Xu Hướng 1/2023 # Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản # Top 1 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản # Top 1 View

Bạn đang xem bài viết Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Một trong những cách thức để có thể để lại di sản cho người sống sau khi chết đó là để lại di chúc.

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Theo quy định tại Điều 624 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về di chúc như sau: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

1. Quy định về độ tuổi được lập di chúc (Điều 625 Người lập di chúc)

1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Như vậy, những người từ đủ 15 tuổi trở lên thì mới có quyền lập di chúc. Những người từ 15 đến chưa đủ 18 tuổi, nếu có tài sản và muốn lập di chúc thì phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ.

2. Quyền của người lập di chúc (Điều 626 Quyền của người lập di chúc)

Người lập di chúc có các quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

3. Hình thức của di chúc (Điều 627 Hình thức của di chúc)

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

II. Thủ tục lập di chúc có công chứng, chứng thực:

Điều 636. Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:

1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Điều 637. Người không được công chứng, chứng thực di chúc

Công chứng viên, người có thẩm quyền của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không được công chứng, chứng thực đối với di chúc, nếu họ là:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người lập di chúc cần phải có những giấy tờ sau:

– Chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác (hộ chiếu, chứng minh sĩ quan, giấy chứng nhận công nhân viên quốc phòng, giấy kiểm tra tạm thời) đang còn trong thời hạn sử dụng, hộ khẩu hoặc giấy xác nhận thường trú của người lập di chúc;

– Bản chính giấy tờ hợp lệ chứng minh quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản để lại thừa kế;

– Các giấy tờ chứng minh tài sản chung hay tài sản riêng, phù hợp với quy định của Luật hôn nhân & gia đình;

– Giấy khám sức khỏe của người lập do chúc (do Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế cấp quận/huyện lập).

Thủ tục lập di chúc có công chứng được quy định tại Điều 56 Luật Công chứng 2014 như sau:

1. Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.

2. Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.

Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.

3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.

III. Liên hệ Luật sư tư vấn:

Liên hệ luật sư giỏi về thừa kế: Văn phòng số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.

#1 Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản

Pháp luật Việt Nam hiện hành không quy định mẫu di chúc để lại tài sản cố định. Do đó, trên thực tế có nhiều cách viết di chúc thừa kế tài sản khác nhau. Tuy nhiên, để di chúc có hiệu lực thì cần có một số nội dung tối thiểu để người thừa kế được thừa kế tài sản một cách hợp pháp và cần đảm bảo điều kiện có hiệu lực về hình thức của di chúc.

TẢI MẪU VĂN BẢN CHIA DI SẢN

Hướng dẫn cách viết di chúc

Về thông tin của người lập di chúc: Cần điền đầy đủ họ tên, ngày sinh, giấy tờ tùy thân và nơi cư trú.

Về tài sản người để lại di chúc: gồm toàn bộ những tài sản chung và tài sản riêng của người để lại di sản di chúc bao gồm thông tin và các giấy tờ chứng minh.

Đối với tài sản là bất động sản như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền trên đất thì sẽ có thông tin về vị trí thửa đất, số tờ bản đồ, số thừa, diện tích đất, nguồn gốc sử dụng đất, … diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, năm hoàn thành xây dựng … của căn nhà, thông tin về giấy tờ sở hữu như cơ quan cấp, ngày tháng cấp, số phát hành….

Đối với tài sản là động sản như xe ô tô, xe máy thì phải nêu được thông tin về biển số xe, số giấy đăng ký ô tô, ngày tháng năm cấp đăng ký xe, thông tin về chủ sở hữu, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy, loại xe….

Đối với tài sản là thẻ tiết kiệm thì phải nêu được thông tin về ngân hàng nơi lập thẻ tiết kiệm, số tiền tiết kiệm, kỳ hạn gửi tiết kiệm, lãi suất gửi tiết kiệm…

Về việc để lại tài sản cho người khác sau khi chết:

Khi người để lại di chúc muốn để tài sản lại cho ai thì phần ghi thông tin của người (những người) nhận tài sản. Để thuận lợi cho việc phân chia di sản sau này, thông tin đó cần ghi cụ thể, chi tiết.

Những nội dung về nhân thân của người nhận tài sản nên ghi rõ là: Họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, hộ chiếu, căn cước công dân với ngày cấp, cơ quan cấp, địa chỉ thường trú … Nếu được có thể bổ sung cả thông tin về Giấy khai sinh nếu là người có quan hệ huyết thống và một số giấy tờ khác để chứng minh quan hệ (nếu có).

Dịch Vụ Tư Vấn Thừa Kế Tài Sản Không Có Di Chúc

Tư vấn thừa kế tài sản không có di chúc

Bạn đang băn khoăn không biết tìm địa chỉ tư vấn giải quyết các vấn đề thắc mắc về vấn đề thừa kế tài sản không có di chúc, văn phòng luật sư Nam Sài Gòn rất vui được cùng bạn tháo gỡ vấn đề trên một cách hiệu quả.

