Xu Hướng 12/2022 # Mất Bằng Đại Học Cấp Lại Được Không Và Thủ Tục Xin Cấp Lại Thế Nào? / 2023 # Top 19 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Mất Bằng Đại Học Cấp Lại Được Không Và Thủ Tục Xin Cấp Lại Thế Nào? / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Mất Bằng Đại Học Cấp Lại Được Không Và Thủ Tục Xin Cấp Lại Thế Nào? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mất bằng đại học có cấp lại được không, thủ tục xin cấp lại bằng đại học bị mất, bản sao bằng tốt nghiệp đại học như thế nào?… là những câu hỏi được rất nhiều bạn đọc quan tâm, chúng tôi xin giải đáp các thắc mắc của bạn.

Mất bằng đại học có cấp lại được không

Theo quy định: “Khoản 3 Điều 2 Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục( Kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/ 6/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) quy định: Bản chính văn bằng, chứng chỉ cấp một lần, không cấp lại. Người mất bằng đại không thể làm lại bằng đại học bản gốc như sinh viên mới ra trường. Nhưng có thể làm bản sao bằng đại học, chứng chỉ từ sổ gốc, bản sao này có giá trị tương đương với bằng gốc trong mọi giao dịch“.

Thủ tục xin cấp lại bằng đại học bị mất

Với người xin cấp lại bằng đại học

Gửi yêu cầu đến cơ quan quản lý sổ gốc văn bằng chứng chỉ (có thể trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện) . Lưu ý không hạn chế số lượng bản sao yêu cầu được cấp.

Với cơ quan quản lý sổ gốc bằng đại học

Kiểm tra, xác minh tính hợp pháp thông tin từ yêu cầu của người xin cấp lại văn bằng, chứng chỉ. Nội dung trong bản sao văn bằng, chứng chỉ phải khớp với sổ gốc.

Thời hạn cấp lại văn bằng, chứng chỉ bản sao là sau 3 ngày kể từ ngày nhân được yêu cầu, lệ phí phụ thuộc vào hội đồng nhân dân Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương và theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính.

Với mỗi lần cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc đều phải ghi vào sổ và lưu trữ tại cơ quan, cơ sở giáo dục đó.

Mẫu đơn xin cấp lại bằng đại học

Bản sao bằng tốt nghiệp đại học như thế nào

Về cơ bản nó giống hệt bản gốc văn bằng tốt nghiệp đại học bản gốc, chỉ thêm chữ bản sao trên văn bằng. Tất nhiên 2 bản gốc và bản sao có giá trị tương đương nhau trước mỗi lần giao dịch của bạn. Bản sao bằng đại học hoàn toàn có thể công chứng được ở khắp mọi nơi.

Qua bài viết này hy vọng MHPRO Việt Nam đã giúp bạn có kinh nghiệm để xử lý khi mất bằng đại học, các thủ tục xin cấp lại bằng đại học và mọi vấn đề thắc mắc cần được tư vấn vui lòng liên hệ hotline của chúng tôi để được giải quyết – chúng tôi là dịch vụ làm bằng đại học thật uy tín, bằng phôi thật 100% tại nhà trường theo các năm.

Xin Lời Khuyên Bị Mất Bằng Cấp 3 Làm Lại Thế Nào? / 2023

1. Bằng tốt nghiệp cấp 3 có quan trọng hay không?

Đây là thắc mắc của rất nhiều bạn trẻ khi tìm đến dịch vụ làm bằng của chúng tôi. Có nhiều người cho rằng bằng cấp không quan trọng và có hay không cũng như không. Hay có người nghĩ rằng có bằng làm gì, cũng có xin được việc đâu, …. và nhiều nhiều những suy nghĩ tiêu cực khác.

Chúng tôi sẽ đính chính lại như thế này. Không chỉ riêng bằng cấp 3 mà tất cả các loại bằng nói chung, chúng đều vô cùng quan trọng. Chúng sẽ giúp bạn hoàn thiện bộ hồ sơ xin việc, sơ yếu lý lịch cá nhân để sử dụng cho những công việc cần thiết. Nếu bạn thiếu đi một tấm bằng hay bất cứ một loại giấy tờ nào, công việc của bạn cũng sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều.

