Xu Hướng 1/2023 # Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Visa Cho Người Nước Ngoài Ở Việt Nam # Top 9 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Visa Cho Người Nước Ngoài Ở Việt Nam # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Visa Cho Người Nước Ngoài Ở Việt Nam được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mẫu đơn xin gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt Nam

Visa du lịch Việt Nam có ký hiệu là C1, thường visa du lịch C1 có thời hạn là 1 tháng kể từ ngày cấp và được cấp cho người nước ngoài tại Đại sứ quán Việt Nam tại nước sở tại. Khi đến Việt Nam nếu visa du lịch của người nước ngoài bị hết hạn mà người nước ngoài muốn gia hạn visa loại du lịch để lưu trú thêm tại Việt Nam thì người nước ngoài có thể yêu cầu công ty lữ hành làm thủ tục gia hạn visa du lịch cho mình với thời hạn tạm trú thích hợp

Visa du lịch C1 ngoài ra còn được cấp cho những người vào Việt Nam dưới dạng miễn thị thực, sau khi hết thời hạn miễn thị thực, người nước ngoài có thể sẽ được cấp visa với loại C1 loại visa 1 tháng. Ngoài ra người nước ngoài đang sử dụng các loại visa khác như visa thăm thân hoặc visa thương mại khi gia hạn cũng có thể chuyển thành loại visa du lịch C1 với thời hạn 1 tháng.

Mẫu đơn xin gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài

Việc gia hạn được thực hiện khi thời hạn của visa, thị thực cũ sắp hết và quý khách có nhu cầu ở lại Việt Nam để tham quan, du lịch.

Để gia hạn visa du lịch, quý khách cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

+ Đơn xin gia hạn visa, gia hạn tạm trú Việt Nam mẫu NA5

+ Hộ chiếu bản gốc của quý khách.

+ Hồ sơ được nộp tại Cục quản lí xuất nhập cảnh Việt Nam. Trong thời gian 5 ngày làm việc

kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, quý khách được trả kết quả hồ sơ.

Mọi chi tiết tư vấn thủ tục xuất nhập cảnh xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH VISA BẢO NGỌC

88-90 TRẦN HỮU TRANG,P.10, PHÚ NHUẬN,TP.HCM

Đt: (08) 384 52 850 – 0918 126 190 (Zalo, Line) – 0916926190 (Zalo,Line, Viber) – Mr.Cường

0915526190 – 0983915304 Ms. Trang

Email: visabaongoc@gmail.com

Facebook:htpp://facebook.com/visabaongoc

Website: https://visabaongoc.com/

Điều Kiện Thủ Tục Gia Hạn Visa Cho Người Nước Ngoài Ở Việt Nam

Việc gia hạn visa, khiến quá trình thực hiện thủ tục bị trễ, dù chỉ 1 ngày, bạn cũng không thể thực hiện thủ tục gia hạn visa mà phải làm thủ tục xin cấp visa mới. Để tiết kiệm chi phí, thời gian và công sức, tránh những hệ lụy, phiền toái không đáng có, người nước ngoài nên kiểm tra, chủ động nắm bắt đầy đủ các thông tin về điều kiện, hồ sơ, thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt Nam với mọi trường hợp: du lịch, đầu tư, công tác, làm việc hay thăm thân. Và bài viết này sẽ là một cẩm nang không thể thiếu với bất kỳ người nước ngoài có ý định xuất nhập cảnh Việt Nam.

Visa Việt Nam của người nước ngoài sắp hết hạn, bạn có thể chọn cách gia hạn visa để tiếp tục được lưu trú hợp pháp tại Việt Nam hoặc trở về nước. Nếu quyết định gia hạn visa, các bạn sẽ:

– Kéo dài được thời gian lưu trú hợp pháp ở Việt Nam

– Không bị gián đoạn công việc và dự định cá nhân

– Không phải xuất cảnh mà vẫn gia tăng thêm được thời gian lưu trú nên sẽ tiết kiệm được khá nhiều thời gian, công sức và chi phí nếu phải ra khỏi Việt Nam rồi xin cấp mới thị thực.

Vì vậy, muốn bảo vệ quyền lợi của chính mình, hãy thực hiện thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt Nam.

Điều kiện thực hiện thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt Nam

– Có mặt trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện thủ tục gia hạn visa theo quy định

– Visa còn thời hạn

– Hộ chiếu còn thời hạn, bởi giá trị của visa được cấp ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ít nhất 1 tháng.

