực hiện thủ tục bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

CHẤM DỨT HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP ĐƯỢC BẢO LƯU THỜI GIAN ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp quy định như sau:

a) Có việc làm

Người lao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:

– Đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ đủ 03 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực theo quy định của pháp luật;

– Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;

– Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động.

b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an

Ngày mà người lao động được xác định thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an là ngày người lao động nhập ngũ.

c) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

Ngày mà người lao động được xác định đi học tập có thời hạn 12 tháng trở lên là ngày nhập học được ghi trong giấy báo nhập học đối với học tập trong nước. Trường ợp học tập ở nước ngoài thì ngày người lao động được xác định đi học tập có thời hạn 12 tháng trở lên là ngày xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh.

d) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trư­ờng giáo d­ưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

Ngày mà người lao động được xác định chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trư­ờng giáo d­ưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc là ngày bắt đầu thực hiện biện pháp xử lý hành chính được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

e) Bị tòa án tuyên bố mất tích

Ngày mà người lao động mất tích được xác định trong quyết định của tòa án.

f) Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù

Ngày mà người lao động được xác định bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù là ngày bắt đầu thực hiện quyết định tạm giam, chấp hành hình phạt tù của cơ quan có thẩm quyền.

3. Người lao động đang hưởng trợ cấpthất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vào những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó.

4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định nêu trên thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với thời gian còn lại mà người lao động chưa nhận trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

CHUYỂN NƠI HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

1.Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định màcó nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh,thành phố khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 10 và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Người lao động phải:

– Điền mẫu Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp.

– Nộp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp,thẻ BHYT cùng Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho cán bộ tiếp nhận.

3. Nhận lại hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

a) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

c) Bản chụp quyết định hưởngtrợ cấp thất nghiệp;

d) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến.

Kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thực hiện các quyền và trách nhiệm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

CẬP NHẬT MỚI NHẤT MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Địa điểm đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Để Nhận Trợ Cấp Nhanh Nhất / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!