Nói cụ thể hơn về tấm bằng tốt nghiệp cấp trung học phổ thông (cấp 3), nó là giấy chứng nhận hoàn thành quá trình đào tạo cấp trung học bậc trung học phổ thông của bạn. Bằng tốt nghiệp cấp 3 sẽ được cấp cho các học sinh, sinh viên khi họ vượt qua kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và kỳ thi THPT Quốc gia.

2. Khi mất bằng cấp 3 làm lại thế nào?

Tấm bằng sẽ là loại giấy tờ hợp pháp, xác nhận thí sinh có đạt được điều kiện để xét tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp hoặc đăng ký học nghề tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề hay không. Hơn thế nữa, bằng tốt nghiệp cấp 3 được xem như chìa khóa dẫn đến tương lai và thành công. Tấm bằng sẽ mở ra cho bạn cơ hội đi du học, xuất khẩu lao động,… nhiều cơ hội mới hơn trong công việc , đặc biệt là phục vụ cho quá trình làm hồ sơ.

Khi bị mất bằng cấp 3, bạn đừng nên quá lo lắng. Bởi lẽ có nhiều cách để lấy lại bằng của mình. Chúng tôi có thể kể đến 2 cách lấy lại bằng tiêu biểu mà bạn có thể lựa chọn như sau:

Phương pháp đầu tiên mà chúng tôi chia sẻ đó chính là bạn nên xin cấp lại bằng tại chính ngôi trường trung học phổ thông mà bạn đã theo học. Đây là nơi lưu giữ những thông tin chính xác nhất về quá trình rèn luyện, học tập của bạn tại trường.

Tuy nhiên, để được cấp lại bằng tốt nghiệp cấp 3, bạn sẽ phải trải qua nhiều thủ tục rắc rồi và có thể sẽ phải mất khoảng thời gian nhất định thì mới có được bằng.

Để đáp ứng được nhu cầu đơn giản, cần bằng gấp của mình, bạn cũng có thể tìm đến các địa chỉ dịch vụ làm bằng để sử dụng dịch vụ làm bằng cấp 3 giá rẻ, chất lượng. Bạn sẽ không cần phải thực hiện các thủ tục rườm rà khi đi làm giấy cấp lại bằng tốt nghiệp cấp 3, bạn cũng không cần phải chờ đợi để trường phổ thông của mình gọi lên lấy lại bằng.

Bạn có thể tìm đến những địa chỉ làm bằng để liên hệ và sử dụng dịch vụ. Tuy nhiên, để tránh gặp phải địa chỉ lừa đảo, kém chất lượng, bạn hãy đến với dịch vụ làm bằng tốt nghiệp cấp 3 giá rẻ, chất lượng của Làm bằng giả phôi thật chúng tôi.

3. Các hình thức làm bằng tốt nghiệp cấp 3 uy tín, chất lượng

Bằng tốt nghiệp cấp 3 giả được làm giả bằng cách sử dụng công nghệ scan hiện đại. Kết hợp cùng với phần mềm làm bằng thông minh để cho ra đời tấm bằng tốt nghiệp cấp 3 của bạn giống y bản gốc, rất khó có thể phát hiện ra được thật giả.

Đây là công nghệ làm bằng sử dụng phôi thật do chính Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp. Tổ chức làm bằng sẽ tiến hành in thông tin cá nhân của khách hàng lên tấm phôi. Khi đó, bạn sẽ có được tấm bằng cấp 3 chất lượng. Đây được xem là hình thức làm bằng an toàn hơn hình thức trên. Bạn có thể đem đi công chứng mà không phải lo lắng bị phát hiện.

