Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh / 2023 # Top 20 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh Mới Nhất / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mỗi loại hình công ty sẽ có giấy chứng nhận kinh doanh khác nhau. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sẽ nêu rõ thông tin của doanh nghiệp mà chủ doanh nghiệp kê khai đăng kí.

Đây đều là những vấn đề quan trọng chủ doanh nghiệp cần nắm vững khi nộp hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp. Vì vậy để hiểu rõ hơn vấn đề giấy đăng ký kinh doanh, mời bạn tham khảo bài viết sau!

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là gì?

Theo Luật Doanh Nghiệp 2020, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được hiểu như giấy khai sinh của một doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chỉ có thể bắt đầu hoạt động sau khi nhận được “giấy chứng nhận ĐKKD”. Ngoài ra, tùy mỗi loại hình doanh nghiệp mà thông tin thể hiện trên văn bản sẽ khác nhau.

Giấy chứng nhận kinh doanh chỉ được cấp bởi cơ quan hành chính công Nhà nước nhằm ghi lại các thông tin khái quát nhất về loại hình kinh doanh cũng như cách thức vận hành của doanh nghiệp, nó có tác dụng bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp của Nhà Nước, đồng thời bảo vệ đơn vị kinh doanh.

Nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sẽ bao gồm 5 phần chính tương ứng với 5 nội dung quan trọng sau:

Tên doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp được viết dưới 3 dạng gồm: tên Tiếng Việt, tên Tiếng Anh, tên viết tắt ( nếu có).

Thông tin chi tiết về trụ sở chính của doanh nghiệp, Số điện thoại hotline, Email cùng một số thông tin cơ bản khác mang tính đặc thù.

Thông tin về con số vốn điều lệ mà công ty đăng ký, mọi tài sản được quy về VNĐ.

Tên đầy đủ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Tùy vào từng các loại hình doanh nghiệp, sẽ có quy định về số lượng và cách thức lựa chọn người đại diện khác nhau.

Điều kiện cấp giấy đăng ký kinh doanh

Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cá nhân hoặc doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng những điều kiện đăng ký kinh doanh quan trọng sau đây:

Trước hết, hoàn tất giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp hợp lệ gửi tới cơ quan có thẩm quyền, chuẩn bị bản sao giấy chứng minh nhân thân của chủ doanh nghiệp, thông tin các thành viên trong giai đoạn thành lập, quy định về nội dung vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh

hợp lệ theo yêu cầu, cung cấp thông tin xác đáng, rõ ràng cho từng đề mục.

Đăng ký ngành nghề kinh doanh phải nằm trong danh sách các ngành nghề được pháp luật cho phép, nếu rơi vào trường hợp bị cấm,cá nhân/doanh nghiệp không được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tên đăng ký doanh nghiệp gồm 2 phần: Nội dung về loại hình kinh doanh kết hợp với tên riêng của doanh nghiệp.

Hoàn tất hồ sơ, cá nhân/doanh nghiệp cần thanh toán đầy đủ lệ phí /

chi phí đăng ký kinh doanh

cho cơ quan có thẩm quyền dưới 2 hình thức: Nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản, cụ thể sẽ được hướng dẫn khi tới phòng đăng ký.

Cuối cùng, Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính hợp lệ và quyết định có cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay không. Nếu hợp lệ, doanh nghiệp/cá nhân có thể đến trực tiếp để nhận giấy phép sau 3 ngày làm việc.

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty hợp danh, công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh / Thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty đặt trụ sở chính.

Đối với hộ kinh doanh sẽ được cấp giấy tại UBND Quận, huyện nơi đặt trụ sở.

Thông thường, mỗi tỉnh sẽ có 1 trụ sở của phòng đăng ký kinh doanh có thẩm quyền, riêng tại 2 thành phố lớn là TP. Hà Nội và TP. HCM sẽ có tối đa 3 trụ sở thực hiện nhiệm vụ thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh cho các doanh nghiệp tại khu vực của mình.