– Không phạm tội trong thời gian lưu trú tại Việt Nam

– Ngoại trừ trường hợp gia hạn visa du lịch, các đối tượng khác (nhà đầu tư, người nước ngoài làm việc, công tác hay thăm thân) đều phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh khi làm thủ tục gia hạn visa.

– Có đủ thành phần hồ sơ hợp lệ

5 thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt Nam

1. Thủ tục gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài ở Việt Nam (visa DL)

Để tiếp tục hành trình du lịch, khám phá Việt Nam, người nước ngoài có thể gia hạn visa du lịch 1 tháng 1 lần, 1 tháng nhiều lần, 3 tháng 1 lần hoặc 3 tháng nhiều lần khi visa Việt Nam được cấp trước đó sắp hết hạn. Visa du lịch có loại tốt nhất là thời hạn visa 3 tháng nhiều lần.

Hồ sơ gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài ở Việt Nam gồm:

+ Passport (gốc) còn thời hạn trên 1 tháng

+ Visa đang sử dụng.

2 Thủ tục gia hạn visa thương mại cho người nước ngoài ở Việt Nam

2.1 Thủ tục gia hạn visa cho nhà đầu tư nước ngoài (visa ĐT)

Những người có vốn góp đầu tư tại doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, sẽ được cấp visa đầu tư, có ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3 tùy theo tỷ lệ vốn góp nhiều hay ít. Khi visa ĐT sắp hết hạn, đối tượng này có thể gia hạn visa ĐT hoặc xin cấp thẻ tạm trú ĐT để được lưu trú lâu dài, hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.

Hồ sơ gia hạn visa cho nhà đầu tư nước ngoài gồm có:

+ Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú

+ Passport (gốc) còn thời hạn

+ Visa đang sử dụng

+ Giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư: giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh có thể hiện là thành viên góp vốn.

+ Hồ sơ pháp nhân của công ty: giấy phép đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu

+ Giấy giới thiệu cho cá nhân người Việt đi thực hiện thủ tục (nếu có)

2.2 Thủ tục gia hạn visa công tác cho người nước ngoài tại Việt Nam (visa DN)

Những người nước ngoài, được công ty bảo lãnh vào làm việc ở Việt Nam, được cấp visa DN, khi visa này sắp hết hạn, nếu vẫn được công ty tiếp tục mời làm việc bảo lãnh thì đối tượng này nên thực hiện thủ tục gia hạn visa DN tại Việt Nam.

Hồ sơ gia hạn visa DN gồm:

+ Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú

+ Giấy phép đăng ký kinh doanh

+ Văn bản bảo lãnh của công ty, doanh nghiệp

+ Passport (gốc) còn thời hạn

+ Visa đang sử dụng

+ Giấy giới thiệu cho cá nhân người Việt đi thực hiện thủ tục (nếu có)

2.3 Thủ tục gia hạn visa lao động cho người nước ngoài ở Việt Nam (visa LĐ)

+ Văn bản bảo lãnh của công ty, doanh nghiệp

+ Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú

+ Passport (gốc) còn thời hạn

+ Visa đang sử dụng

+ Giấy phép đăng ký kinh doanh

+ Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

3 Thủ tục gia hạn visa thăm thân cho người nước ngoài ở Việt Nam (visa TT)

Người nước ngoài đến Việt Nam làm việc có theo đưa vợ/ chồng, con của mình sang cùng lưu trú ở Việt Nam; hoặc người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam có thể tiến hành thực hiện thủ tục gia hạn visa TT nếu visa TT được cấp trước đó sắp hết hạn.

Hồ sơ gia hạn visa thăm thân cho người nước ngoài ở Việt Nam:

+ Passport (gốc) còn thời hạn ít nhất 1 tháng của người muốn gia hạn visa

+ Visa đang sử dụng của người muốn gia hạn visa

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân: giấy kết hôn, giấy khai sinh….

+ Giấy tờ sau tùy theo từng trường hợp:

* Trường hợp 1: Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam:

– Giấy chứng minh nhân dân và hộ khẩu của người Việt (người bảo lãnh)

– Giấy bảo lãnh được công an địa phương xác nhận.