Bạn sẽ không phải chỉ cần mỗi tấm bằng tốt nghiệp không đâu. Bạn sẽ cần có những chứng nhận đi kèm. Ví dụ như bảng điểm, giấy tốt nghiệp tạm thời, … Nếu dịch vụ làm bằng chỉ cấp được cho bạn mỗi tấm bằng không thôi thì bạn lại mất thời gian để làm thêm các giấy tờ khác. Vì thế mà hình thức làm bằng tốt nghiệp cấp 3 có đi kèm hồ sơ gốc sẽ đảm bảo có độ an toàn gần như tuyệt đối.

Giờ đây, bạn sẽ có được tấm bằng bằng tốt nghiệp cấp 3 do chính Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp kèm theo học bạ, chứng chỉ nghề đi kèm.

4. Địa chỉ làm bằng tốt nghiệp cấp 3 uy tín, giá rẻ.

Sở hữu đội ngũ in bằng giàu kinh nghiệm, có tay nghề cao cùng với nhiều năm kinh nghiệm làm bằng trên thị trường, chúng tôi cam kết mang đến bạn những tấm bằng đại học sao nguyên bản gốc, giống đến 100%, từng nét chữ, từ nguyên liệu đến màu sắc.

Hiểu được nhu cầu cần bằng của những đối tượng có kinh tế kém hơn. Chúng tôi đề ra nhiều mức giá khác nhau và tất cả đều là giá cạnh tranh trên thị trường. Điều này nhằm phục vụ được tối đa lượng khách hàng tìm đến với dịch vụ của chúng tôi.

Hơn thế nữa, khách hàng có thể yên tâm bởi chúng tôi sẽ thu tiền dịch vụ sau khi đã bàn giao bằng đầy đủ. Tuyệt đối nói không với các hành vi lừa đảo, ăn cắp tài sản của khách hàng.

Quy trình làm bằng của chúng tôi được khép kín hoàn toàn từ đầu vào của thông tin cho đến đầu ra ở những tấm bằng. Tuyệt đối không để thông tin của khách hàng bị lộ ra ngoài, làm ảnh hưởng đến quyền lợi khách hàng và giảm chất lượng bằng khi lưu thông sau này.

Nếu bạn quan tâm đến dịch vụ làm bằng tốt nghiệp cấp 3 hay thắc mắc việc mất bằng cấp 3 làm lại thế nào, hãy nhấc máy lên và liên hệ đến chúng tôi theo địa chỉ:

Mất Giấy Khai Sinh Bản Gốc, Xin Cấp Lại Thế Nào? / 2023

Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh. Khi bị mất Giấy khai sinh bản gốc, công dân phải thực hiện thủ tục đăng ký lại khai sinh.

Hồ sơ đăng ký lại khai sinh

Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

– Tờ khai theo mẫu quy định;

– Cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh gồm: Họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2015/TT-BTP gồm một trong các loại sau:

– Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh);

– Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam;

– Giấy Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;…

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh.

Thời gian giải quyết cấp lại khai sinh

– Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh.

– Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

– Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh.

Lệ phí đăng ký lại khai sinh

– TP. Hà Nội: Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân TP. Hà Nội ban hành quy định mức lệ phí đăng ký lại khai sinh là 5.000 đồng/1 việc tại UBND cấp xã, 50.000 đồng/1 việc tại UBND cấp huyện.

Giấy khai sinh bị sai có làm lại được không? Cách làm giấy khai sinh cho con của mẹ đơn thân Sinh con bao lâu phải làm giấy khai sinh? Con khai sinh mang họ mẹ được không? Luật Hộ tịch: 8 điểm nổi bật nhất năm 2018 LuatVietnam

Bị Mất Cà Vẹt Xe Máy Thì Thủ Tục Và Đến Nơi Nào Để Xin Cấp Lại ? Cấp Lại Đăng Ký Xe / 2023

Giấy đăng ký xe (cà vẹt xe) là những giấy tờ bắt buộc phải có khi tham gia giao thông. Vậy, khi bị mất thì xin cấp lại như thế nào ? và một số vướng mắc liên quan khác sẽ được luật sư tư vấn cụ thể:

1.Bị mất cà vẹt xe máy xin cấp lại ở đâu?

