Xu Hướng 1/2023 # Mẫu Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà Trước Thời Hạn【 】 # Top 6 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Mẫu Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà Trước Thời Hạn【 Mới Nhất 】 # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà Trước Thời Hạn【 】 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

TẢI: MẪU THÔNG BÁO CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ TRƯỚC THỜI HẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày   tháng   năm 20….

THÔNG BÁO

Về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn

Hợp đồng thuê nhà ngày …./…./20…. giữa ông ……….. và ông ………… đã ký kết và thực hiện hợp đồng thuê nhà này. Theo nguyên tắc thì trong quá trình thực hiện hợp đồng thì mọi vấn đề sẽ được giải quyết theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng. Tuy nhiên, qua quá trình thực hiện hợp đồng thì ông …………… đã không thực hiện theo đúng thỏa thuận đó.

Theo quy định tại Điều 498 Bộ Luật dân sự thì bên cho thuê nhà có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà nhà khi bên thuê có một trong các hành vi sau đây:

a) Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

b) Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê;

c) Cố ý làm nhà hư hỏng nghiêm trọng;

d) Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần nhà đang thuê mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê;

đ) Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;

e) Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường.

Căn cứ vào quy định nêu trên thì việc thuê nhà ở của ông …………… đã có hành vi “cho người khác thuê lại toàn bộ nhà đang thuê mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê”.  Tôi nhận thấy rằng ông ………….. đã cho hành vi cho thuê lại ngôi nhà của tôi cho những cá nhân khác, hiện nay vẫn đang hiện diện trong ngôi nhà của tôi. Ông ………. đã không có bất cứ trao đổi nào với tôi nên tôi không thể hiện được quan điểm của tôi về về vấn đề.

Vì vậy trong trường hợp  này để bảo vệ quyền lợi cho mình tôi hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà mà không phải bồi thường mà không phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê nhà khi thời hạn thuê vẫn còn.

Người làm thông báo

(ký tên)

Một số thông tin về đơn thông báo chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn

Không quá lạ khi nhiều người đang tìm kiếm đến mẫu công văn chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn. Mẫu đơn này thường được tìm kiếm trong các trường hợp.

Thứ nhất, người thuê muốn chấm dứt hợp đồng với chủ do không đáp ứng các thỏa thuận.

Thứ hai, do người thuê không thực hiện đúng các quy định và chủ phải chấm dứt. 

Luật quy định về mẫu đơn chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn

Bộ Luật dân sự tại điều 498 Khoản 1:

Bên cho thuê nhà có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Trong trường hợp

Bên thuê nhà không trả tiền thuê nhà trong khoảng thời gian 3 tháng

Bên thuê nhà không thực hiện đúng với mục đích thuê ban đầu.

Bên thuê nhà đang có dấu hiệu làm hư hỏng văn phòng nghiêm trọng.

Bên thuê nhà đang cho sửa lại toàn bộ văn phòng mà chưa thông qua chủ. 

Làm mất đi các trật tự công công và có sự ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt thường ngày.

Bên thuê có làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường sồng.

Tại điều 132:

Bên thuê văn phòng có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi văn phòng không còn.

Văn phòng cho thuê đã bị hư hỏng nặng. Và nó đang có nguy cơ sụp đổ.

Bên cho thuê không đáp ứng những thỏa thuận ban đầu trong hợp đồng.

Bên cho thuê tăng các loại giá khác nhau lên mà không báo trước. Cụ thể là tăng tiền thuê lên mà không báo cho bên thuê trước 3 tháng

Bên cho thuê không thực hiện việc sửa chữa văn phòng khi thấy có sự hư hỏng nặng.

Có thể chấm dứt văn phòng trước thời hạn khi mà quyền sử dụng văn phòng bị hạn chế.

Như vậy, cả 2 bên đều có thể chấm dứt hợp đồng thuê trước thời hạn. Thế nhưng, trước khi chấm dứt 1 tháng, cả 2 bên đều phải có thông báo về việc chấm dứt hợp đồng cho đối phương. Đây cũng là việc bảo đảm quyền lợi cho cả hai bên khi chấm dứt hợp đồng.

Mẫu Đơn Đề Nghị Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà

Chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi nào?

Hợp đồng thuê nhà sẽ chấm dứt khi có căn cứ tại Điều 131 Luật Nhà ở năm 2014. Việc chấm dứt hợp đồng thuê theo lệnh thu hồi nhà thuộc sở hữu nhà nước sẽ quy định cụ thể khoản 1 Điều 84 Luật này.

Việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, cho thuê văn phòng sai thẩm quyền, đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của Luật này

Hết thời hạn thuê mà không có nhu cầu thuê tiếp hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê hoặc thuê mua nhà ở

Bên thuê hoặc bên thuê mua trả nhà

Phát sinh vấn đề làm bên thuê không còn đủ điều kiện được thuê

Bên thuê chết, bị Tòa tuyên mất tích mà không có ai đang cùng sinh sống (kể cả thuê nhà ở công vụ)

Không nộp tiền thuê nhà ở từ 03 tháng trở lên khi không có lý do

Nhà cho thuê thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quyết định của cơ quan nhà nước

Sử dụng nhà ở sai mục đích đã thỏa thuận hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà bên cho thuê

Hết hạn hợp đồng thuê hoặc với hợp đồng không xác định thời hạn thì sau 90 ngày khi bên cho thuê gửi thông báo cho bên thuê về việc chấm dứt hợp đồng đúng

Thỏa thuận của các bên

Nhà cho thuê không còn

Bên thuê nhà ở chết hoặc Tòa tuyên mất tích và không có ai đang cùng chung sống

Nhà cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, bị thu hồi, có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng

Chấm dứt theo theo quyền đơn phương chấm dứt của bên cho thuê quy định tại Điều 132 Luật Nhà ở 2014

Mẫu đơn chấm dứt hợp đồng thuê nhà

Nội dung mẫu đơn

Tên đơn (Đơn thông báo chấm dứt hợp đồng thuê nhà)

Thông tin cơ bản về hợp đồng thuê nhà giữa các bên

Căn cứ đề nghị chấm dứt hợp đồng thuê nhà

Kết luận quyết định chấm dứt hợp đồng cho thuê của bên có quyền

Chữ ký người viết đơn

Thời gian gửi thông báo

Việc chấm dứt hợp đồng cho thuê phải được bên cho thuê thông báo trước ít nhất 30 ngày theo quy định tại Điều 131 và Điều 132 Luật nhà ở 2014 trừ việc giữa các bên có thỏa thuận khác. Việc chậm trễ thông báo, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở

Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này

Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng

Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích, phương châm sử dụng như trong hợp đồng

Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê

Bên thuê làm biên bản chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê

Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của hàng xóm và bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục

Mẫu Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động và người sử dụng lao động đều có quyền quyết định chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định Điều 34, Bộ luật lao động 2019 có 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.

Người lao động và người sử dụng lao động có quyền quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

1. Các trường hợp quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Căn cứ theo Điều 34, Bộ luật lao động 2019 được chính phủ ban hành ngày 20/11/2019 quy định 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

“1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.”

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động này chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2021 khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực.

2. Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất được sử dụng tại các doanh nghiệp đơn vị hiện nay.

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

Lập mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định sẽ đảm bảo quyền lợi cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Đặc biệt quyết định dùng để bổ sung hồ sơ cho người lao động khi đủ điều kiện hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp mất việc hay trợ cấp thôi việc. 

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động và người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. 

3.1 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 35, Bộ luật lao động người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tuy nhiên sẽ phải báo trước. Thời gian báo trước như sau:

Báo trước ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Báo trước ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

Với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt người lao động không cần phải báo trước như: Bị quấy rối tình dục nơi làm việc; bị nhục mạ làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm; không được bố trí công việc như thỏa thuận; không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn…

3.2 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Căn cứ theo quy định tại Điều 36, Bộ luật lao động 2019 quy định các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động gồm:

Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị trong khoảng thời gian quy định tại luật. 

Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh… phải giảm chỗ làm việc;

Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu;

Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

Người lao động cung cấp không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Trong trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước cho người lao động:

Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp người lao động không có mặt tại nơi làm việc và không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động không cần báo trước. Các trường hợp người lao động nghỉ thai sản, nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng theo quy định hay nghỉ do ốm đau tai nạn theo quy định thì người sử dụng lao động không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Mẫu Thông Báo Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng

Nội dung mẫu thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng

Nội dung mẫu thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ bao gồm những mục sau đây:

Ngày tháng, tiêu ngữ, tên mẫu thông báo;

Tên, địa chỉ, điện thoại, đại diện theo pháp luật, fax, mã số thuế… của Công ty nơi nhận thông báo;

Nêu rõ căn cứ để viết thông báo;

Lý do viết thông báo: thông báo về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng…;

Lý do làm căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng: nêu rõ những hành vi mà bên vi phạm đã cố ý thực hiện làm vi phạm hợp đồng, không có thiện chí giải quyết vấn đề triệt để…;

Đưa ra yêu cầu mong muốn: bên A yêu cầu bên B phối hợp thực hiện các công việc sau để giải quyết hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng…;

Người lập bản thông báo ký và ghi rõ họ tên/đóng dấu mộc.

Các lưu ý khi viết thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng

Để thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng có giá trị pháp lý, cần lưu ý các điểm quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng (kinh tế) và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên cóthỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Khi thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng được đưa ra, kéo theo đó là hậu quả pháp lý đi kèm:

Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt.

Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ (trừ các thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và giải quyết tranh chấp).

Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.

Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm về trách nhiệm của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng qua bài viết: Thủ tục xử lý người lao động khi tự ý nghỉ việc

Như vậy, để lập được một bản thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng và chuẩn nhất, mang giá trị pháp lý thì cần tuân theo rất nhiều quy tắc.

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà Trước Thời Hạn【 】 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!