* Trường hợp 2: Người nước ngoài là vợ, chồng con của người lao động nước ngoài:

– Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú

– Giấy phép kinh doanh của công ty bảo lãnh người nước ngoài.

– Hộ chiếu và visa hiện tại của người bảo lãnh (chính là người lao động nước ngoài).

Lưu ý rằng với những giấy tờ do nước ngoài cấp, cần được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng theo quy định.

Mẫu hồ sơ gia hạn visa Việt Nam

Mẫu tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú chính là mẫu NA5 thông tư 04/2015/TT-BCA. Mẫu này được khai khi thực hiện thủ tục xin gia hạn visa đầu tư, lao động, công tác và trường hợp 2 của gia hạn visa thăm thân tại Việt Nam. Bạn cần khai chính xác mẫu này khi thực hiện thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam để hoàn tất hồ sơ trước khi nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt Nam

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt Nam là cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam, cụ thể:

+ Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam ở Hà Nội: 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội

+ Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam ở TPHCM: 333-335-337 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Q.1, TP.HCM

+ Phòng quản lý xuất nhập cảnh tỉnh, thành phố ở 63 tỉnh thành Việt Nam

Thời gian giải quyết thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt Nam

Hồ sơ gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt Nam sẽ được xem xét và giải quyết trong 7 đến 10 ngày làm việc. Nắm được thông tin này, bạn cần tiến hành thực hiện thủ tục gia hạn visa cho người nước ở Việt Nam trước khi visa hết hạn. Nếu các bạn cần gia hạn visa gấp, hãy gọi cho PNVT để được tư vấn và hỗ trợ.

Cách thực hiện thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài ở TPHCM

Cách 1: trực tiếp tự thực hiện thủ tục bằng cách đến:

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an tại TPHCM: 333-335-337 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Q.1, TP.HCM

– Phòng quản lý xuất nhập cảnh thành phố Hồ Chí Minh: 196 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP.HCM.

Cách 2: Sử dụng dịch vụ gia hạn visa cho người nước ngoài tại công ty có uy tín tại TPHCM.

Không nên tự thực hiện thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt Nam, vì sao?

– Sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ, khiến bạn gặp khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục.

– Không biết quy trình, cách thức xử lý hồ sơ của cơ quan chức năng.

– Lúng túng trong quá trình xử lý hồ sơ, khai mẫu hồ sơ gia hạn visa

– Nguy cơ phát sinh chi phí cao vì bạn không có kinh nghiệm xử lý hồ sơ, thực hiện thủ tục

– Chờ chực nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, khiến bạn mất nhiều thời gian, công sức khi thực hiện thủ tục.

Tuyệt chiêu thực hiện thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt Nam trong 3 ngày

– PNVT là công ty đa dịch vụ

– Hơn 12 năm thực hiện thủ tục hành chính xuất nhập cảnh;

– Hỗ trợ thực hiện thủ tục ở 32 tỉnh thành từ Đà Nẵng đến Cà Mau.

– Được nhiều khách hàng trong và ngoài nước tin tưởng.

Vì vậy, đến với PNVT, các bạn sẽ:

+ Được tư vấn ngắn ngọn mọi vấn đề về thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài ở Việt Nam

+ Được sở hữu visa đúng hạn, nhanh chóng trong 3 ngày

+ Được xử lý trọn gói thủ tục

+ Được nhận kết quả gia hạn visa thật 100%

+ Tiết kiệm nhiều thời gian, công sức và chi phí khi gia hạn visa Việt Nam

+ Phí dịch vụ gia hạn visa hợp lý, cạnh tranh nhất

+ PNVT hoàn tiền 100% khi không giúp bạn có được kết quả gia hạn visa như mong đợi

Đăng ký tư vấn thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài tại PNVT ?

Cách 1: gọi điện đến văn phòng

Gia Hạn Visa Du Lịch Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

Để nhận được tư vấn miễn phí về gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài nhanh nhất, đảm bảo nhất và giá cả hợp lý nhất, vui lòng liên hệ: 0904 677 628.

Gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài là thủ tục được đông đảo du khách du lịch tại Việt Nam quan tậm. Thông thường Khách vào việt nam du lịch thì visa thường được cấp dưới dạng visa du lịch có ký hiệu ” DL “. Visa có thời hạn từ 1 tháng đến 3 tháng loại 1 lần hoặc nhiều lần.

