Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Việc Gia Hạn Tạm Trú Cho Công Dân Nước Ngoài Do Ảnh Hưởng Của Dịch Covid # Top 9 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Việc Gia Hạn Tạm Trú Cho Công Dân Nước Ngoài Do Ảnh Hưởng Của Dịch Covid # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Việc Gia Hạn Tạm Trú Cho Công Dân Nước Ngoài Do Ảnh Hưởng Của Dịch Covid được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

     Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hướng dẫn việc gia hạn tạm trú cho công dân nước ngoài do ảnh hưởng của dịch Covid-19 chưa thể xuất cảnh về nước như sau:

     1. Đối với những công dân nước ngoài nhập cảnh theo diện miễn thị thực hoặc nhập cảnh bằng thị thực du lịch (bao gồm thị thực điện tử) đã hết hạn tạm trú nhưng không có cơ quan, tổ chức bảo lãnh, chưa thể xuất cảnh vì lý do khách quan (bị cách ly hoặc do các hãng hàng không dừng chuyến bay, quốc gia đến, quá cảnh đóng cửa biên giới…) có thể thông qua Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán làm thủ tục bảo lãnh gia hạn tạm trú (tối đa 30 ngày) để chờ xuất cảnh và nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. Cụ thể:

     - Về hồ sơ đề nghị gia hạn tạm trú gồm: Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, tờ khai (mẫu NA5 theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an, có đóng dấu của Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán), giấy tờ chứng minh có khai báo tạm trú và khai báo y tế, nộp phí theo quy định của Bộ Tài chính. Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ trả kết quả sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo hướng dẫn trên (nếu có đề nghị hỗ trợ đặc biệt khác đề nghị có Công hàm kèm theo hồ sơ).

     - Thời gian thực hiện từ 30/03/2020 đến hết 30/04/2020.

     2. Các trường hợp nhập cảnh với mục đích công tác, làm việc, lao động, thăm thân hoặc mục đích khác đề nghị Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán hướng dẫn công dân liên hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

     3. Những trường hợp quá hạn tạm trú dưới 10 ngày vì lý do khách quan bất khả kháng (có giấy tờ, tài liệu chứng minh), có thể được xem xét miễn phạt vi phạm hành chính.

Vietnam Immigration Department’s guidelines on the extension of temporary residence for foreigners in Vietnam who are unable to exit Vietnam to return home due to the outbreak of COVID-19

     1. Foreigners who entered Vietnam on visa waiver or tourist visas (including electronic visas) and who have expired their permission to stay but do not have any sponsoring entity and cannot exit Vietnam due to objective reasons (quarantine or airlines stopping flights, destination or transit countries closing borders…), may have the Embassy or Consulate General sponsor their extension of temporary residence for maximum 30 days while awaiting departure, and submit their application at the Vietnam Immigration Department.  Specifically:

     - The application for extending temporary residence must include:

Passport/ Other travel documents equivalent to a passport;

Application form (form NA5 according to the Ministry of Public Security’s Circular number 04/2015/TT-BCA dated January 05, 2015, stamped with the Embassy’s or Consulate General’s Seal);

Documents proving temporary residence declaration and health declaration;

     - The Immigration Department will make determination within 05 working days from the day of receiving a valid and complete application as per the instructions above (in addition, a Diplomatic Note is required in case there is any additional request for special support). Fees are paid in accordance with the regulations of the Ministry of Finance. 

     - The Embassy or Consulate General has the responsibility for overseeing its nationals who are under the Embassy’s sponsorship during their time in Vietnam and, upon request,  coordinating with competent Vietnamese authorities to resolve matters regarding the citizen.

     - Implementation timeframe from March 30, 2020 to April 30, 2020.

    2. Regarding individuals who entered Vietnam for business, work, labour, visiting relatives or other purposes, we respectfully request that the Embassy or Consulate General direct the citizen to their sponsors (agencies, organizations or individuals) according to the Law on Entry, Exit, Transit and Residence of Foreigners in Vietnam.

    3. Individuals who overstayed their temporary residence validity period for less than 10 days because of objective reasons and force majeure situations (with documentation evidence) can be considered for administrative penalty waivers./.

Thủ Tục Gia Hạn Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

a) 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

b) 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

c) 7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng.

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

* Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận kết quả:

a) Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả gia hạn tạm trú, thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.

b) Thời gian: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật).

Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú (mẫu NA5).

b) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết: không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan, tổ chức và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: gia hạn chứng nhận tạm trú.

Lệ phí (nếu có): 10 USD.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú (mẫu NA5 kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài đã có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh -Bộ Công an.

2. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực), chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” hoặc không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh”.

3. Công dân Việt Nam đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài phải là người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

+ Thông tư số 190/2012/TT-BTC, ngày 09/11/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

+ Thông tư số 31/2015/TT-BCA, ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài

Trong thời đại giao lưu kinh tế, hội nhập phát triển hiện nay, số lượng người lao động là người nước ngoài ở Việt Nam gia tăng đáng kể. Việc này vừa giúp phát triển trình độ kinh tế của nước ta, vừa thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, họ phải được cấp thẻ tạm trú để tiện lợi trong việc quản lý số lượng cũng như thời gian ở Việt Nam.

Cơ sở pháp lý thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú, ký hiệu thẻ tạm trú theo pháp luật Việt Nam

Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.

Trong đó ý nghĩa của các ký hiệu thị thực được hiểu như sau:

LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;

ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định;

ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định;

ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng;

NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;

DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập;

PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam;

LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;

LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động;

NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Các bước thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Người xin cấp thẻ tạm trú hoặc đơn vị được ủy quyền nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng

Hoặc Phòng Xuất nhập cảnh công an tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.

Cơ quan Xuất nhập cảnh nêu trên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ

Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Thời gian nộp hồ sơ

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Nhận kết quả

Trong vòng 05 ngày làm việc Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết).

Thời gian trả kết quả

Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật)

Yêu cầu, điều kiện được cấp thẻ tạm trú

Hộ chiếu còn thời hạn từ 01 năm trở lên.

Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú của người nước ngoài còn hạn tối thiểu 01 năm trở lên (VD: Giấy phép lao động,….)

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cần cung cấp

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;

Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài (Giấy phép ĐKKD, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của VPDD, chi nhánh…… Tuỳ theo doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp thì có sẽ có những loại giấy tờ khác nhau);

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Bản sao chứng thực Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động của người lao động nước ngoài;

Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại cơ quan Xuất nhập cảnh (Mẫu NA16);

Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6);

Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);

Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh;

Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý hộ chiếu có thị thực đúng mục đích làm việc, trường hợp trước đó người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);

Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam (nếu có). Trong một số trường hợp cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ yêu cầu người lao động cung cấp tại liệu này;

02 Ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm.

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;

Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Ghi chú kết hôn tại Việt Nam đối với trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài;

Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA7);

Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);

Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích);

02 ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm;

Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ hoặc chồng là người Việt Nam;

Bản sao công chứng CMND của vợ hoặc chồng là người Việt Nam;

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là nhà đầu tư tại Việt Nam

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;

Bản sao công chứng Giấy ĐKKD, Giấy phép đầu tư trong đó thể hiện chi tiết và rõ ràng phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC (Mẫu NA16);

Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA6);

Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8);

Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh;

Hộ chiếu và visa gốc (hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng và visa nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích);

Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam;

02 ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm.

Thẩm quyền cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;

Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

Thời hạn thẻ tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày;

Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm;

Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm;

Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm;

Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm;

Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Dịch vụ tư vấn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài của Công ty Luật Việt An

Tư vấn những vướng mắc của khách hàng về các quy định của pháp luật về thẻ tạm trú cho người nước ngoài;

Tư vấn các điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp thẻ tạm trú;

Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết để xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài;

Dịch, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu sử dụng cho việc xin cấp thẻ tạm trú;

Hoàn thiện hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cho khách hàng;

Thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ trọn gói về thủ tục cấp thẻ tạm trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là nhà đầu tư

Với các chính sách mở cửa, kêu gọi ngồn vốn FDI nhiều ưu đãi của Chính phủ Việt Nam hiện nay, Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, số lượng các nhà đầu tư là người nước ngoài ở Việt Nam vẫn không ngừng gia…»

Với các chính sách mở cửa, kêu gọi ngồn vốn FDI nhiều ưu đãi của Chính phủ Việt Nam hiện nay, Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, số lượng các nhà đầu tư là người nước ngoài ở Việt Nam vẫn không ngừng gia…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

