Xu Hướng 3/2024 # Mẫu Đơn Tranh Chấp Đất Đai Theo Quy Định Mới Nhất # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mẫu Đơn Tranh Chấp Đất Đai Theo Quy Định được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Theo quy định khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013:

” Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ về đất đai “.

Theo quy định điều 202 luật đất đai, khi xảy ra tranh chấp đất đai, pháp luật khuyến khích các bên tự hòa giải. Trường hợp không tự hòa giải thì nộp đơn yêu cầu tại cơ quan có thẩm quyền là UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Nội dung đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

Mẫu đơn giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm những nội dung tương tự như đơn khởi kiện:

– Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện.

– Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

– Tên và nơi cư trú làm việc của người đề nghị.

– Những yêu cầu cơ quan giải quyết tranh chấp đất đai.

Bước 1: Bước đầu tiên viết đơn tranh chấp đất đai là phải có tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND được xác định ở điều 3 khoản 203 Luật đất đai 2013.

Bước 3: Trình bày nội dung đề đề nghị giải quyết trong mẫu đơn tranh chấp: lý do, mục đích, yêu cầu giải quyết để cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

– Tóm tắt về vụ việc dẫn đến tranh chấp đất đai.

– Yêu cầu để giải quyết tranh chấp (chủ sử dụng hợp pháp quyền sử dụng đất, xác định ranh giới đất,…).

Bước 4: Cuối đơn là chữ ký cũng như họ và tên đầy đủ của người đề nghị cũng như sự xác nhận của chính quyền địa phương.

– Nếu người đề nghị là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc địa chỉ của người đề nghị.

– Nếu là cơ quan tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan đó yêu cầu ký tên, họ và tên, chức vụ của mình và có đóng dấu của cơ quan, tổ chức.

Chủ thể có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp

– Thông thường, tranh chấp đất đai xảy ra giữa các cá nhân, hộ gia đình về quyền sử dụng đất. Chủ thể có quyền đề nghị giải quyết tranh chấp là người sử dụng đất bị xâm phạm về quyền và lợi ích hợp pháp về đất.

– Theo quy định tại khoản 1 điều 203 Luật đất đai 2013, việc đề nghị UBND có thẩm quyền giải quyết được áp dụng với đương sự không có giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về đất quy định tại (Điều 100 Luật Đất đai 2013).

Khi xảy ra tranh chấp đất đai, Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải . Trong trường hợp không tự hòa giải được thì nộp đơn yêu cầu tại UBND cấp xã để giải quyết. Thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã được thực hiện trong thời gian không quá 45 ngày (kể từ ngày nộp đơn giải quyết tranh chấp).

Việc hòa giải và xử lý yêu cầu giải quyết tranh chấp phải được lập thành biên bản và có chữ ký các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc không thành của UBND cấp xã. Biên bản hòa giải gửi đến các bên tranh chấp và được lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.

– Trường hợp có tranh chấp giữa cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng cư dân thì chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết. Nếu các bên không đồng ý với quyết định đó thì có quyền khiếu nại đến chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc có thể khởi kiện tại Tòa.

– Với trường hợp tranh chấp mà một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết, nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại BTNMT hoặc kiện lên Tòa án.

Tranh Chấp Đất Đai Là Gì Và Những Điều Bạn Cần Biết

Tranh Chấp Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

4 Phương Thức Giải Quyết Tranh Chấp Trong Kinh Doanh Thương Mại

Mẫu Đơn Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai Mới Nhất

Đơn khởi kiện là mẫu đơn quan trọng thể hiện ý trí và nguyện vọng của người dân về một vấn đề nào đó cần sự can thiệp của pháp luật. Để giúp mọi người thuận tiện trong việc giải quyết tranh chấp đất đai, Công ty Luật TGS xin cung cấp cho bạn mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai mới nhất và hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện tranh chấp đất đai chi tiết theo đúng các yêu cầu pháp luật.

Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

về việc tranh chấp đất đai

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)…………………………………………………………………………………….

Họ và tên người khởi kiện: (3)……………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: (4) ……………………………………………………………………………………………………………….

Họ và tên người có quyền và lợi ích được bảo vệ (nếu có) (5) ……………………………………….

Địa chỉ: (6) ……………………………………………………………………………………………………………….

