Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Xuất Hóa Đơn Cho Hàng Xuất Khẩu # Top 5 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Xuất Hóa Đơn Cho Hàng Xuất Khẩu # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Xuất Hóa Đơn Cho Hàng Xuất Khẩu được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cũng giống như hóa đơn giá trị gia tăng dùng cho khi bán hàng nội địa, thì khi doanh nghiệp bán hàng ra nước ngoài cũng cần thực hiện đầy đủ nội dung, yêu cầu theo đúng quy định của hóa đơn giá trị gia tăng. Hóa đơn xuất khẩu hàng hoá vẫn phải đảm bảo nguyên tắc lập và cách lập hóa đơn giá trị gia tăng. Vấn đề này được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

– Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

– Hoạt động vận tải quốc tế;

– Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

– Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước vàkhông cần lập hóa đơn GTGT chohoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.

Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.

– Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng khi bán vào nội địa, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”; khi bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), doanh nghiệp C không cần lập hóa đơn bán hàng.

– Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng. Khi xuất hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D không cần lập hóa đơn bán hàng.

c) Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…

1. Tạo hóa đơn là hoạt động làm ra mẫu hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chức kinh doanh thể hiện bằng các hình thức hóa đơn hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

2. Tổ chức có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư này.

a) Tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

b) Tổ chức kinh doanh được tạo hóa đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

c) Tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

d) Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này và không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án); hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức và doanh nghiệp khác không thuộc trường hợp được tự in, đặt in hóa đơn mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này.

e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế.

g) Tổ chức không phải là doanh nghiệp; hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ.

Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888

Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Khẩu

HÀNG HÓA XUẤT KHẨU

1

 Đối tượng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu:   Hàng hóa được vận chuyển bằng đường thủy, đường bộ và đường hàng không từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam.   Bảo hiểm này có hiệu lực từ khi đối tượng bảo hiểm rời kho hay nơi lưu chứa tại địa điểm được ghi trong đơn bảo hiểm này để bắt đầu việc vận chuyển, tiếp tục quá trình vận chuyển bình thường và kết thúc.  

Khi giao tới kho của người nhận  hay tới kho lưu chứa cuối cùng ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.

 

Vào lúc hết hạn 60 ngày sau khi kết thúc việc dỡ đối tượng bảo hiểm khỏi mạn tàu biển tại cảng dỡ cuối cùng, tùy theo trường hợp nào ở trên đến trước.

3

Các điều khoản bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu:    

Bồi thường cho trường hợp hai tàu đâm nhau cùng có lỗi thì người được bảo hiểm thông báo cho người bảo hiểm.

 

Tổn thất, thiệt hại của đối tượng được bảo hiểm có thể quy định hợp lý do:

 

Cháy hoặc nổ, tàu thuyền bị mắc cạn, chạm đáy, chìm đắm, lật úp, phương tiện chuyên chở với bất kỳ vật thể bên ngoài nào không phải nước, dỡ hàng tại cảng lánh nạn, động đất núi lữa phun, sét đánh, hy sinh tổn thất chung, ném hàng xuống biển hoặc nước cuống trôi. Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào rơi khỏi mạn tàu.

 

Bồi thường cho tổn thất chung, hai tàu đâm va cùng có lỗi

 

Tổn thất, thiệt hại của đối tượng được bảo hiểm có thể quy định hợp lý do: Cháy hoặc nổ, tàu thuyền bị mắc cạn, chạm đáy, chìm đắm, lật úp, phương tiện chuyên chở với bất kỳ vật thể bên ngoài nào không phải nước, dỡ hàng tại cảng lánh nạn, động đất núi lữa phun, sét đánh, hy sinh tổn thất chung, ném hàng xuống biển .

d

Điều khoản loại trừ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu:

 

Bảo hiểm PVI sẽ không bồi thường cho những loại trừ  sau:

 

Tổn thất chi phí do việc đóng gói, chuẩn bị cho đối tượng bảo hiểm không hợp lý.

 

Tổn thất do chi phí ẩn tỳ, nội tỳ của đối tượng bảo hiểm

 

Tổn thất thiệt hại chi phí do người sở hữu không đủ khả năng thanh toán hoặc khó khăn về tài chính.

 

Tổn thất hay thiệt hai do sữ dụng vũ khí chiến tranh.

 

Không đủ khả năng đi biển của tàu, do sự không phù hợp của tàu, máy bay, phương tiện vận chuyển.

 

Không bồi thường tổn thất do chiến tranh, nội chiến, đình công, bắt giữ…

4

Hồ sơ bồi thường bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu:

 

Bản chính của hợp đồng bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm.

 

Bản chính hoặc bản sao hóa đơn gửi hàng, kèm theo bản kê chi tiết hàng hóa và/hoặc phiếu ghi trọng lượng.

 

Bản chính của vận tải đơn và/hoặc hợp đồng chuyên chở các loại.

 

Biên bản giám định và chứng từ tài liệu khác ghi rõ mức độ tổn thất.

 

Giấy biên nhận hoặc giấy chứng nhận thu giao hàng và phiếu ghi trọng lượng tại nơi nhận cuối cùng.

 

Bản sao báo cáo hải sự  và/hoặc trích sao nhật ký hàng hải.

 

Công văn thư từ trao đổi với người chuyên chở và các bên khác về trách nhiệm của họ đối với tổn thất.

 

Thư đòi bồi thường.

   

Các giấy tờ khác theo yêu cầu của (nếu có).

Cách Viết Hóa Đơn Gtgt Hàng Xuất Khẩu

Hướng dẫn cách viết hóa đơn GTGT hàng xuất khu thuế quan (chế xuất), cách viết hóa đơn thương mại khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài:

– Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của BTC thì từ ngày 01/6/2014 sẽ bãi bỏ hóa đơn xuất khẩu, thay vào đó khi Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại.