Hiện nay, số lượng người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có nhu cầu sinh sống tại Việt Nam ngày một đông. Theo đó, những người nước ngoài có kết hôn với công dân Việt Nam sẽ được cấp thẻ tạm trú để sinh sống hợp pháp tại Việt Nam theo các quy…»

Hiện nay, số lượng người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có nhu cầu sinh sống tại Việt Nam ngày một đông. Theo đó, những người nước ngoài có kết hôn với công dân Việt Nam sẽ được cấp thẻ tạm trú để sinh sống hợp pháp tại Việt Nam theo các quy…» Chi tiết

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

Hiện nay, việc người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam ngày càng phổ biến. Theo thống kê, công dân Việt Nam đã kết hôn với công dân của hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó số lượng đông là kết hôn với công dân Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc,…»

Hiện nay, việc người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam ngày càng phổ biến. Theo thống kê, công dân Việt Nam đã kết hôn với công dân của hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó số lượng đông là kết hôn với công dân Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc,…» Chi tiết

Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động

Bên cạnh những người nước ngoài sang Việt Nam lao động phải có giấy phép lao động thì pháp luật quy định một số trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động. Tuy nhiên để được cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, những người nước ngoài này vẫn cần…»

Bên cạnh những người nước ngoài sang Việt Nam lao động phải có giấy phép lao động thì pháp luật quy định một số trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động. Tuy nhiên để được cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, những người nước ngoài này vẫn cần…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam

Trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam, ngoài việc xin giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc trường hợp phải cấp giấy phép lao động thì họ cũng phải xin cấp thẻ tạm trú để cư trú tại Việt Nam một cách hợp pháp…»

Trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam, ngoài việc xin giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc trường hợp phải cấp giấy phép lao động thì họ cũng phải xin cấp thẻ tạm trú để cư trú tại Việt Nam một cách hợp pháp…» Chi tiết

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động

Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã trở nên phổ biến nhờ sự tăng lên của dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng dịch vụ do doanh nghiệp nước ngoài cung cấp và nhờ sự ký kết các Hiệp định thương mại như WTO, ASEAN… Để người…»

Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã trở nên phổ biến nhờ sự tăng lên của dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng dịch vụ do doanh nghiệp nước ngoài cung cấp và nhờ sự ký kết các Hiệp định thương mại như WTO, ASEAN… Để người…» Chi tiết

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho trẻ em có bố/mẹ là người Việt Nam

Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài ngày càng nhiều. Những đứa trẻ được sinh ra thường mang quốc tịch nước ngoài. Vì thế, khi trẻ em có bố/mẹ là người Việt Nam nhưng con mang quốc tịch nước ngoài muốn cư trú tại Việt Nam thì cần phải có thẻ tạm…»

Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài ngày càng nhiều. Những đứa trẻ được sinh ra thường mang quốc tịch nước ngoài. Vì thế, khi trẻ em có bố/mẹ là người Việt Nam nhưng con mang quốc tịch nước ngoài muốn cư trú tại Việt Nam thì cần phải có thẻ tạm…» Chi tiết

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Khi người nước ngoài đến Việt Nam với mục đích lao động, đầu tư, du lịch và những mục đích chính đáng khác, để có thể cư trú hợp pháp tại Việt Nam, người nước ngoài cần có thẻ tạm trú do Phòng quản lý xuất nhập cảnh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương…»

Khi người nước ngoài đến Việt Nam với mục đích lao động, đầu tư, du lịch và những mục đích chính đáng khác, để có thể cư trú hợp pháp tại Việt Nam, người nước ngoài cần có thẻ tạm trú do Phòng quản lý xuất nhập cảnh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động

Ngày nay số lượng lao động là người nước ngoài tại các doanh nghiệp, công ty tại Việt Nam ngày cành nhiều. Điều này giúp cho các công ty có cơ hội được tiếp xúc với kiến thức, kinh nghiệm làm việc và kỹ năng của họ để áp dụng trong việc quản lý, phát…»

Ngày nay số lượng lao động là người nước ngoài tại các doanh nghiệp, công ty tại Việt Nam ngày cành nhiều. Điều này giúp cho các công ty có cơ hội được tiếp xúc với kiến thức, kinh nghiệm làm việc và kỹ năng của họ để áp dụng trong việc quản lý, phát…» Chi tiết

