Xu Hướng 12/2022 # Làm Thế Nào Để Được Miễn Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp ? / 2023 # Top 15 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Làm Thế Nào Để Được Miễn Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp ? / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Làm Thế Nào Để Được Miễn Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp ? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thuế là một nguồn thu chủ yếu và cơ bản góp vào ngân sách nhà nước. Thuế có nhiều chức năng khác nhau, nộp thuế là nghĩa vụ của các cá nhân và tổ chức. Tuy nhiên để cân bằng giữa lợi ích nhà nước, công cộng với lợi ích của doanh nghiệp pháp luật cũng đã quy định những trường hợp doanh nghiệp được miễn thuế.

Nhằm giúp cho các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, cũng như thủ tục để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, công ty Luật Thái An có bài viết sau đây.

1. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Các trường hợp doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định rải rác trong Luật thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và đã qua các lần sửa đổi khác nhau. Có thể khái quát được những trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1.1  Thu nhập của doanh nghiệp được miễn thuế

Thu nhập của hợp tác xã sản xuất (trồng trọt, chế biến, nuôi trồng) nông, lâm, thủy sản, sản xuất muối

Tất cả thu nhập của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp theo nghĩa rộng ở nơi có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có kinh tế đặc biệt khó khăn

Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản nơi có kinh tế – xã hội khó khăn

Thu nhập đánh hải sản mang lại

Thu nhập có tính kỹ thuật trực tiếp phục vụ cho ngành nông nghiệp

Thu nhập phát sinh khi thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ; thu nhập phát sinh từ việc bán sản phẩm do áp dụng công nghệ lần đầu tiên có ở Việt Nam

Thu nhập phát sinh khi thực hiện dạy nghề cho đối tượng người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội và người dân tộc thiểu số

Ngoài ra, còn có các trường hợp khác được quy định theo Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn cho luật thuế. Và cũng rất lưu ý để được miễn thuế thì các trường hợp nhất định cần đáp ứng những yêu cầu thêm mà pháp luật đã quy định.

1.2 Các doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp khi thành lập

Các doanh nghiệp mới thành lập sau đây sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thu nhập của doanh nghiệp phát sinh từ thực hiện dự án đầu mới quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 13 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 và thu nhập từ doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được miễn thuế tối đa không quá bốn năm. Để có thể nhìn rõ hơn các trường hợp đó có thể lấy một số ví dụ được quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao…

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi theo quy định của pháp luật được miễn thuế tối đa không quá hai năm. Ví dụ: Thu nhập từ doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn…

Thời điểm được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp được pháp luật quy định như sau:

Thời gian miễn thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư,

Thời gian miễn thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì sẽ được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

2. Thủ tục để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1 Trình tự nộp hồ sơ xin xét miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Bước 1: Doanh nghiệp muốn được miễn thuế cần nộp một bộ hồ sơ miễn thuế cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền. Hồ sơ miễn thuế bao gồm các giấy tờ sau đây:

Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ gồm có:

Tờ khai thuế;

Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế thì hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gồm có:

Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm;

Bước 2:  Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ;

Nếu hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.

2.2 Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Thời hạn giải quyết trong trường hợp bình thường là 30 ngày thì cơ quan thuế sẽ ra quyết định miễn thuế hoặc thông báo không thuộc diện miễn thuế và nêu rõ lý do

Còn nếu trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ miễn thuế, thì trong thời hạn giải quyết có thể lên tới sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Bạn cũng có thể tham khảo trang Tư vấn pháp luật thuế để hiểu rõ hơn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Mẫu Đơn Xin Được Miễn Thuế Thu Nhập Cá Nhân Mới Nhất / 2023

Phamlaw xin được hướng dẫn khách hàng cách đơn xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp có căn hộ, thửa đất ở duy nhất. Hoặc rơi vào một trong các trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều 4, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bổ sung năm 2012; sửa đổi bổ sung bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP

I. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân quy định như sau:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);

b) Thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;

c) Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;

Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì không được miễn thuế và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.

5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất quy định tại Khoản này phải thỏa mãn các điều kiện:

a) Có quyền sử dụng đất, sử dụng mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản. Đối với đánh bắt thủy sản thì phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tàu, thuyền, phương tiện đánh bắt và trực tiếp tham gia đánh bắt thủy sản;

b) Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về cư trú.

6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

8. Thu nhập từ kiều hối.

9. Phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện. Cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu do nước ngoài trả.

11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

12. Tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

13. Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích thu lợi nhuận.

14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

ĐIều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP

“15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế;

16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.”

II. Đơn xin miễn thuế thu nhập cá nhân

Áp dụng cho các trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân theo căn cứ Điều 4, Luật thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc Hà Nội, ngày…tháng….năm…

ĐƠN XIN ĐƯỢC MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Về việc: Miễn đóng thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản)

Kính gửi: Chi cục thuế Quận (huyện)

Tên tôi là:…

HKTT:

Tôi làm đơn này xin trình bầy một việc như sau:

Tôi có thửa đất (căn) số…..đã được UBNB quận (huyện)….cấp giấy CNQSDĐ số…cấp ngày….

Ngày…./…/… tôi đã chuyển nhượng cho ông (bà)…HKTT tại…..theo Hợp đồng chuyển nhượng số…/…/ký tại Văn phòng công chứng…

Ngày …/…/… tôi đã nhận thông báo thuế trước bạ và thuế TNCN tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hành chính – Văn phòng đăng ký đất đai…thông báo số….