– Nếu xuất hàng vào khu thuế quan thì lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng.

1. Ngày lập hóa đơn GTGT xuất khẩu khu chế xuất (hoặc hóa đơn thương mại)

– Ngày lập hóa đơn thương mại (hóa đơn GTGT xuất khẩu khu thuế quan) đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là ngày xuất hàng ra khỏi kho.

Tỷ lệ thuế GTGT ghi 0%, dòng tiền thuế GTGT ghi 0

3. Đồng tiền ghi trên hóa đơn GTGT xuất khẩu khu thuế quan

Trường hợp người bán được thu bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật thì:

– Tổng số tiền thanh toán: Được ghi bằng nguyên tệ

– Phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

Theo điểm e khoản 2 điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC

– Đồng thời ghi trên hoá đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hoá đơn.

– Trường hợp ngoại tệ là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.

Nhưng từ ngày 1/1/2015 Theo điều 2 của Thông tư 26/2015/TT-BTC: Tỷ giá ghi trên hóa đơn được xác định như sau:

– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi DN mở tài khoản.

– Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi DN mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ

Ví dụ: C ách viết hóa đơn GTGT hàng xuất vào khu thuế quan

Hướng Dẫn Viết Và Xuất Hóa Đơn Giảm Giá Hàng Bán

1. Quy định về hàng hóa giảm bán

Hiểu một cách đơn giản, giảm giá hàng bán là một hình thức của khuyến mại. Quy định về giảm giá hàng hóa được thể hiện tại Điều 10, Nghị định 81/2018/NĐ-CP cụ thể như sau:

“1. Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định tại Điều 7 Nghị định này.

2. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trong trường hợp giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước định giá cụ thể.

3. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu.

4. Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức khuyến mại này để bán phá giá hàng hóa, dịch vụ.

5. Tổng thời gian thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 120 ngày trong một năm, không bao gồm thời gian thực hiện khuyến mại của các chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá trong khuôn khổ các chương trình khuyến mại tập trung và các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”

– Doanh nghiệp được phép giảm giá hàng hóa trong khuôn khổ chương trình, hoạt động thương mại do Thủ tướng Chính phủ quy định. Mức hạn giảm giá có thể lên tới 100%.

– Nếu hàng hóa giảm giá ngoài chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại, giảm giá) hay không theo quy định của Chính phủ thì doanh nghiệp chỉ được phép giảm giá hàng hóa tối đa 50% giá trị hàng hóa trước giảm giá.

– Giảm giá chỉ được thực hiện giảm tiền trên hóa đơn với đơn vị hàng hóa được giảm đó. Không được giảm giá bằng cách dùng tiền như hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại.

– Chỉ doanh nghiệp đăng ký kinh doanh theo mô hình đa cấp thì mới được giảm giá theo mô hình đa cấp theo quy định của pháp luật.

2. Cách viết và xuất hóa đơn giảm giá hàng bán theo từng lần mua

Trên hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) ghi giá bán đã giảm giá cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Ví dụ: Doanh nghiệp A kinh doanh mặt hàng thực phẩm. Khi mặt hàng X gần đến ngày hết hạn, doanh nghiệp đưa ra chương trình bán giảm giá cho khách hàng. Giá bán ban đầu của sản phẩm: 280.000 nghìn/túi, giảm giá 50%.

Giá bán hàng X sau khi giảm giá (chưa tính thuế) = 200.000 x 50% = 100.000đ

Cách viết hóa đơn với hàng hóa giảm giá như sau:

01

X (Hàng bán giảm giá 50% theo chương trình khuyến mãi đợt từ 01/09/2019 đến 30/09/2019)

Túi

20

100.000

2.000.000

Cộng tiền hàng: 2.000.000

Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuếGTGT: 200.000

Tổng cộng tiền thanh toán 2.200.000

3. Cách viết và xuất hóa đơn giảm giá hàng bán khi số tiền giảm giá được lập khi kết thúc chương trình giảm giá hàng bán

Trong trường hợp này, khi lập hoá đơn cần điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

Ví dụ: Từ 1/9/2019 đến 31/12/2019, doanh nghiệp A lập một chương trình khuyến mại, giảm giá. Điều kiện, Khi khách hàng mua hàng mà giá trị mua hàng đạt mức 1.000.000đ thì sẽ được mua hàng với mức giảm giá 50%. Doanh nghiệp A bán cho công ty B 20 túi hàng hóa X giá 200.000đ/ hộp

+ Lần 1: Công ty B mua 4 hộp: chưa đạt giá trị khuyến mãi

+ Lần 2: Công ty B mua 16 hộp: Tổng 2 lần đạt giá trị khuyến mãi. Do đó công ty A xuất hóa đơn điều chỉnh hàng giảm giá hàng bán như sau:

01

Điều chỉnh giảm số tiền theo chương trình khuyến mãi giảm giá hàng bán 50% đợt từ 01/09/2019 – 31/12/2019

Túi

20

100.000

2.000.000

Cộng tiền hàng: 2.000.000

Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT: 200.000

Tổng cộng tiền thanh toán 2.200.000

Như vậy, chúng tôi vừa đã hướng dẫn bạn cách viết và xuất hóa đơn giảm giá hàng bán. Hy vọng thông tin trên hữu ích cho bạn!

Cách hạch toán chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán Cách hạch toán hàng mua bán trả góp, trả chậm Cách hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Xuất Hóa Đơn Cho Hàng Xuất Khẩu trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!