Nếu gặp bất kỳ khó khăn nào trong quá trình đăng ký, đừng ngần ngại tham khảo ngay

dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM

của Thiên Luật Phát để được tư vấn chi tiết – chuyên nghiệp nhất.

Hồ sơ, trình tự cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp sẽ thành lập, mọi hồ sơ cần thiết để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được ghi cụ thể tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Trình tự cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp hoàn tất giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hoàn tất các thông tin trên giấy đăng ký doanh nghiệp.

Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày hồ sơ đăng ký chính thức hợp lệ. Ngược lại, nếu hồ sơ không hợp lệ Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thông báo rõ các nội dung cần sửa đổi tới Cá nhân/doanh nghiệp đăng ký sau 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

PHỤ LỤC IV-1

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH/TP….

PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Mã số doanh nghiệp:……………………………

Đăng ký lần đầu, ngày …… tháng …… năm ………..

Đăng ký thay đổi lần thứ………..: ngày …… tháng …… năm ………..

Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………….

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):………………………………………………………………………….

    Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………….

    Điện thoại (nếu có)…………………………………………. Fax (nếu có): ………………………………..

    Email (nếu có): ……………………………………………… Website (nếu có): …………………………..

      Chủ doanh nghiệp

      Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): …………………. Giới tính:……………………………………………

      Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………………………………

      Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

      □ Chứng minh nhân dân □ Căn cước công dân số:

      □ Hộ chiếu □ Loại khác (ghi rõ):

      Số giấy chứng thực cá nhân: ………………………………………….

      Ngày cấp: …../…../……..Nơi cấp: ………………… Ngày hết hạn (nếu có):…../…../……..

      Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

      Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………

      TRƯỞNG PHÒNG

      (Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

      PHỤ LỤC IV-2

      SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH/TP….

      PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

      ——–

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      —————

      GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

      CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

      Mã số doanh nghiệp:………………………………..

      Đăng ký lần đầu, ngày …… tháng …… năm ………..

      Đăng ký thay đổi lần thứ………..: ngày …… tháng …… năm ………..

      Tên công ty

      Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………..

      Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………………………………….

      Tên công ty viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………………………….

        Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………….

        Điện thoại (nếu có)…………………………………………. Fax (nếu có): ………………………………..

        Email (nếu có): ……………………………………………… Website (nếu có): …………………………..

          Vốn điều lệ (bằng số; bằng chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có): …………………………………………………………………………………………………………….

          Thông tin về chủ sở hữu

          Đối với chủ sở hữu là cá nhân:

          Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………. Giới tính: ……………………..

          Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………………………………

          Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: ……………………………………………………………………………

          Số giấy chứng thực cá nhân: …………………………………………………………………………………

          ………………………………………………………………………………………………………………………..

          Ngày cấp: ……………../…………../…….…. Nơi cấp: ………………………………………………………

          Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

          Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………

          Đối với chủ sở hữu là tổ chức:

          Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………………………….

          Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: ……………………………………………………………

          Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………………………………………..

          Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………….

            Người đại diện theo pháp luật của công ty1

            Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):………………….. Giới tính:…………………………………………..

            Chức danh: ………………………………………………………………………………………………………..

            Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………………………………

            Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: ……………………………………………………………………………

            Số giấy chứng thực cá nhân: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………..

            Ngày cấp: ……………/…………./……………..…..Nơi cấp: …………………………………………………

            Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

            Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………

            TRƯỞNG PHÒNG

            (Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

            1 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật

            PHỤ LỤC IV-3

            SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH/TP….

            PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

            ——–

            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

            —————

            GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

            Mã số doanh nghiệp:……………………………

            Đăng ký lần đầu, ngày …… tháng …… năm ………..

            Đăng ký thay đổi lần thứ………..: ngày …… tháng …… năm ………..

            Tên công ty

            Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………..

            Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………………………………………………………..

            Tên công ty viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………………………….

              Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………….

              Điện thoại: …………………………………………………… Fax: …………………………………………….

              Email: …………………………………………………………. Website: ………………………………………

                Vốn điều lệ (bằng số; bằng chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có): …………………………………………………………………………………………………………….