Họ và tên người bị kiện: (7) ……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: (8) ………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: (10) …………………………………………………………………………………………………………….

NỘI DUNG KHỞI KIỆN

(11) ………………………………………………………………………………………………………………………..

Họ và tên người làm chứng (nếu có) (12)………………………………………………………………………

Địa chỉ: (13) ………………………………………………………………………………………………………………

Những tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)

1………………………………………………………………………………………………………………………………..

2………………………………………………………………………………………………………………………………..

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)…………..

Người khởi kiện (16)

1. Phần mở đầu đơn khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai

– Tên nội dung đơn khởi kiện tranh chấp đất đai;

– Đơn vị được yêu cầu giải quyết ;

– Họ tên người khởi kiện, địa chỉ người khởi kiện;

– Họ tên người bị khởi kiện; địa chỉ người bị khởi kiện;

– Nội dung chính của đơn khởi kiện tranh chấp đất đai: Nêu rõ nội dung khởi kiện và yêu cầu tòa giải quyết về vấn đề gì.

– Thông tin về người làm chứng phải rõ ràng , phải nêu rõ nội dung làm chứng về vấn đề gì.

– Đối với người khởi kiện là cá nhân thì đơn khởi kiện bắt buộc phải có chữ ký, trong trường hợp người khởi kiện là tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức thì sẽ tiến hành ký tên.

Nếu bạn thắc mắc về các thủ tục, trình tự giải quyết tranh chấp đất đai, xin vui lòng liên hệ qua số điện thoại: để nhận được được sự trợ giúp của các Luật sư tư vấn đất đai.

Download mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai TẠI ĐÂY

Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Mới Nhất

1. Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất

Thưa Luật sư, xin luật sư tư vấn giúp tôi mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai. Tôi không biết tôi viết đơn và trình bày như thế có đúng cách không?

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

….., ngày…tháng…năm 20..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI Kính gửi: Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn)………………………

Họ và tên tôi là: ………………………………. ………………………………

Sinh năm: ………………………………………………………………………

CMT số (thẻ căn cước số): …………………………………………………

Ngày cấp:…………………………………..nơi cấp:…………………………

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………

Nơi ở:……………………………………………………………………………

Tôi viết đơn này đề nghị quý cơ quan giải quyết vấn đề tranh chấp đất đai giữa gia đình tôi với gia đình của ông (bà): …………………….. Nơi ở: ………………………………………………………………………………………………..

Nội dung vụ việc tranh chấp đất đai như sau:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Cho đến nay, chúng tôi vẫn không thể hòa giải được với nhau để giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai đã được nêu bên trên. Vì vậy, gia đình tôi làm đơn này đề nghị Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) …………. tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai giữa hai bên gia đình chúng tôi đối với thửa đất số…. ……Loại đất………………………hạng đất…………………….. địa chỉ …………….

Yêu cầu cụ thể:

Yêu cầu cơ quan thẩm quyền tiến hành đo đạc lại diện tích và ranh giới thửa đất.

Lập biên bản hòa giải tranh chấp đất đai giữa hai bên gia đình chúng tôi.

Kính mong cơ quan có thẩm quyền xem xét đơn đề nghị và giải quyết sớm cho tôi.

2. Xin tư vấn tranh chấp đất thổ cư ở nông thôn ?

Chào luật sư. Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Nhà tôi ở nông thôn, như luật sư đã biết thường ở nông thôn có những nhà ở mặt đường bê tông,có những nhà ở sâu trong so với mặt đường và phải đi qua một cái ngõ nhỏ mới vào đến cổng và nhà tôi cũng như vậy. Nhưng cái ngõ đó chỉ mình nhà tôi sử dụng. Gần đây chính quyền có yêu cầu vẽ lại bản đồ làm lại bìa đỏ.

Vì hai bên nhà tôi đều là nhà anh em họ. Do trong bản đồ cũ cái ngõ đó nhà tôi nó rất rộng nhưng thực trạng giờ nó rất hẹp vì nhà bên cạnh lấn chiếm xây dựng rồi, nên khi cán bộ đo lại tôi có bảo đo như bản đồ cũ nên đã xảy ra cãi cọ với nhà bên cạnh. Tôi có nộp đơn lên trên để giải quyết nhưng lại vấp phải vấn đề là. Vì 2 nhà hai bên ngõ là anh em họ hàng với nhà tôi nên thời xưa các cụ có đi chung ngõ đó, giờ khi tôi đâm đơn kiện người ta bảo đó là ngõ đi chung của ba nhà. Nhưng trong bản đồ cái ngõ lại thuộc nhà tôi. Vậy theo luật sư nếu theo pháp luật cái ngõ đó có thuộc nhà tôi không hay phải chia làm ba. Hai nhà bên cạnh có mời những người lớn tuổi trong xóm ra làm chứng là trước cái ngõ đó thời xưa đi chung ?