Chào luật sư, mình bị mất cà vẹt xe máy. Xe chính chủ tên mình và mình ở quận 3, tphcm. Nhờ luật sư tư vấn giúp thủ tục và nơi đến để cấp lại cà vẹt xe ? Cảm ơn luật sư rất nhiều ạ.

Theo quy định tại Điều 9 và Điều 15 của Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 64/2017/TT-BCA thì trình tự, thủ tục đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe máy khi bị mất được thực hiện như sau:

Thứ nhất, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Giấy khai đăng ký xe Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 64/2017/TT-BCA;

– Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân của chủ xe;

– Sổ Hộ khẩu của bạn (bạn cần mang bản chính để đối chiếu thông tin, sau đó sẽ được trả lại).

Thứ hai, nộp hồ sơ tại cơ quan có thấm quyền

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, bạn sẽ nộp 01 bộ hồ sơ nêu trên trực tiếp đến Cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi bạn có hộ khẩu thường trú để yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất.

Thứ 3, về thời hạn xác minh và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất:

Theo quy định tại Điều 4 thông tư 15/2014/TT-BCA thì trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

>&gt Xem thêm: Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

2.Lấy cà vẹt xe mới quá hẹn thì có tịch thu xe?

Thưa luật sư, trễ hạn lấy giấy đăng ký xe mới mua đã có biển số xe và giấy hẹn lấy cà vẹt xe sau 5 ngày. Trong khi chờ đến hẹn thì đột xuất có sự cố phải ra tỉnh. Nên không có có mặt tại tphcm để lấy giấy đăng ký xe theo đúng hẹn. Liệu có phạm luật giao thông không?

Theo Điều 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA có quy định về thời hạn cấp đăng ký, biển số xe như sau:

“1. Cấp biển số xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.2. Cấp mới, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe; cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.3. Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.4. Trường hợp đăng ký tạm thời thì cấp giấy đăng ký xe và biển số xe tạm thời ngay trong ngày.”

Như vậy, thời hạn cấp đăng ký xe tối đa chỉ là 2 ngày tính từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ đăng ký xe hợp lệ

Tuy nhiên pháp luật hiện nay không có quy định nào xử phạt hành vi làm mất giấy hẹn lấy đăng ký xe hay không lấy đăng ký xe đúng thời hạn nên bạn không bị xử phạt về hành vi này. Tuy nhiên việc bạn quá hạn và hiện tại vẫn chưa lấy đăng ký xe thì khi tham gia giao thông nếu bị kiểm tra bạn sẽ bị xử phạt về hành vi không có đăng ký xe theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Bây giờ bạn có thể đến cơ quan bạn đã hẹn làm giấy đăng kí xe để trình bày và có thể được cấp giấy đăng kí xe ngay hoặc được cho 1 giấy hẹn lấy giấy đăng kí xe mới.

>&gt Xem thêm: Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

3.Thủ tục cấp lại đăng ký xe và giấy phép lái xe?

Kính Gửi Luật sư : Em là sinh viên đang học tại HN, em bị mất hết giấy tờ tùy thân, và đăng ký xe máy. Bây giờ em xin luật sư tư vấn cho em phải làm như thế nào để sau này xin cấp lại đăng ký xe không gặp khó khăn. Em xin chân thành cảm ơn !

Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành, hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.

Thưa luật sư, xe tôi mới mua chưa có biển số xe và đang trong thời gian chờ làm biển số… vậy e có thể chạy xe từ bình dương về thành phố được không ạ?

Khoản 3 Điều 53 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định:

Điều 53. Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới

3. Xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Do vậy, mọi trường hợp xe cơ giới lưu thông trên đường mà không có biển đăng ký là đều vi phạp pháp luật.