                Danh sách thành viên góp vốn

                STT Tên thành viên Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức Giá trị phần vốn góp (VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có) Tỷ lệ (%) Số CMND (hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác) đối với cá nhân; Mã số doanh nghiệp đối với doanh nghiệp; Số Quyết định thành lập đối với tổ chức Ghi chú

                  Người đại diện theo pháp luật của công ty1

                  Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): …………………. Giới tính:……………………………………………

                  Chức danh: ………………………………………………………………………………………………………..

                  Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………………………………

                  Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: ……………………………………………………………………………

                  Số giấy chứng thực cá nhân: …………………………………………………………………………………

                  Ngày cấp: ………../………………../……………. Nơi cấp: …………………………………………………..

                  Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

                  Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………

                  TRƯỞNG PHÒNG

                  (Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

                  1 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.

                  PHỤ LỤC IV-4

                  SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH/TP….

                  PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

                  ——–

                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                  —————

                  GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỒ PHẦN

                  Mã số doanh nghiệp:……………………………

                  Đăng ký lần đầu, ngày …… tháng …… năm ………..

                  Đăng ký thay đổi lần thứ………..: ngày …… tháng …… năm ………..

                  Tên công ty

                  Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………..

                  Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………………………………….

                  Tên công ty viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………………………….

                    Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………….

                    Điện thoại :…………………………………………………… Fax: …………………………………………….

                    Email: …………………………………………………………. Website: ………………………………………

                      Vốn điều lệ (bằng số; bằng chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có): …………………………………………………………………………………………………………….

                      Mệnh giá cổ phần: ……………………………………………………………………………………………….

                      Tổng số cổ phần: ………………………………………………………………………………………………..

                        Người đại diện theo pháp luật của công ty1

                        Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): …………………. Giới tính:……………………………………………

                        Chức danh: ………………………………………………………………………………………………………..

                        Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: ……………….. Quốc tịch: …………………………………………

                        Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: ……………………………………………………………………………

                        Số giấy chứng thực cá nhân: …………………………………………………………………………………

                        Ngày cấp: …………/……………./……………….. Nơi cấp: ………………………………………………….

                        Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

                        Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………

                        TRƯỞNG PHÒNG

                        (Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

                        1 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.

                        PHỤ LỤC IV-5

                        SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH/TP….

                        PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

                        ——–

                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                        —————

                        GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY HỢP DANH

                        Mã số doanh nghiệp:……………………………

                        Đăng ký lần đầu, ngày …… tháng …… năm ………..

                        Đăng ký thay đổi lần thứ………..: ngày …… tháng …… năm ………..

                        Tên công ty

                        Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………..

                        Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………………………………….

                        Tên công ty viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………………………….

                          Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………….

                          Điện thoại: …………………………………………………… Fax: …………………………………………….

                          Email: …………………………………………………………. Website: ………………………………………

                            Vốn điều lệ (bằng số; bằng chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có): …………………………………………………………………………………………………………….

                            Danh sách thành viên hợp danh

                            STT Tên thành viên hợp danh Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Quốc tịch Giá trị phần vốn góp (VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có) Tỷ lệ (%) Số CMND (hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác)

                            TRƯỞNG PHÒNG

                            (Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

                            

                            

                            

                            Tra cứu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại đâu?

                            Để tra cứu thông tin đăng ký kinh doanh, bạn có thể truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo đường link sau:

                            https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx

                            Chỉ cần nhập mã số thuế của doanh nghiệp sẽ hiển thị thông tin đăng ký.

                            Các yếu tố nhận biết giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan thẩm quyền cấp

                            Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có thể tồn tại dưới 2 hình thức: Văn bản pháp lý trên giấy hoặc văn bản điện tử. Cả 2 hình thức này đều áp dụng chung quy chỉnh như sau:

                            Mặt trước sử dụng chữ màu vàng kim trên nền đỏ,

                            Mặt sau là toàn bộ thông tin mà doanh nghiệp đã đăng ký với đầy đủ dấu, chữ ký của Cơ quan có thẩm quyền, nơi cấp, quốc hiệu và tiêu ngữ. Với dạng văn bản pháp lý trên giấy sẽ có chữ nổi và hoa văn nổi ở mặt sau.