Tôi mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin trân thành cảm ơn.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, bạn có thể gửi đơn lên Ủy ban nhân dân cấp xã để hòa giải theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai 2013 về hòa giải tranh chấp đất đai:

“1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. 2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. 4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. 5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Trong trường hợp chủ tịch UBND xã hòa giải không thành, bạn phải gửi đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp để yêu cầu được giải quyết theo quy định tại Điều 203 Luật đất đai 2013:

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai “Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau: 1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết; 2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây: a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này; b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”

Căn cứ thông tin bạn cung cấp: nhà hàng xóm có xây nhà lấn sang phần đất nhà bạn. Như vậy, trong trường hợp này, bạn thỏa thuận với người hàng xóm là người có quyền sử dụng đất trước khi chuyển nhượng để giải quyết vụ việc. Nếu việc hòa giải giữa hai bên không thành, bạn gửi đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi có đất để được giải quyết.

3. Tư vấn về giải quyết tranh chấp đất đai và vấn đề người làm chứng ?

Gửi công ty luật Minh Khuê, em có sự việc mong nhận được sự tư vấn từ phía công ty: Vào cuối năm 2011 gia đình có mua 1 thửa đất 1989m2 đất vườn trồng cây ăn trái với giá 45 chỉ vàng 24k, nhưng bên bán bớt cho gia đình em 5 chỉ vàng 24k để làm giấy tờ. Hiện tại gia đình em chỉ có giấy thỏa thuận mua bán viết tay có ký tên của bên bán, bên mua và những người làm chứng của 2 bên ạ.

Vì lúc mua đất gia đình em sợ có tranh chấp này nọ với lại lúc mua bán đất ông ở nhà một mình vợ con bỏ đi hết nên gia đình em có đến Uỷ ban khu vực nơi ông làm ruộng và sinh sống để hỏi và xác nhận và có mời ông Trưởng khu vực đến để chứng kiến. Trong quá trình mua bán mọi giấy tờ đều do Trưởng Khu vực này viết giùm cho 2 bên ạ (ông không ký tên trong bản thỏa thuận). Em xin nêu tóm tắc nội dung bản thỏa thuận như sau: “Bên A hiện nay giao đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy photo và đơn xin đo đạc cho bên B, bên B sẽ chịu mọi chi phí đo đạc và giấy tờ các loại. Phần ranh đất tứ cận thì bên A lo, khi nào đo đạc xong thì đến Uy ban nhân dân Phường làm hợp đồng chuyển nhượng ký tên xong thì bên B sẽ đưa đủ số vàng còn lại. Hiện nay đưa cọc 25 chỉ vàng 24k còn lại 15 chỉ 24k khi nào đo đạc xong thì giao đủ”.

Trong thời gian canh tác gia đình em có nhờ địa chính xuống đo đạc nhưng không thành vì phần đất gia đình em mua đang tranh chấp với hộ lân cân. Bên bán không giải quyết được tranh chấp mà cứ liên tục kêu gia đình em đưa thêm vàng nhưng gia đình em không đồng ý thì bên Bán lấy lại nửa số đất không cho gđ em canh tác tiếp. Khi sảy ra việc gia đình em có làm đơn gửi Uỷ ban khu vực giải quyết nhưng không thành, chuyển về UBND Phường nhưng cho đến nay đã 5 năm nhưng không ai giải quyết cho gia đình em hết, dẫn đến việc bên bán đất đã chết, vợ và con ông ta kêu ai bán thì tìm người đó làm giấy chứ họ không biết (vợ con ông ta đang sử dụng phần đất của gia đình em đang tranh chấp) Gia đình em vẫn sử dụng có 1000m2 đất gần 5 năm trong khi gia đình em mua tới 1989m2. Như đã nêu ở trên xin luật sư cho em hỏi: Bên bán ngang nhiên lấy lại đất như vậy là đúng hay sai, nếu sai thì làm sao gia đình em có thể lấy lại đất.