Tôi được biết rằng: Căn cứ theo khoản 2, Điều 4 luật Thuế Thu nhập cá nhân năm 2007 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất của cá nhân được miễn thuế khi chỉ có 1 căn nhà ở và đất ở duy nhất.

Vậy, tôi làm đơn này xin cam kết tôi chỉ có một ngôi nhà duy nhất và xin được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.

Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Hà Nội, ngày…/…/…

Mẫu đơn miễn thuế thu nhập cá nhân mới nhất, cập nhật năm 2019 – Luật Phamlaw

Để được tư vấn thêm về các thủ tục khác như: Mẫu đơn giảm thuế thu nhập cá nhân

Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân Mới Nhất / 2023

Mẫu đơn xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân mới nhất được soạn thảo như thế nào? Đối tượng được miễn giảm thuế TNCN trong các trường hợp nào. Hãy cùng Kế toán Việt Hưng cập nhật qua bài viết ngay dưới đây với mẫu đề nghị giảm thuế TNCN theo văn bản mới hiện nay.

Điều 4.Thu nhập được miễn thuế theo Luật thuế TNCN số 004/2007/QH12 đã thông qua của Quốc hội khoá XII

=>> Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp (thuộc trường hợp được giảm thuế TNCN

2. Văn bản đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 08/MGT-TNCN

Kính gửi: Chi cục thuế Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội

[03] Địa chỉ: Số xx đường Trần Quang Diệu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

[04] Số tài khoản ngân hàng: 19034xxxxxxxx Mở tại: Ngân hàng xxxx- chi nhánh xxxxx

Đề nghị được giảm thuế thu nhập cá nhân với lý do và số thuế giảm cụ thể như sau:

Trong năm 20xx, gia đình tôi gặp khó khăn cụ thể là bị thiệt hại về tài sản do hỏa hoạn, nên phần lớn tài sản của gia đình đều bị hư hỏng hết. Do đó, tôi làm văn bản này đề nghị cơ quan thuế quận Đống Đa xem xét và miễn giảm thuế thu nhập cá nhân cho tôi trong năm 20xx.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Năm đề nghị được giảm thuế: 20xx

Căn cứ xác định số thuế được giảm:

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

Các tài liệu gửi kèm:

Các tài liệu chứng minh số thuế đã nộp (hoặc tạm nộp) trong năm đề nghị giảm thuế: – Chứng từ khấu trừ thuế và thư xác nhận thu nhập của công ty TNHH xxxx nơi tôi đã làm việc trong năm 201x từ tháng 1 đến hết tháng 5; – Chứng từ khấu trừ thuế và thư xác nhận thu nhập của công ty Cổ phần xxxx nơi tôi đã làm việc trong năm 201x từ tháng 6 đến hết tháng 12; – Chứng từ khấu trừ thuế và thư xác nhận thu nhập của công ty Cổ phần xxxx nơi tôi đã làm việc không ký hợp đồng mà làm công việc theo dịch vụ cung cấp.

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Các tài liệu khác: – Văn bản xác nhận về thiệt hại do hỏa hoạn được UBND phường Ô Chợ Dừa xác nhận ngày xx tháng xx năm 20xx; – Bản chụp lại những thiệt hại của gia đình như: nhà , xe máy, ô tô, bàn ghế, thiết bị điện trong gia đình như ti vi, máy giặt, tủ lạnh,…

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Trên đây là chia sẻ của Kế toán Việt Hưng về Mẫu 08/MGT-TNCN văn bản đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân​ – nếu có thắc mắc các bạn hãy gọi về số ĐT: 098.868.0223 – 091.292.9959 để được tư vấn miễn phí!

Thủ Tục Quyết Toán Thuế Khi Sáp Nhập Doanh Nghiệp / 2023

Các doanh nghiệp khi thành lập và hoạt động có thể bị lỗ và bị doanh nghiệp khác mua lại và sáp nhập với doanh nghiệp đó. Vậy khi doanh nghiệp sáp nhập có cần phải quyết toán thuế không? Thủ tục quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp như thế nào?

Đối với doanh nghiệp khi sáp nhập lại với nhau theo quy định tại Khoản 4, Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC về khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.”

Việc lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là theo năm tài chính hoặc năm dương lịch và thời hạn cuối nộp tờ khai là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trong thời gian đó doanh nghiệp có sáp nhập thì có phải làm tờ khai quyết toán không hay được gộp với báo cáo tài chính năm trước đó. Theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 3 quy định như sau:

“e) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.”

Vậy nếu doanh nghiệp khi sát nhập mà năm cuối cùng khi sáp nhập ngắn hơn 3 tháng thì được phép cộng với kỳ tính thuế năm trước đó để tạo kỳ tính thuế mới. Doanh nghiệp khi sáp nhập kỳ tính thuế năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng. Doanh nghiệp có thể gộp hồ sơ quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp với hồ sơ quyết toán thuế của năm trước nếu kỳ tính thuế năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng theo quy định của Luật thuế TNDN.

Lưu ý:

Doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi sáp nhập doanh nghiệp;

Nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Kết luận:

Doanh nghiệp khi bị sáp nhập phải khai quyết toán thuế đến thời điểm sáp nhập.

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là 45 ngày kể từ khi sáp nhập.

Doanh nghiệp bị sáp nhập phải hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước trước khi thực hiện sáp nhập doanh nghiệp.

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 3, Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định như sau:

Như vậy doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp sáp nhập.

Từ khóa: Thủ tục quyết toán thuế tndn khi sáp nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế tndn khi sáp nhập doanh nghiệp

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

Cập nhật thông tin chi tiết về Làm Thế Nào Để Được Miễn Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp ? / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!