                            Mỗi doanh nghiệp sẽ sở hữu mã số doanh nghiệp riêng biệt.Một mã số sẽ gồm 10 chữ số viết liền.

                            Tên doanh nghiệp gồm 2 phần: Loại hình kinh doanh và tên riêng của doanh nghiệp theo Tiếng Việt, Tiếng Anh, tên viết tắt nếu có.

                            Có thông tin chi tiết và chính xác về trụ sở chính của doanh nghiệp.

                            Trong đó có thể có thông tin liên hệ như: Email, Website, SĐT.

                            Số vốn điều lệ phải được ghi rõ bằng chữ Tiếng Việt. Riêng công ty cổ phần sẽ có thêm: Tổng số lượng cổ phần, mệnh giá trên 1 cổ phần.

                            Có tên đầy đủ thông tin cơ bản của người đại diện doanh nghiệp theo Pháp luật và chủ sở hữu doanh nghiệp gồm: ngày tháng năm sinh, tên đầy đủ, chức doanh, Số CMND hoặc căn cước công dân, hộ chiếu, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

                            THÔNG TIN LIÊN HỆ

                            Website: https://thienluatphat.vn/

                            Email: ketoan@thienluatphat.com

                            Địa chỉ: 1014/63 Tân Kỳ Tân Quý, P.Bình Hưng Hòa, Q.Bình Tân, Tp.HCM

                            Mẫu Đề Nghị Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh / 2023

                            Home » Thay đổi, bổ sung ngành nghề » Mẫu đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

                            Bravolaw xin cung cấp Mẫu đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh / Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện. Quý khách hàng có nhu cầu xin vui lòng gọi: Hotline: 1900 6296 để được tư vấn miễn phí nhanh nhất!

                            TÊN DOANH NGHIỆP Số: ………………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                       

                            ……, ngày…… tháng…… năm ……

                            GIẤY ĐỀ NGHỊ

                            Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện

                            Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………

                            Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………

                            Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ………………………………………………….

                            Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): …………………………………………………………………………….

                            Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện.

                            Lý do đề nghị cấp lại: …………………………………………………………………

                            …………………………………………………………………………………………………………

                            …………………………………………………………………………………………………………

                            Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.

                            Các giấy tờ gửi kèm:

                            – ………………….

                            -…………………..

                            -…………………..

                            ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

                            CỦA DOANH NGHIỆP

                            (Ký, ghi họ tên)

                            Bravolaw luôn cung cấp đầy đủ các mẫu văn bản trên hệ thống website của công ty. Rất vui được phục vụ quý khách!

                            Quý khách có nhu cầu cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ:

                            CÔNG TY TNHH TƯ VẤN BRAVO

                            Địa chỉ: P1707, Tòa nhà 17T9 Nguyễn Thị Thập, Trung Hòa-Nhân Chính, Q.Thanh Xuân, Hà Nội

                            Hotline: 1900 6296

                            Email: doanhnghiep@bravolaw.vn

                            5

                            /

                            5

                            (

                            1

                            bình chọn

                            )

                            Bạn đang xem Mẫu đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc

                            Bạn đang xemhoặc Mau de nghi cap lai giay chung nhan dang ky kinh doanh trong Thay đổi, bổ sung ngành nghề

                            Mẫu Đề Tài: Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Theo Pháp Luật Việt Nam Tại Quận 6 / 2023

                            ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN TRIỂN KHAI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG 7 QUẬN 6

                            MỤC LỤC PHẦN MƠ ĐẦU

                            Lý do chọn đề tài

                            Mục tiêu nghiên cứu

                            Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

                            Kết cấu đề tài

                            CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

                            1.1 Đăng ký kết hôn và thủ tục đăng ký kết hôn

                            1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đăng ký kết hôn và thủ tục đăng ký kết hôn 1.1.2 Sự cần thiết phải đăng ký kết hôn và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn 1.1.3 Ý nghĩa của việc đăng ký kết hôn và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn

