Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Đơn Đề Nghị Ngăn Chặn Sang Tên Sổ Đỏ, Ngăn Chặn Chuyển Nhượng / 2023 # Top 17 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Đơn Đề Nghị Ngăn Chặn Sang Tên Sổ Đỏ, Ngăn Chặn Chuyển Nhượng / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Đơn Đề Nghị Ngăn Chặn Sang Tên Sổ Đỏ, Ngăn Chặn Chuyển Nhượng / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-o0o——–

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

(V/v: Không thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất)

Kính gửi:    

–  Văn phòng đăng ký nhà và đất Huyện/Quận …

–  Sở tài nguyên môi trường tỉnh/thành phố …

Tên tôi là:…………………………, sinh năm …………………………………………………………

Và Vợ là:………………………., sinh năm…………………………………………………………      Cùng có hộ khẩu thường trú tại……………………………………………………………………..

Chúng tôi xin trình bày với quý cơ quan một việc như sau:

Hiện nay chúng tôi đang sở hữu căn nhà và đất tại địa chỉ ………………..theo GCN quyền sử dụng đất số……………., ngày tháng năm…………..

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

Do vậy, việc chuyển nhượng trên đang có tranh chấp và cần làm rõ việc mua bán, chuyển nhượng của con gái tôi với bên nhận chuyển nhượng.

Nay chúng tôi làm đơn này kính đề nghị Văn phòng đăng ký nhà và đất đai – Sở tài nguyên môi trường Hà Nội đính tạm dừng việc đăng ký kê khai biến động và sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo GCN số………………, đang đứng tên chủ sở hữu là…………………, để chúng tôi thỏa thuận và làm rõ các vấn đề tranh chấp và đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của chúng tôi không bị xâm phạm.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.

Gửi kèm:

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (Bản sao)

– CMND, Hộ khẩu.

Người làm đơn

…………..

Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai;

Tư vấn và cung cấp dịch vụ làm sổ đỏ đất đai;

Dịch vụ làm sổ đỏ nhà dự án, nhà chung cư;

Dịch vụ chia tách thửa đất, tách sổ đỏ;

sang tên sổ đỏ nhà đất

Dịch vụ

Dịch vụ khai nhận di sản thừa kế nhà đất….

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc sử dụng dịch vụ nhà đất hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

Thủ Tục Ngăn Chặn Tẩu Tán Nhà Đất Do Đang Có Tranh Chấp / 2023

Có thể hiểu hành vi tẩu tán tài sản là việc chuyển dịch quyền về tài sản như tặng cho, thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi hoặc các giao dịch khác nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ mà thực tế người này phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, pháp luật không có ghi nhận cụ thể thế nào là hành vi tẩu tán nhà đất. Do đó, việc xác định thế nào là hành vi tẩu tán tài sản là rất khó và còn vướng nhiều tranh cãi.

Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định ngăn chặn

Căn cứ theo khoản 10 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, chuyển dịch tài sản.

Trước khi mở phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán xem xét, quyết định;

Tại phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

Việc đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không loại trừ quyền khởi kiện của các bên. Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.

Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 114 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Còn với các trường hợp khác, đương sự phải yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án mới xem xét chấp thuận.

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu

Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:

Ngày, tháng, năm làm đơn;

Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

Ngoài ra, tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.

Bước 2: Xử lý và quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn:

Nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

Nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu.

Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì:

Hội đồng xét xử ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay hoặc sau khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm.

Nếu không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án và ghi vào biên bản phiên tòa.

Riêng đối với trường hợp nhận được đơn yêu cầu đồng thời với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo thì:

Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

Nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.