Hoặc vào Việt Nam dưới dạng miễn thị thực đối với khách mang quốc tịch như: hiện nay Việt Nam đang miễn visa đơn phương cho 13 nước ( trước đó có Nhật Bản, Hàn Quốc, Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Nga, Belarus) và miễn visa song phương với 9 nước ASEAN: Singapore, Malayxia, Philipines, Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia, Bru-nây, My-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

Sau khi hết hạn visa hoặc thời gian miễn thị thực, Quý khách có nhu cầu ở lại tiếp ở Việt Nam thì cần phải gia hạn visa du lịch hoặc cấp mới visa theo quy định của Luật xuất nhập cảnh Việt Nam.

1. Các trường hợp gia hạn visa du lịch

Thông thường thủ tục gia hạn visa du lịch được xin thông qua các công ty Du lịch bảo lãnh hoặc cá nhân người nước ngoài.

1- Nếu khách vào Việt Nam dưới dạng miễn thị thực: Muốn ở lại việt nam 1 tháng thì sẽ phải đến Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội hoặc Hồ Chí Minh để xin gia hạn visa hoặc cấp mới visa.

2- Nếu khách vào việt nam bằng visa du lịch DL thì có thể gia hạn visa du lịch 1 tháng tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc tại Phòng .quản lý xuất .nhập cảnh công an các tỉnh thành phố. Trong trường hợp này visa sẽ được đóng dấu lưu trú 1 tháng.

2. Nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài.

Cá nhân người nước ngoài / Công ty du lịch nộp Hồ sơ xin gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài tại một trong các cơ quan sau:

– Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an.

– Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

– Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh thành phố nơi doanh nghiệp, tổ chức có trụ sở chính hoặc nơi người nước ngoài đang tạm trú.

3. Thời gian xử lý hồ sơ và trả kết quả hồ sơ gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài.

Thời gian xử lý hồ sơ gia hạn visa Không quá 5 ngày làm việc.

Công ty TNHH Tư vấn Thương mại và Xuất nhập khẩu Hoà Bình

Địa chỉ: P405, Tầng 4, Toà nhà DMC, 535 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

Visa Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

Trong bối cảnh cả thế giới đang chống chọi với dịch bệnh COVID-19, việc người nước ngoài bị mắc kẹt tại nước sở tại diễn ra khá phổ biến bởi chính sách của một số quốc gia. Thấu hiểu vấn đề này, pháp luật Việt Nam đã kịp thời sửa đổi, ban hành các văn bản pháp luật nhằm đáp ứng, giúp đỡ người nước ngoài trong thời kỳ khó khăn này. Những quy định mới về việc xin visa cho người nước ngoài ở Việt Nam được áp dụng theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 và Luật 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, Xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền trong công tác phòng chống dịch Covid 19.

Các loại ký hiệu thị thực (Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam) bao gồm

NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giátrị dưới 03 tỷ đồng.

DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.

HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.

PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khácDL – Cấp cho người vào du lịch.

LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

DL – Cấp cho người vào du lịch.

TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

SQ – Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này:

Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại;

Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại.

EV – Thị thực điện tử.

Thời hạn thị thực (Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam)

Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.

Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.

Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.

Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.

Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.

Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm

Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.

Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.

Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế.

Dịch vụ tư vấn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam của Công ty luật Việt An

Tư vấn những vướng mắc của khách hàng về các quy định của pháp luật về visa cho người nước ngoài;

Tư vấn các điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp visa;

Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết để xin cấp visa cho người lao động nước ngoài;

Hoàn thiện hồ sơ xin cấp visa tại Việt Nam cho khách hàng;

Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục cấp visa tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Hồ sơ khách hàng cung cấp khi thực hiện thủ tục cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

Hộ chiếu gốc;

Công văn chấp thuận thị thực;

02 Ảnh hộ chiếu 4 cm x 6 cm;

Tờ khai xuất nhập cảnh;

Trong trường hợp đến Việt Nam ngoài mục đích du lịch thì cần thêm các giấy tờ sau:

Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương

Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu

Yêu cầu, điều kiện được cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn giá trị còn lại của hộ chiếu phải dài hơn ít nhất một tháng so với thời hạn giá trị của visa xin cấp.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp vớiCông ty luật Việt An để được tư vấn cụ thể và nhanh nhất!

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Visa Cho Người Nước Ngoài Ở Việt Nam trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!