UBND Phường đã nhận hồ sơ 5 năm mà không giải quyết như vậy là đúng hay sai. nếu sai là ai sai làm sao tôi có thể kiện họ, Trong tình huống khó khăn không làm được giấy tờ gia đình em có thể yêu cầu bên bán nhận lại đất không và yêu cầu họ phải trả đúng số tiền mà gđ em bỏ ra thời trước, vì trước gia đình em mua giá trị trên 45 triệu/cây, còn bây giờ có 32 triệu/ cây.

Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Ngoài ra miếng đất mà gia đình bạn mua đó phải đủ điều kiện được chuyển nhượng theo quy định tại

Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Vì vậy đối với trường hợp này gia đình bạn và bên bán nên thoả thuận lại với nhau về vấn đề mua bán này theo hướng đó là xác định lại diện tích mà gì đình phải được hưởng đúng theo với số tiền đã đặt cọc và tiến hành làm giấy tờ chuyển nhượng, vì theo như chúng tôi đã phân tích ở trên giao kết mua bán này không có hiệu lực trước pháp luật sẽ không có cơ sở để đưa ra toà giải quyết.

4. Tư vấn tranh chấp đất đai do ông bà để lại ?

Đến năm 2008 thì em làm bìa đỏ và trước lúc đó có đóng thuế đầy đủ. Sau đến năm 2014, em đập nhà đi xây lại thì mới biết bìa đỏ bị sai diện tích, đất bị chia làm 2 thửa: 1 thửa đứng tên chồng là đất ở, thửa đứng tên vợ là đất giếng. Sau này anh em bất hòa cãi nhau tranh chấp mảnh đất giếng này đến khi lên hỏi phường thi họ quy đây là đất công cộng mà không có một giấy tờ hay công văn quyết định gì và họ mời tất cả anh em nhà em họp riêng rồi dựng lên một biên bản họp vô lý đứng tên em trai út mà chưa từng đóng thuế. Đến về sau, khi mọi chuyên vỡ lở ra thì họ lại bảo đây là đất chung. Theo luật sư em phải làm gì mà tất cả đất đấy em đều đóng thuế và có giấy chứng nhận của bà con xung quanh và những người sống từ thời bố mẹ còn sống chứng nhận và một bản trích lục bản đồ đứng tên vợ em mà ngoài tp tỉnh đều lưu giữ.

Theo luật sư e phải làm gi để lấy lại đất của gia đình? Em đã gửi đơn nhiều nơi nhưng chưa đâu giải quyết đúng cả nếu trường hợp em cần luật sư giúp đỡ thì chi phí bao nhiêu ạ? ​

5. Hủy hợp đồng ủy quyền về tranh chấp đất đai?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê. Năm 2000 nhà tôi có mua 1 mảnh đất tại phường MN-PT. Mảnh đất này chưa có GCNQSDD và việc mua bán bằng giấy tay, chỉ có các hộ liền kề mảnh đất này ký tên làm chứng. Vào ngày 7-6-2013 tôi và vợ tôi có làm hợp đồng ủy quyền (HDUQ) cho anh ruột của vợ tôi liên hệ với các cơ quan chức năng xin cấp GCNQSDD và giải quyết tranh chấp nếu có.

1. Cán bộ tư pháp làm vậy có đúng không?

2. Trường hợp của tôi như vậy thì thủ tục hủy HDUQ này như thế nào?

3. Hủy dc HDUQ rồi thì việc tranh chấp đất đai của người được ủy quyền với người bên cạnh có còn hiệu lực tại phường MN không?

4. Xin tư vấn cho tôi hướng giải quyết từ việc tranh chấp đất với xin GCNQSDD như thế nào? liên hệ với các cơ quan nào?

Trân trọng cảm ơn!

“Điều 44. Địa điểm công chứng 1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này”

2. Thủ tục hủy hợp đồng ủy quyền.

“1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó. 2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch. 3. Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này.”

Điều 423. Hủy bỏ hợp đồng

1. Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:

a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

c) Trường hợp khác do luật quy định.

2. Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

3. Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

“Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất … 2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Thủ tục xin cấp GCNQSD đất được quy định trong Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau: a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch. Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có); c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. 3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau: a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này; b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có); c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký; đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai; e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp. 4. Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai. 5. Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Đơn Tranh Chấp Đất Đai Thừa Kế

Hỏi: Ba mẹ tôi trước khi mất đã để lại di chúc cho tôi một mảnh đất ở 400m2. Nay tôi có nhu cầu bán cho người khác thì bị em trai tôi giành lại, yêu cầu phân chia đều vì cho rằng mảnh đất đó là tài sản của ba mẹ, phải được chia đồng đều cho các anh em. Hai bên không thể tự giải quyết với nhau được, bây giờ tôi muốn hỏi như vậy em tôi có phải thuộc đối tượng được hưởng di sản không và tôi muốn làm đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai thừa kế thì phải làm như thế nào ạ.

Theo quy định tại Điều 644 BLDS 2024 về Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau: a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

Theo như bạn trình bày thì di chúc của ba mẹ viết để lại tài sản là mảnh đất cho mình bạn. Tuy nhiên cần phải xem xét những đối tượng được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, nếu em trai bạn thuộc các trường hợp nêu trên thì mảnh đất đó bắt buộc phải được chia phần cho em trai của bạn, trường hợp này việc định đoạt mảnh đất phải được sự đồng ý của người em trai này. Còn nếu ba mẹ bạn không có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, ba mẹ bạn để lại di chúc cho một mình bạn thì bạn hoàn toàn có quyền tự định đoạt với mảnh đất đó.

Nếu các bên tranh chấp không thể tự hòa giải được thì bạn có thể gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Bạn có thể tham khảo mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai,

Nếu hòa giải tại UBND cấp xã không thành, bạn có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền. Mời bạn tham khảo mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai,

Ngô Thị Thanh Thúy

Nếu cần tư vấn, giải đáp thắc mắc vui lòng liên hệ:

ĐT: 0909 283 917

Văn phòng: số 43, Lê Thị Hồng Gấm, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

Mời bạn đọc sách: CẨM NANG MUA BÁN ĐẤT – PHÁP LÝ, CHIÊU TRÒ VÀ MƯU KẾ, tại link này: https://bitly.com.vn/QeRup

Mời bạn đọc sách: CẨM NANG MUA BÁN NHÀ – PHÁP LÝ, CHIÊU TRÒ VÀ MƯU KẾ, tại link này: https://bitly.com.vn/gMD6V

Mời bạn đọc sách: QUẢN TRỊ RỦI RO PHÁP LÝ TRONG KINH DOANH, tại link này: https://bitly.com.vn/68yYw

Mẫu Đơn Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai

Là một văn phòng luật sư về đất đai uy tín ở tphcm (tp.Hồ Chí Minh), luật sư tranh tụng về đất đai, nhà ở, chúng tôi hiểu biết sâu sắc hệ thống pháp luật về đất đai, nhà ở, xây dựng, kinh doanh bất động sản và nhiều kinh nghiệm thực tiễn qua hàng trăm vụ án dân sự, kinh tế được giải quyết tại Tòa án. Luật sư giỏi về đất đai tại tphcm sẽ đồng hành cùng khách hàng “lo thay, nghĩ hộ khách hàng” giúp khách hàng vượt qua những khó khăn, thách thức gặt hái thành công trong các vụ việc sau:

Tranh chấp nhà đất thừa kế

Tranh chấp nhà đất khi ly hôn

Tranh chấp nhà ở có yếu tố nước ngoài

Tranh chấp về thừa kế đất đai, quyền thừa kế đất đai

Tranh chấp nhà đất cho thuê, cho ở nhờ; tranh chấp nhà chung cư

Tranh chấp đất đai trong gia đình, tranh chấp ranh giới đất, tranh chấp quyền sử dụng đất

Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ, tranh chấp đất đai giữa cá nhân với tổ chức

Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất

Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

Khiếu kiện đất đai, khiếu nại bồi thường giải phóng mặt bằng

Là văn phòng luật sư chuyên về đất đai ở tphcm, với đội ngũ luật sư tranh tụng về đất đai uy tín tại tphcm chúng tôi có thể bảo vệ được quyền lợi khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất. Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách từ khi chuẩn bị thủ tục khởi kiện cho đến khi giải quyết xong tranh chấp đất đai, như sau:

Tư vấn: thủ tục khởi kiện dân sự, án phí dân sự, án phí chia thừa kế

Tư vấn thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai, án phí tranh chấp đất đai