Thẻ tạm trú cho giám đốc công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Trong thời đại kinh tế giữa các nước đang có sự hội nhập như hiện nay, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam được thành lập khá nhiều và số lượng các công ty không ngừng tăng lên. Chính vì vậy càng khẳng định tiềm năng của Việt Nam trong…»

Trong thời đại kinh tế giữa các nước đang có sự hội nhập như hiện nay, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam được thành lập khá nhiều và số lượng các công ty không ngừng tăng lên. Chính vì vậy càng khẳng định tiềm năng của Việt Nam trong…» Chi tiết

Xin Xác Nhận Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài

Người nước ngoài khi sinh sống, học tập và làm việc tại Việt Nam phải tiến hành làm đơn xin xác nhận tạm trú cho người nước ngoài được cấp bởi Công an xã, phường nơi người nước ngoài đang lưu trú. Các doanh nghiệp, công ty khi tuyển dụng người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có trách nhiệm xin xác nhận tạm trú cho người lao động nước ngoài.

Mục đích của việc xin xác nhận tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Việc xin xác nhận tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam với mục đích chứng minh người nước ngoài và chủ sở hữu của các cơ sở cư trú chấp hành và tuân thủ, thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Bên cạnh đó, đơn xin xác nhận tạm trú cho người nước ngoài còn được dùng để thực hiện một số thủ tục như làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài, Làm lý lịch tư pháp cho người nước ngoài, gia hạn visa Việt Nam.

Đối với một số trường hợp người nước ngoài không thể xuất trình giấy xác nhận tạm trú cho người nước ngoài vì lý do khách quan thì người nước ngoài phải nộp công văn giải trình rõ lý do không thể xuất trình giấy xác nhận tạm trú cùng bản sao hợp đồng thuê nhà để cơ quan nhà nước có thể dựa vào làm căn cứ quản lý việc tạm trú.

Điều kiện xin xác nhận tạm trú cho người nước ngoài

Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam hợp pháp theo quy định pháp luật.

Người nước ngoài có nơi cư trú hợp pháp theo quy định pháp luật

Người nước ngoài đã thông báo tạm trú cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Hồ sơ xin xác nhận tạm trú cho người nước ngoài

Đơn xin xác nhận tạm trú cho người nước ngoài

Trường hợp cá nhân: Người nước ngoài có thể viết đơn xin xác nhận tạm trú cho người nước ngoài bằng tay theo ngôn ngữ của người nước ngoài, sau đó tiến hành dịch thuật công chứng đơn xin đó ra tiếng Việt

Doanh nghiệp: xin xác nhận cho cá nhân làm đơn xin xác nhận tạm trú cho người nước ngoài có chữ ký của người nước ngoài và chữ ký và đóng dấu của người đại diện của công ty.

Bản sao giấy tờ chứng minh nơi ở hợp pháp mà người nước ngoài đang cư trú như: Hợp đồng thuê nhà, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở,…

Hộ chiếu có dán thị thực.

Phiếu xin xác nhận tạm trú cho người nước ngoài

Những lưu ý khi xin xác nhận tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam

Những cơ sở lưu trú, du lịch là khách sạn phải khai báo thông tin tạm trú của người nước ngoài.

Người nước ngoài có trách nhiệm thông báo với người quản lý, điều hành trực tiếp hoạt động của cơ sở lưu trú nơi người nước ngoài đang lưu trú để khai báo tạm trú với Cơ quan có thẩm quyền.

Nội dung của đơn xin xác nhận tạm trú cho người nước ngoài phải được điền đầy đủ thông tin và nộp cho Công an xã, phường trong thời hạn 12 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú. Đối với trường hợp địa bàn ở vùng sâu vùng xa thì phải nộp đơn trong thời hạn 24 giờ.

Việc làm đơn xin xác nhận tạm trú cho người nước ngoài rất quan trọng khi người nước ngoài vào tạm trú tại Việt Nam và cần khai báo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền để có thể tạm trú hợp pháp tại Việt Nam. Để biết thêm thông tin chi tiết về các thủ tục hồ sơ xác nhận tạm trú, vui lòng liên hệ đến hotline của Việt Uy Tín để được tư vấn và hỗ trợ hoàn toàn miễn phí.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Việc Gia Hạn Tạm Trú Cho Công Dân Nước Ngoài Do Ảnh Hưởng Của Dịch Covid trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!