Xin chào Luật Sư ! Luật sư vui lòng tư vấn giúp công ty Em các vướng mắc như sau: Công ty em ở tp HCM mua 1 xe chuyên dùng của một cá nhân ở đồng nai. Vì xe qua nhiều đời chủ và xe lâu không hoạt động nên người chủ hiện tại bị mất hết giấy tờ của xe và mất luôn cả biển số. Giờ bên em muốn mua lại thì phải làm như thế nào để hợp thức hóa giấy tờ mua bán với bên bán và làm thủ tục giấy tờ gì để có thể xin bên GTVT cấp lại giấy đăng ký xe và biển số xe hợp lệ thuộc về công ty Em. Em xin cảm ơn .

Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BAC quy định:

Điều 24. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người

2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

– 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

– 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

c) Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

>&gt Xem thêm: Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

4.Không mang theo Giấy đăng ký xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Thưa luật sư, mấy hôm trước, tôi có cho em tôi mượn xe gắn máy nên đưa cả Giấy đăng ký xe. Khi tôi tới lấy lại xe thì không gặp được để lấy lại Giấy đăng ký xe. Vừa rồi, khi lái xe trên đường, tôi bị cảnh sát giao thông ra hiệu lệnh dừng xe vì lỗi không bật đèn xi nhan. Sau đó, cảnh sát giao thông kiểm tra giấy tờ thì tôi bị thiếu Giấy đăng ký xe. Cho tôi hỏi trường hợp người điều khiển xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe thì bị xử phạt như thế nào ? Không mang theo giấy đăng ký xe máy bị xử phạt bao nhiêu tiền ? Em cám ơn !

Liên quan tới điều kiện của người lái xe tham gia giao thông, Khoản 2, Điều 58, Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới:Trường hợp không mang giấy đăng ký xe:2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.

Như vậy, nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt chung sẽ là 150.000 đồng

Khuyến cáo: Bài viết được Luật gia, Luật sư của Công ty Luật Minh Khuê thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến, tuyên truyền kiến thức pháp luật trong cộng đồng, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

>&gt Xem thêm: Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

5.Hỏi về việc đăng ký xe cho văn phòng đại diện?

Chào công ty luật Minh Khuê, mình có vấn đề cần hỏi: công ty tổng của mình ở hà nội, mua xe cho văn phòng đại diện ở TP. HCM, làm thủ tục đăng kí xe tại TP. HCM, vì là văn phòng đại diện nên bên mình không có mộc, vì vậy giấy đăng kí xe đóng mộc của công ty tổng ngoài hà nội. Khi đăng ký xe mình bị trả lại hồ sơ với lí do mộc ở đâu phải đăng kí ở đó. Cho mình hỏi như vậy có đúng không ? Có biện pháp khắc phục nào không ?

Thứ nhất: Trong trường hợp doanh nghiệp của bạn thành lập chi nhánh mà chi nhánh vẫn hoạt động dưới sự điều hành của doanh nghiệp chứ không đăng ký hoạt động độc lập thì chi nhánh không có con dấu riêng. Vậy nên khi bạn muốn đi đăng ký xe cho doanh nghiệp chỉ có thể căn cứ vào đơn vị có đăng ký kinh doanh và có tư cách pháp nhân độc lập. Vậy nên việc đơn vị đăng ký xe cho bạn trả lời mộc ở đâu thì đăng ký ở đó tuy chưa thật thuyết phục nhưng đó là đúng quy định. Vì chỉ có pháp nhân mới có con dấu riêng và khi có tư cách pháp nhân thì mới tiến hành đăng ký xe cho đơn vị, nếu không thì phải đăng ký theo cá nhân.

Thứ hai: Thẩm quyền đăng ký xe là cơ quan công an, ở đây bạn chưa nói rõ là đăng ký loại xe nào nên Luật sư chỉ có thể tư vấn cho bạn như sau:

Điều 3, Thông tư 15/2014/TT-BCA có quy định về cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe như sau:

– Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

– Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

+ Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

+ Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

– Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh Khuê

>&gt Xem thêm: Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?

Cập nhật thông tin chi tiết về Mất Bằng Đại Học Cấp Lại Được Không Và Thủ Tục Xin Cấp Lại Thế Nào? / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!