Tư vấn cách thu thập chứng cứ, đưa ra các phương án hòa giải tranh chấp đất đai, hòa giải tranh chấp thừa kế

Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn khiếu nại và nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc khiếu nại tới Cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi cho thân chủ

Cử luật sư nghiên cứu hồ sơ, soạn thảo bản luận cứ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án

Nhận ủy quyền thay mặt khách hàng thực hiện công việc trong quy trình giải quyết tranh chấp đất đai từ cấp xã phường đến Tòa án, Thi hành án để giải quyết xong vụ việc tranh chấp nhà đất

Luật sư giỏi tư vấn về đất đai tại tphcm, chúng tôi tư vấn tranh chấp đất đai miễn phí, chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và thân tặng mẫu đơn khởi kiện, như sau:

Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai Hồ sơ khởi kiện:

Đơn khởi kiện (theo mẫu)

Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có sao y) nếu là cá nhân;

Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao)

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở:

Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai, nhà ở, cụ thể Tòa án giải quyết theo trình tự, như sau: Bước 1 – nộp đơn; Bước 2 – thụ lý vụ án; Bước 3 – hòa giải; Bước 4 – xét xử sơ thẩm.

Thời gian giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở:

Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………….

……, ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

v/v:………………………

Kính gửi: Toà án nhân dân ……………………………………

Người khởi kiện:……………(họ và tên, năm sinh, CMND)

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện:………………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………; số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………; số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………….. (nếu có)

Nội dung vụ việc:

(trình bày tóm tắt vụ việc tranh chấp và các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:………………………….

Người khởi kiện

(ký và ghi rõ họ tên) LIÊN HỆ

Bạn cần luật sư giỏi về đất đai ở tphcm, vui lòng liên hệ:

Luật sư Đỗ Đăng Khoa

ĐT: 0912 219 065

Email: [email protected]

Văn phòng: số 43, Lê Thị Hồng Gấm, quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

Ủy Quyền Tranh Chấp Đất Đai

Hiện nay, tranh chấp đất đai là loại tranh chấp thường xuyên, phổ biến. Những tranh chấp này bắt nguồn từ những việc như: nhà nước thu hồi đất mà các hộ dân không được đền bù thỏa đáng, tranh chấp quyền sử dụng về ranh giới giữa các thửa đất liền kề, tranh chấp đòi lại đất. Trong trường hợp bạn không có kinh nghiệm tự giải quyết tranh chấp đất đai thì có thể ủy quyền giải quyết tranh chấp đất đai cho Luật sư hoặc người khác.

Trong tất cả các tranh chấp như trên nếu như người dân thiếu hiểu biết về pháp luật thì sẽ để mất những quyền lợi chính đáng của mình. Vì đất đai là tài sản quan trọng, là nơi ăn ở, sinh hoạt của con người nên nếu không được giải quyết thỏa đáng tranh chấp này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của chính bản thân, gia đình. Từ đó, cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng xã hội tiêu cực, ảnh hưởng đến trật tự trị an.

Vì những lý do trên, để đảm bảo được quyền lợi của người dân được bảo vệ, pháp luật đã cho phép cá nhân, tổ chức được ủy quyền cho một bên khác tham gia tranh chấp để nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tại Điều 138 Bộ luật dân sự 2024 quy định như sau:

Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Điều 139. Hậu quả pháp lý của hành vi đại diện

Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện.

Người đại diện có quyền xác lập, thực hiện hành vi cần thiết để đạt được mục đích của việc đại diện.”

Như vậy, trong trường hợp bạn không thể tự mình tham gia giải quyết vì bất kỳ lý do gì hoặc để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì bạn nên ủy quyền cho một bên khác để giải quyết tranh chấp đất đai thay cho bạn.

Theo chúng tôi, nếu bạn không tìm được người đủ để mình tin tưởng về khả năng, trình độ để ủy quyền thì bạn nên đến các tổ chức hành nghề luật sư để nhờ tư vấn, hỗ trợ cũng như ủy quyền cho họ tham gia giải quyết tranh chấp giúp bạn.

Theo quy định của pháp luật, việc ủy quyền phải được lập thành văn bản và phải được công chứng tại phòng công chứng, văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã (phường).

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Đơn Tranh Chấp Đất Đai Theo Quy Định trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!