Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Đơn Xin Giao Đất Đầy Đủ, Đúng Luật Năm 2022 / 2023 # Top 19 View | Ezlearning.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Mẫu Đơn Xin Giao Đất Đầy Đủ, Đúng Luật Mới Nhất Năm 2022 / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Đơn Xin Giao Đất Đầy Đủ, Đúng Luật Năm 2022 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đơn xin giao đất là một loại văn bản đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giao đất cho cá nhân, hộ gia đình trong trường hợp cá nhân, hộ gia đình đó không có đất để ở, sinh hoạt hay phát triển kinh tế,…

Theo Điều 52 Luật đất đai 2013 quy định, căn cứ giao đất đối với các trường hợp sau:

Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư hay trong đơn xin giao đất

Hình thức giao đất được quy định cụ thể tại Luật đất đai 2013 như sau:

Điều 53: Giao đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác

Việc nhà nước quyết định giao đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện khi:

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này

Phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng

Điều 54: Giao đất không thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

Cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp

Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất rừng đặc dụng, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất làm nghĩa trang

Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp

Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của nhà nước

Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp

Hình thức giao đất được quy định cụ thể tại Luật đất đai 2013

Điều 55: Giao đất thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

Cá nhân, hộ gia đình được giao đất ở

Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê

Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng

Theo Điều 59 Luật đất đai 2013, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất là:

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức hay cá nhân là người nước ngoài

Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không được ủy quyền

Thông tin cá nhân của người xin giao đất: họ tên, địa chỉ liên hệ,…

Thông tin mảnh đất: địa điểm, diện tích

Mục đích sử dụng mảnh đất

Thời gian sử dụng

Cam kết

Mục (1): Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cụ thể:

Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có yêu cầu xin giao đất thì ghi là UBND cấp huyện nơi có đất

Tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có yêu cầu xin giao thì ghi là UBND cấp tỉnh nơi có đất

Mục (2): Ghi đầy đủ các thông tin, bao gồm:

Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức

Ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…)

Ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…)

Mục (3): Trường hợp đã được cấp văn bản chấp thuận đầu tư hay giấy chứng nhận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo văn bản chấp thuận đầu tư hay giấy chứng nhận đầu tư.

Ann Tran – Ban biên tập Nhà Đất Mới

Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Thuận Tình Mới Đầy Đủ Nhất Năm 2022 / 2023

Ly hôn thuận tình trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản. Điều kiện để yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là vào thời điểm viết đơn ly hôn, ký đơn, gửi đơn, vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc:

– Đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai bên; – Quyền trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng (hoặc tự nguyện không yêu cầu tòa giải quyết); – Tài sản chung và nợ chung.

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu xin ly hôn thì Toà án vẫn phải tiến hành hoà giải, đây là thủ tục bắt buộc, cũng là hình thức giúp hai vợ chồng có thể suy nghĩ lại và hàn gắn với nhau. Trong trường hợp Toà án hoà giải không thành thì Toà án lập biên bản về việc tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành.

Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………………………………………………………

Tôi tên: ……………………………………………………………. Năm sinh: ……………………………..

CMND (Hộ chiếu) số: ……………………………… Ngày và nơi cấp: ……………………………..

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc)……………………………………………………………………..

Xin được ly hôn với: ………………………………………… Năm sinh: ……………………………..

CMND (Hộ chiếu) số: …………………………….. Ngày và nơi cấp: ……………………………..

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc)……………………………………………………………………….

* Nội dung xin ly hôn: (A1)

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

* Về con chung: (A2)

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

* Về tài sản chung: (A3)

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

* Về nợ chung (A4)

………………………………………………………………………………………………………………………..

……………., ngày…..tháng…..năm……

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

” LIÊN HỆ NGAY #1 Dịch vụ tư vấn giải quyết ly hôn nhanh trọn gói ”

Cập nhật ngày 27/08/2020

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Mẫu Đơn Xin Giao Đất Mới Chi Tiết Nhất Năm 2022 / 2023

1. Người xin giao đất (2)…………..

2. Địa chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………………………….

3. Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………..

4. Địa điểm khu đất:……………………………………………………………………………….

5. Diện tích (m 2 ):……………………………………………………………………………….

6. Để sử dụng vào mục đích: (3)……………………………………………………………….

7. Thời hạn sử dụng:……………………………………………………

8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;

Các cam kết khác (nếu có)………………………………………………………

Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên)

(1) Cần ghi rõ tên Ủy ban nhân dân có thẩm quyền trong việc giao đất, cụ thể như sau:

– Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có yêu cầu xin giao đất thì ghi là UBND cấp huyện nơi có đất,

– Tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có yêu cầu xin giao thì ghi là UBND cấp tỉnh nơi có đất.

(2) Cần ghi rõ họ và tên cá nhân xin sử dụng đất hay cá nhân đại diện cho gia đình…; ghi thông tin về cá nhân; thông tin về tổ chức…

(3) Nếu đất đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư.

Lưu ý rằng Hồ sơ để thực hiện thủ tục xin giao đất gồm những giấy tờ sau đây: Đơn xin giao đất, bản sao giấy chứng nhận đầu tư…

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Cập nhật ngày 07/01/2021

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ…, là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân. Luật sư Nguyễn Anh Văn sẽ chia sẻ đến bạn những kiến thức hữu ích về pháp luật thông qua các bài viết. Hotline liên hệ: 0966.498.666

Mẫu Đơn Ly Hôn Đầy Đủ, Mới Nhất / 2023

Ly hôn có 2 loại là đơn phương ly hôn và thuận tình ly hôn. Đơn phương ly hôn là khi chỉ một trong hai vợ/chồng đồng ý ly hôn sẽ làm theo hình thức “đơn khởi kiện” theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự 2015. Thuận tình ly hôn là khi hai vợ chồng cùng thỏa thuận được về vấn đề ly hôn, khi đó đơn xin ly hôn sẽ làm theo hình thức “đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

Hình thức nội dung đơn ly hôn đơn phương theo quy định tại điều 189 Bộ luật dân sự 2015 gồm các nội dung chủ yếu sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)……………………………………………………………………….

Địa chỉ: (4) ……………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5)…………………………………………………………………………..

Địa chỉ (6) …………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)…………………………………

Địa chỉ: (8)…………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

Địa chỉ: (10) …………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)…………………………

………………………………………………………………………………………………….

Người làm chứng (nếu có) (12)…………………………………………………………..

Địa chỉ: (13) …………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

1…………………………………………………………………………………………………

2…………………………………………………………………………………………………

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) …………………………………………………………………………………………………………

Người khởi kiện (16)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Mẫu đơn thuận tình ly hôn khi hai vợ chồng thỏa thuận được việc ly hôn bản chất là việc yêu cầu tòa án công nhận thỏa thuận của đương sự do đó gồm các nội dung sau đây:

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Đơn Xin Giao Đất Đầy Đủ, Đúng Luật Năm 2022 / 2023 trên website Ezlearning.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!