Hướng Dẫn Sang Tên, Chuyển Nhượng Sổ Đỏ Đất Nền Biên Hòa / 2023

Trong phạm vi bài viết này bạn sẽ biết được quy trình và hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng đất nền Biên Hòa, chúng tôi với kinh nghiệm hơn 10 năm hoạt động bất động sản, xin đưa ra những kinh nghiệm thực thế như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất

– CMND, Hộ Khẩu và Giấy Đăng Ký Kết Hôn photo công chứng trong vòng 06 tháng của cả bên mua lẫn bán nên chuẩn bị 3 bộ, lưu ý CMND phải còn hiệu lực 15 năm, nếu thay đổi nơi ở dẫn đến thay đổi số CMND so với hộ khẩu thì đến nơi cấp CMND mới xin giấy xác nhận thay đổi số CMND do chuyển nơi sinh sống. Trong trường hợp chưa có gia đình xin giấy chứng nhận độc thân cấp tại UBND phường, xã.

– Bản sao sổ đỏ công chứng trong 06 tháng.

– Đến sở tài nguyên môi trường Biên Hòa xin trích lục bản vẽ (đến cơ quan xin mẫu điền vào nộp).

Bước 2: Lập Hợp đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất tại phòng công chứng có thẩm quyền (gợi ý nên lập tại nơi có bất động sản)

Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thừa kế, cho tặng. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.

Hồ sơ để lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: CMND + Hộ khẩu gốc + Sổ đỏ gốc + Giấy đăng ký kết hôn gốc ( hoặc xác nhận độc thân ). Lưu ý cả bên mua và bên bán đều phải ra phòng công chứng ký và lăn tay, cả hai vợ chồng đều phải đi.

Toàn bộ mẫu hợp đồng, tờ khai phòng công chứng sẽ cung cấp và soạn sẵn theo mẫu mới nhất có hiệu lực, cá nhân không nên tự soạn.

Bước 3: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại chi cục thuế Biên Hòa gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

– Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

+ Thuế sang tên sổ đỏ: ( trước đây gọi là Thuế chuyển dịch quyền sử dụng đất gồm):

– Thuế thu nhập cá nhân: 2 %

– Thuế trước bạ: 0,5 %

Bước 4: Kê khai hồ sơ sang tên tại UBND Biên Hòa Thành phần hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

– Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng

– Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

+ Lệ phí sang tên sổ đỏ gồm:

– Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

– Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

Bước 5: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.

Lưu ý quan trọng: Những mẫu biểu ở trên chúng ta nên ra trực tiếp cở quan xin mẫu làm, tránh download trên mạng hay mua ở tiệm photocopy phải tốn nhiều thời gian làm lại nếu mẫu không đúng hay mẫu đã cũ.

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích các bạn hãy LIKE và +1 cho chúng tôi ở phía trên bên trái ( nằm dưới tiêu đề bài viết ). Mỗi LIKE, SHARE và +1 của các bạn chính là động lực để chúng tôi tiếp tục viết nên những bài chia sẻ thực tế như thế này.

THAM KHẢO THÊM:

Thủ Tục Và Phí Chuyển Nhượng Sang Tên Sổ Đỏ Đất Nông Nghiệp Từ A / 2023

Bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn thủ tục sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp 2020-2021, các giấy tờ cần chuẩn bị để thủ tục được tiến hành một cách nhanh chóng nhất.

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ cho thủ tục sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp

Dựa theo quy định tại khoản 1 Điều 188 luật Đất đai 2013 sửa đổi thì người sở hữu đất được thực hiện quyền chuyển nhượng sử dụng đất khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đất chuyển đổi không có tranh chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên

Đất nông nghiệp còn thời hạn sử dụng

Như vậy, nếu muốn làm thủ tục sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp, bạn phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thêm vào đó, bạn phải chứng minh được rằng đất nông nghiệp của mình không có sự tranh chấp. Và một điều rất quan trọng, mảnh đất nông nghiệp đó phải còn hạn sử dụng, thông thường đất nông nghiệp sẽ có thời hạn phân chia lại.