Đối tượng thừa kế tài sản không có di chúc để lại

Tham khảo tại Điều 651 Bộ luật Dân sự quy định một số thông tin như sau: “1. Những người mà học được thừa kế theo quy định pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng hay trường hợp thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha hay mẹ nuôi, con đẻ hay con nuôi của người đã mất(chết); b) Trường hợp thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị em ruột của người mất; cháu ruột của người mất mà người mất là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Trường hợp thừa kế thứ ba gồm: cụ nội hay cụ ngoại của người chết; bác hay chú ruột, cậu hay cô ruột, dì ruột của người mất(chết); cháu ruột của người chết mà người chết mất đó là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mất mà người chết mất đó là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở cùng trường hợp thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở cùng trường hợp thừa kế trước do đã chết, không có quyền được hưởng di sản, tài sản và bị truất quyền thừa hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản,.”

Thủ tục phân chia tài sản thừa kế không có di chúc và hồ sơ khai nhận

Thủ tục phân chia tài sản thừa kế không di chúc:

Đối với thủ tục phân chia di sản thừa kế phải được thực hiện theo pháp luật hiện hành. Theo đó, trước khi phân chia tài sản, buộc phải họp mặt gia đình để công bố tài sản và thông qua cách thức phân chia theo Điều 681 Bộ luật dân sự năm 2005. Sau khi tiến hành thỏa thuận về vấn đề phân chia tài sản thừa kế không có di chúc, các thành viên chuẩn bị thủ tục nhận tài sản thừa kế theo Điều 58 Luật công chứng 2014 tại tổ chức hành nghề công chứng.

Hồ sơ thủ tục phân chia tài sản thừa kế không di chúc:

– Bao gồm Phiếu yêu cầu được công chứng hợp đồng, giao dịch. – Dự thảo văn bản, giấy tờ khai nhận di sản (trường hợp tự soạn thảo). – CMND, hộ chiếu hoặc thẻ căn cước bản sao công chứng – Giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại tài sản đó – Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại tài sản thừa kế và người được hưởng tài sản – Giấy chứng tử (có theo bản chính kèm bản sao) của người để lại tài sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính mang kèm bản sao).

Quyền bình đẳng về thừa kế tài sản không di chúc

Theo Điều 610 của Bộ luật dân sự 2015 về Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân: “Mọi cá nhân khác nhau đều bình đẳng về mặt quyền lợi để lại tài sản của mình cho cá nhân khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.” Theo đó, tài sản phân chia cho các thành viên phải có sự thỏa thuận với nhau về số lượng, diện tích, vị trí,… Nếu như người này muốn tặng tài sản thừa kế cho người kia thì có thể tiến hành làm hợp đồng tặng cho tài sản của mình cho người đó, sau khi đã nhận được phần tài sản thừa kế của mình.

Trong trường hợp những người thừa kế tài sản không thỏa thuận được về tài sản thừa kế, thì có thể nhờ đến UBND địa phương – nơi có tài sản hiện hành đến phân chia tài sản và tất cả các thành viên phải kí xác nhận vào văn bản thỏa thuận chia tài sản thừa kế đó. Còn nếu như không thể thỏa thuận được, xảy ra tranh chấp thì một trong những người thừa kế có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện để yêu cầu về việc phân chia tài sản thừa kế.

Dịch vụ tư vấn thừa kế tài sản không di chúc

Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc

Pháp luật Việt Nam tôn trọng quyền tự định đoạt của cá nhân với tư cách là chủ sở hữu đối với tài sản của họ. Vì vậy, trước khi chết họ có quyền định đoạt tài sản của mình cho ai theo ý chí của họ được thể hiện trong di chúc đã lập. Sau khi người để lại di chúc chết, di chúc phát sinh hiệu lực, những người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc có thể tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người để lại di chúc có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (là: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con đã thành niên mà không có khả năng lao động) thì chủ thể tiến hành khai nhận di sản thừa kế ngoài những người được chỉ định trong di chúc còn có những người này, hoặc người đại diện theo pháp luật của họ (đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự).

Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế theo di chúc:

Giấy chứng tử của người để lại di sản;

Di chúc;

Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà đất;

Chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, hộ khẩu của người được hưởng di sản theo di chúc.

II. Quy trình thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

Để có thể giúp quý vị có thể nắm bắt được thủ tục khai nhận thừa kế theo di chúc, Văn phòng luật sư Quang Thái sẽ tóm tắt quy trình thực hiện thủ tục nói trên như sau:

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Trường hợp chỉ một người duy nhất thì lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế theo Điều 50 Luật Công chứng. Trường hợp người thừa kế có cả người thừa kế theo di chúc và những người được hưởng di sản theo Điều 669 Bộ luật Dân sự thì có thể lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế (tất cả các thừa kế cùng nhận di sản và không thỏa thuận phân chia) hoặc lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 57 Luật Công chứng 2014.

Sau khi tiến hành khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức công chứng, những người thừa kế sẽ tiến hành thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ bao gồm: Bản chính văn bản khai nhận thừa kế có công chứng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà; giấy tờ khác (giấy tờ tùy thân của người hưởng di sản, giấy chứng tử, di chúc …).

III. Liên hệ Luật sư tư vấn:

Liên hệ luật sư giỏi về thừa kế: Văn phòng số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

Ngoài ra, Văn phòng luật của Luật sư chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật dân sự, tư vấn luật đất đai, tư vấn luật hôn nhân gia đình, tư vấn thủ tục ly hôn, tư vấn luật sở hữu trí tuệ, tư vấn luật lao động, tư vấn luật hình sự…

Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.

Cập nhật thông tin chi tiết về Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!