Xu Hướng 5/2022 # Lesson 4: Hướng Dẫn Viết Cause # Top View

Xem 2,178

Bạn đang xem bài viết Lesson 4: Hướng Dẫn Viết Cause được cập nhật mới nhất ngày 18/05/2022 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 2,178 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Cách Viết Cause And Effect Essay Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Viết Chữ Hoa Cỡ Nhỏ Cho Người Mới Học
  • Hướng Dẫn Cách Luyện Viết Chữ Hoa Sáng Tạo Calligraphy Free
  • Bật Mí Cách Viết Email Tiếng Anh Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • 9 Cách Viết Content Hay Ngay Cả Khi Bạn Không Biết Gì
  • Dàn bài IELTS Writing Task 2 dạng bài Nguyên Nhân, Tác Động, Giải Pháp

    Vocabulary dành cho Cause-Effect-Solution essay

    Vocabulary dành cho Cause-Effect-Solution essay

    Các adjectives chỉ mức độ nghiêm trọng của problem hoặc effect

    Các adjectives chỉ mức độ/ tính chất của solution

    Các verbs nói về hậu quả problem, đồng nghĩa với ’cause (gây ra)’

    cause + obj + to Verb bare

    cause + two objects

    The bright light caused her to blink.

    I hope the children have not caused you too much trouble.

    bring about: mang lại

    These fundamental changes will definitely bring about significant benefits for human life.

    Lead to/ result in: dẫn đến

    Overpopulation would certainly lead to/ result in serious issues for urban citizens in their daily life.

    Các verbs nói về giải pháp, đồng nghĩa với ‘solve (giải quyết)’

    Các verbs nói về tác động, đồng nghĩa với ‘affect (ảnh hưởng)’

    impact

    Engineers say the new engine could impact on the way future cars are designed.

    Các nouns nói về tác động, đồng nghĩa với ‘effect (sự ảnh hưởng)’

    The radiation leak has had a disastrous effect on/upon the environment.

    impact

    The anti-smoking campaign had had/made quite an impact on young people.

    Các nouns đồng nghĩa với ‘solution’

    step / measure / action

    We should take measures/ steps/ actions to protect the environment.

    remedy / solution

    The governments should offer/ find/ propose remedies for/ solutions to this issue.

    Các nouns đồng nghĩa với ‘problem’

    • Brainstorm tìm cause: Tìm ý tưởng dựa trên các hoạt động trong đời sống, thói quen sinh hoạt, tập quán của con người, vì đó chính là nguồn gốc gây ra hầu hết các vấn đề của xã hội.
    • Brainstorm tìm effect: Thường khi một chuyện trở thành ‘vấn đề’ hoặc là ‘tạo thuận lợi’, tức là nó sẽ đem lại tác động tiêu cực/ tích cực đến 3 đối tượng là Cá nhân, Xã hội hoặc Chính phủ. Tương ứng với mỗi đối tượng sẽ có các khía cạnh bị ảnh hưởng. Khi brainstorm thì bạn nghĩ hết từng ô, từng mục, nhưng sau đó bạn chọn lọc những ý quan trọng để viết thôi, vì tuỳ theo vấn đề mà các đối tượng/ khía cạnh bị tác động nhiều ít khác nhau và ta nên chọn cái nào mà nó nhiều ý nhất để viết.

      Brainstorm tìm solution: Tương tự như vậy, mỗi đối tượng sẽ có thể thực hiện những giải pháp khác nhau ở những quy mô khác nhau. Bạn không nhất thiết phải đề cập hết tất cả giải pháp từ tất cả các đối tượng, chỉ chọn những giải pháp nào quan trọng nhất thôi.

    DÀN BÀI TỔNG QUÁT

    Introduction:

    General statement: paraphrase lại đề bài

    Thesis statement: trả lời câu hỏi của đề bài – giới thiệu chung chung là có những causes/ effects hay solutions nào, tuỳ theo câu hỏi của đề bài.

    Effects & Solutions: Although there will undoubtedly be some negative consequences of this trend, societies can take steps to mitigate these potential problems.

    Causes & Effects: This trend is caused by several reasons regarding … Consequently, there are numerous negative effects that will arise.

    (lưu ý độ dài paragraph 1 nên tương đương paragraph 2)

    Paragraph: Dùng cấu trúc song hành/ diễn dịch nêu ra (các) cause

    • Câu topic sentencegiới thiệu (các) cause: The cause of various matters of urban life is the overpopulation in large cities.
    • Các câu supporting sentences sau diễn giải hoặc liệt kê thêm ra các causes khác.

    Paragraph: Dùng cấu trúc song hành nêu ra các effects

    • Câu topic sentence giới thiệu khái quát các ưu điểm: Several related problems can be anticipated when..
    • Nói về ưu điểm 1: The main issue is that….. In other words,
    • Nói về ưu điểm 2: Another further pssure will include…..
    • Nói về ưu điểm 3: Last but not least,…..

    Paragraph: Dùng cấu trúc song hành nêu ra các solutions

    • Câu topic sentence giới thiệu khái quát các khuyết điểm: There are several actions that could be taken to solve the problems.
    • Nói về khuyết điểm 1: First,……. It means that ……
    • Nói về khuyết điểm 2: A second measure would be….. In particular, ……
    • Nói về khuyết điểm 3: Finally,……. For example,

    Conclusion:

    Paraphrase thesis statement và nói tóm tắt, tổng quát các cause – effect – solution.

    In conclusion, … is the main reason for … As a result, the downside would emerge consequently in terms of {effect 1, 2 & 3}. Nevertheless, there are measures that can be taken to deal with the problems regarding {giải pháp 1,2,3}.

    Bài mẫu band 9

    In the developed world, average life expectancy is increasing. What problems will this cause for inpiduals and society?

    Suggest some measures that could be taken to reduce the impact of ageing populations.

    It is true that people in industrialised nations can expect to live longer than ever before. Although there will undoubtedly be some negative consequences of this trend, societies can take steps to mitigate these potential problems.

    Several related problems can be anticipated when people live longer and the populations of developed countries grow older. The main issue is that there will obviously be more people of retirement age who will be eligible to receive a pension. The proportion of younger, working adults will be smaller, and governments will, therefore, receive less money in taxes in relation to the size of the population. In other words, an ageing population will mean a greater tax burden for working adults. Further pssures will include a rise in the demand for healthcare as a result of the fact that elderly people are often subject to many diseases. In this way, the government will have to invest more in healthcare and young adults will increasingly have to look after their elderly relatives.

    There are several actions that could be taken to solve the problems. Firstly, a simple solution would be to increase the retirement age for working adults, perhaps from 65 to 70. Nowadays, people of this age tend to be healthy enough to continue a productive working life. A second measure would be for governments to encourage immigration in order to increase the number of working adults who pay taxes. Finally, money from national budgets will need to be taken from other areas and spent on vital healthcare, accommodation and transport facilities for the rising numbers of older citizens.

    In conclusion, various measures can be taken to tackle the problems that are certain to arise as the populations of countries grow older.

    Thực hành viết Writing Task 2 và nhận phản hồi của giáo viên trong vòng 48h

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Bài Luận Về Nguyên Nhân
  • Cách Viết Cause And Effect Essay Cho Sinh Viên Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cause And Effect Essay
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cause And Effect Essay Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Biên Bản Cuộc Họp Chuẩn Nhất
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Lesson 4: Hướng Dẫn Viết Cause trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100