Sau khi đáp ứng đủ các điều kiện trên, 2 bên cần chuẩn bị một số giấy tờ như sau: Đối với bên chuyển nhượng:

02 bản sao hộ khẩu

02 bản sao chứng minh thư của bên chuyển nhượng

02 bản sao giấy đăng ký kết hôn khi có gia đình hoặc giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân khi chưa có gia đình

Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất (bản sao và bản chính)

Đối với bên nhận chuyển nhượng:

02 bản sao hộ khẩu

02 bản sao chứng minh thư của bên nhận chuyển nhượng

02 bản sao giấy đăng ký kết hôn khi có gia đình hoặc giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân khi chưa có gia đình.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính đối với đất nông nghiệp

Khi tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp, chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, bạn phải kê khai đầy đủ nghĩa vụ tài chính của mình, cụ thể bạn cần thực hiện các công việc như sau:

Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB) (02 bản, do bên mua ký)

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 03/BĐS-TNCN) (02 bản, do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Mẫu số 01/TK-SDDPNN) (nếu là nhà ở, đất ở đô thị)

Để hiểu rõ hơn về mức phí phải đóng tùy giá trị hợp đồng khi sang tên sổ đỏ, mời các bạn tham khảo bài viết: Các mức phí phải đóng khi sang tên sổ đỏ

Để hoàn thiện hồ sơ sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp, người sang tên phải nộp chứng cứ hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ ban đầu để hoàn thành bộ hồ sơ sang tên.

Bước 3: Nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp tại ủy ban nhân dân cấp Huyện

Sau khi 2 bên nhận chuyển nhượng và được chuyển nhượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ để tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ như trên thì tiến hành nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ lên ủy ban nhân dân cấp Huyện nơi có đất cần sang nhượng. Thành phần giấy tờ, hồ sơ cần chuyển bị để nộp hồ sơ sang tên như sau:

Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất nông nghiệp ( theo mẫu).

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp ( bản sao có công chứng).

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( bản sao có công chứng).

CMND, sổ hộ khẩu của cả hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng ( bản sao có công chứng).

Tờ khai lệ phí trước bạ.

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng.

Thẩm quyền giải quyết thủ tục sang tên sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) :

Cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc sang tên sổ đỏ, cụ thể:

Đối với cấp cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt định cư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư và tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sẽ do UBND cấp tỉnh cấp sổ đỏ

Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam sẽ do UBND cấp huyện cấp

Điều kiện sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp?

Để tiến hành sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp bạn cần đầy đủ các giấy tờ sau: – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – Đảm bảo đất không có tranh chấp – Đất không bị kê biên – Đất còn trong thời hạn cấp phát sử dụng của nhà nước

Thời gian sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp là bao lâu?

Theo quy định mới nhất của nhà nước, thời gian sang tên sổ đỏ không quá 10 ngày từ ngày hoàn thiện hồ sơ sang tên số đỏ

Chi phí sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp?

3 khoản phí bạn phải nộp khi tiến hành sang tên sổ đỏ là : Phí công chứng, Thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Để tìm hiểu rõ hơn mời bạn tham khảo bài viết này: Các loại phí sang tên sổ đỏ 2020

Không trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp có được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa không?

Nếu đất nông nghiệp của bạn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu : Có giấy chứng nhận quyên sử dụng đất, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; trong thời hạn sử dụng đất thì được quyền chuyển nhượng đất.

Bán đất nông nghiệp của bố mẹ mà không hỏi ý kiến của anh, chị, em đồng thừa kế có sao không?

Đất nông nghiệp được Nhà nước chia theo đầu người cho những người có đủ điều kiện, vì vậy, đây là tài sản thuộc sở hữu chung. Nếu bạn tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với mảnh đất này mà không có sự đồng ý của những người đồng sở hữu là trái quy định của pháp luật.

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Đơn Đề Nghị Ngăn Chặn Sang Tên Sổ Đỏ, Ngăn Chặn Chuyển Nhượng / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!