                            1.2 Tổng quan pháp luật Việt Nam về thủ tục đăng ký kết hôn

                            1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển các quy định pháp luật Việt Nam về thủ tục đăng ký kết hôn 1.2.2 Hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam hiện hành về thủ tục đăng ký kết hôn

                            CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KÉT HÔN

                            3.1 Khái quát về Uỷ ban nhân dân phường 7 Quận 6 và thực trạng công tác tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn

                            3.1.1 Khái quát về Uỷ ban nhân dân phường 7 Quận 6

                            3.1.2 Thực trạng công tác tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường 7 Quận 6

                            3.2 Một số vướng mắc chủ yếu trong việc thực thi pháp luật Việt Nam về thủ tục đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường 7 quận 6

                            3.2.1 Vướng mắc về hồ sơ đăng ký kết hôn

                            3.2.2 Vước mắc về chủ thể đăng ký kế t hôn

                            3.2.2 Vướng mắc về trình tự đăng ký kết hôn

                            3.3 Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thủ tục đăng ký kết hôn và nâng cao hiệu quả công tác thực thi pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND phường 7 quận 6

                            3.3.1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thủ tục đăng ký kết hôn

                            3.3.2. Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác thực thi pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND phường 7 quận 6

                            3.3.2.1 Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ tư pháp hộ tịch

                            3.2.2.2 Tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành các pháp luật về đăng ký kết hôn

                            Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn Ở Nước Ngoài Có Được Công Nhận Ở Việt Nam Không? / 2023

                            Tôi và chồng tôi vẫn đang giữ quốc tịch Việt Nam nhưng hiện tại chúng tôi đang công tác và sinh sống tại Singapore. Chúng tôi đã đăng kí kết hôn tại Singapore ngày 26/02/2010 tại Singapore theo thủ tục của Singapore. Trong giấy đăng kí kết hôn của tôi có ghi rõ là có hiệu lực trên toàn thế giới. Nay tôi muốn hỏi, giấy đăng kí kết hôn hiện tại của tôi ở Singapore có hiệu lực tại Việt Nam hay không? Nếu có tôi có cần phải thực hiện bất cứ thủ tục nào để hôn nhân của tôi và chồng tôi được công nhận ở Việt Nam dựa trên giấy đăng kí kết hôn tại Singapore hay không? Nếu không, có phải tôi và chồng tôi phải đăng kết hôn lại tại cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam? Tôi xin chân thành cám ơn!

                            Theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thì:

                            “1. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, phù hợp với pháp luật của nước đó thì được công nhận tại Việt Nam, nếu vào thời điểm kết hôn, công dân Việt Nam không vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn. Trong trường hợp có sự vi phạm pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn, nhưng vào thời điểm yêu cầu công nhận việc kết hôn, hậu quả của sự vi phạm đó đã được khắc phục hoặc việc công nhận kết hôn đó là có lợi để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em thì việc kết hôn đó cũng được công nhận tại Việt Nam. 2. Việc công nhận kết hôn quy định tại khoản 1 Điều này được ghi chú vào sổ đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch. Trong trường hợp công dân Việt Nam vắng mặt khi làm thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì khi có yêu cầu công nhận việc kết hôn đó tại Việt Nam, Sở Tư pháp tiến hành phỏng vấn các bên kết hôn để làm rõ sự tự nguyện kết hôn của họ.”

                            Theo đó, Điều 55 và 57 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định việc công nhận kết hôn đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải được ghi chú vào Sổ hộ tịch tại Sở Tư pháp nơi đương sự cư trú. Sau khi thực hiện việc ghi chú, Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho đương sự Giấy xác nhận về việc đã ghi chú đó.

                            Như vậy, việc đăng ký kết hôn ở Singapore sẽ có giá trị pháp lý tại Việt Nam nếu được Sở Tư pháp ghi chú vào Sổ hộ tịch. Về thủ tục, bạn phải xuất trình bản chính hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đã được cơ quan có thẩm quyền của Singapore cấp (Giấy này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt) tại Sở Tư pháp nơi bạn có đăng ký thường trú hoặc tạm trú để được cấp Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào Sổ hộ tịch việc đăng ký kết hôn đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài.

                            Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!